Biện pháp tăng cường công tác kiểm tra sau thông quan tại cục hải quan thành phố hải phòng - Pdf 44

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan bản luận văn là công trình nghiên cứu khoa học, độc lập của tôi.
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng.

Hải Phòng, ngày 15 tháng 9 năm 2015
Tác giả

Trần Thị Tuyết Mai

i


LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành đƣợc luận văn này tôi đã nhận đƣợc rất nhiều sự động viên,
giúp đỡ của nhiều cá nhân và tập thể.
Trƣớc hết, với lòng kính trọng và biết ơn tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc
đến PGS. TS. Nguyễn Văn Sơn đã tận tình hƣớng dẫn tôi thực hiện nghiên cứu
này.
Xin cùng bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới các thầy cô giáo, ngƣời đã đem
lại cho tôi những kiến thức bổ trợ, vô cùng có ích trong những năm học vừa qua.
Cũng xin gửi lời cám ơn chân thành tới Ban Giám hiệu, Viện Đào tạo sau đại
học Trƣờng Đại học Hàng hải Việt Nam đã tạo điều kiện cho tôi trong quá trình
học tập.
Đồng thời, xin chân thành cảm ơn các tổ chức, các nhân đã hợp tác chia sẻ
thông tin, cung cấp cho tôi nguồn tài liệu hữu ích phục vụ cho đề tài nghiên cứu.
Cuối cùng tôi xin gửi lời cám ơn đến gia đình, bạn bè, những ngƣời đã luôn
bên tôi, động viên và khuyến khích tôi trong quá trình thực hiện đề tài nghiên cứu
của mình.

ii


2.2. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA SAU THÔNG QUAN TẠI CỤC
HẢI QUAN TP HẢI PHÒNG............................................................................36
iii


2.2.1 Tổ chức bộ máy kiểm tra sau thông quan tại Cục Hải quan TP Hải Phòng ...36
2.2.2 Thực trạng hoạt động KTSTQ tại Cục Hải quan TP Hải Phòng ..............38
2.3 ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG KTSTQ TẠI CỤC HẢI QUAN TP HẢI PHÒNG 49
2.3.1 Đánh giá theo các tiêu chí .........................................................................49
2.3.2 Những kết quả tích cực .............................................................................59
2.3.3 Những hạn chế và nguyên nhân trong công tác KTSTQ.............................60
CHƢƠNG 3 BIỆN PHÁP TĂNG CƢỜNG CÔNG TÁC KIỂM TRA SAU THÔNG
QUAN TẠI CỤC HẢI QUAN TP HẢI PHÒNG ................................................63
3.1 SỰ PHÁT TRIỂN THƢƠNG MẠI QUỐC TẾ QUA HẢI PHÒNG VÀ NHIỆM
VỤ CỦA CỤC HẢI QUAN TP HẢI PHÒNG TRONG CÔNG TÁC KTSTQ .....63
3.1.1 Định hƣớng phát triển của nền kinh tế đất nƣớc .........................................63
3.1.2 Phƣơng hƣớng tăng cƣờng công tác kiểm tra sau thông quan tại Cục Hải quan
TP Hải Phòng ...................................................................................................67
3.2 BIỆN PHÁP TĂNG CƢỜNG CÔNG TÁC KIỂM TRA SAU THÔNG QUAN
TẠI CỤC HẢI QUAN TP HẢI PHÒNG............................................................70
3.2.1 Xây dựng cơ sở hạ tầng và nâng cao chất lƣợng nguồn nhân lực............70
3.2.2 Đổi mới nội dung, phƣơng pháp kiểm tra sau thông quan ...........................73
3.2.3 Hoàn thiện chế tài xử phạt đối với doanh nghiệp vi phạm quy định về hải quan,
về thuế ..............................................................................................................76
3.2.4 Hoàn thiện hệ thống pháp luật về KTSTQ..................................................76
3.2.5 Biện pháp khác .........................................................................................78
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ............................................................................81
TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................................82

iv

Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa

WCO

Tổ chức Hải quan Thế giới

GATT

Hiệp ƣớc chung về thuế quan và mậu dịch

WTO

Tổ chức Thƣơng mại Thế giới

ÁSEAN

Hiệp hội các Quốc gia Đông Nam Á

EU

Liên minh châu Âu

GST

Thuế Hàng hóa và Dịch vụ tại Singapore

CBCC

Cán bộ công chức


Số vụ KTSTQ tại trụ sở doanh nghiệp của Cục Hải quan Hải
Phòng giai đoạn 2010 - 2014
Số tiền thuế thu nộp NSNN trong công tác KTSTQ tại Cục
Hải quan TP Hải Phòng giai đoạn 2010 – 2014
Tình hình truy thu thuế trong công tác KTSTQ tại Cục Hải
quan TP Hải Phòng giai đoạn 2010 - 2014
Số liệu về đánh giá tuân thủ pháp luật hải quan tại Cục Hải
quan TP Hải Phòng từ năm 2010-2014
Số CBCC làm công tác KTSTQ tại Cục Hải quan TP Hải
Phòng giai đoạn 2010 – 2014

vi

Trang
34
39
43

50

51

53

54

58

59


vụ KTSTQ tại Cục Hải quan TP Hải Phòng giai đoạn 2010 -

51

2014
2.4

2.5

2.6

So sánh tiền thuế trong KTSTQ và tổng số thu NSNN tại Cục
Hải quan TP Hải Phòng giai đoạn 2010 - 2014
So sánh số quyết định truy thu thuế với tổng số vụ KTSTQ tại
Cục Hải quan TP Hải Phòng giai đoạn 2010 - 2014
So sánh số tiền thuế truy thu phải thu với số tiền thuế đã thu
nộp NSNN tại Cục Hải quan Hải Phòng giai đoạn 2010 - 2014

53

55

56

So sánh số liệu doanh nghiệp tuân thủ pháp luật về hải quan
2.7

với tổng số vụ KTSTQ tại Cục Hải quan Hải Phòng giai đoạn

58

với tên gọi là Phòng kiểm tra sau thông quan, đến nay đã đƣợc phát triển thành Chi
cục kiểm tra sau thông quan và đƣợc hoàn thiện không chỉ về mô hình tổ chức hoạt
động mà còn cả về quy trình nghiệp vụ. Thực tế hoạt động trong thời gian qua, Chi
cục kiểm tra sau thông quan tại Cục Hải quan thành phố Hải Phòng đã có những
đóng góp rất quan trọng vào việc đảm bảo thực hiện Luật Hải quan cũng nhƣ hạn
chế rất nhiều vụ việc gian lận thuế nhập khẩu qua cửa khẩu Cảng Hải Phòng, góp
phần tích cực bảo đảm nguồn thu cho Ngân sách Nhà nƣớc.
Mặc dù vậy, thực tế trên địa bàn thành phố Hải Phòng cho thấy vẫn còn có
những vƣớng mắc trong hoạt động của Hải quan nói chung và hoạt động kiểm tra
sau thông quan nói riêng. Gian lận thƣơng mại trong hoạt động nhập khẩu tuy đã
đƣợc hạn chế đáng kể nhƣng vẫn còn tồn tại và không chỉ gây thất thu cho Ngân
sách Nhà nƣớc, giảm hiệu lực quản lý Nhà nƣớc về Hải quan, mà còn nảy sinh

1


những hiện tƣợng tiêu cực và tình trạng cạnh tranh không bình đẳng giữa hàng hoá
nhập khẩu và hàng hoá sản xuất trong nƣớc.
Xuất phát từ yêu cầu thực tế trên, tác giả luận văn chọn đề tài: “Biện pháp
tăng cường công tác kiểm tra sau thông quan tại Cục Hải quan thành phố Hải
Phòng” để nghiên cứu.
2. Đối tƣợng và mục đính nghiên cứu
Thứ nhất, hệ thống hoá các vấn đề lý luận về hoạt động kiểm tra sau thông
quan trên cơ sở nghiên cứu quy trình nghiệp vụ hoạt động kiểm tra sau thông quan
của Tổ chức Hải quan Thế giới và của các nƣớc trên thế giới.
Thứ hai, phân tích thực trạng của hoạt động kiểm tra sau thông quan đối với
việc hạn chế gian lận thuế nhập khẩu và thất thu Ngân sách Nhà nƣớc tại Cục Hải
quan thành phố Hải Phòng giai đoạn 2010 – 2014.
Thứ ba, đề xuất các giải pháp hoàn thiện hoạt động kiểm tra sau thông quan
theo hƣớng nhằm góp phần hạn chế trốn lậu thuế nhập khẩu tại Cục Hải quan


3


CHƢƠNG 1
LÝ LUẬN VỀ KIỂM TRA SAU THÔNG QUAN
1.1 TỔNG QUAN VỀ KIỂM TRA SAU THÔNG QUAN

1.1.1 Khái niệm, đặc điểm kiểm tra sau thông quan
Cùng với xu hƣớng phát triển chung của thế giới, hoạt động quản lý nhà
nƣớc về Hải quan cũng tiến tới hoàn thiện hơn. Sự chuyển đổi từ phƣơng thức tiền
kiểm sang hậu kiểm, từ quản lý bằng phƣơng pháp thủ công sang quản lý bằng
phƣơng pháp hiện đại đã và đang đƣợc áp dụng ở hầu hết các nƣớc. Chính vì thế
nghiệp vụ kiểm tra sau thông quan đƣợc hình thành và hoàn thiện dần cùng với
việc hình thành và phát triển của khoa học về quản lý rủi ro trong hoạt động của
các cơ quan Hải quan trên thế giới.
Vào những năm 60 của thế kỷ XX, Hội đồng Hợp tác Hải quan (Customs
Cooperation Council) nay là Tổ chức Hải quan Thế giới (WCO) đã bắt đầu nghiên
cứu các biện pháp quản lý hải quan tiên tiến và hiệu quả hơn, trong đó có biện
pháp tiến hành kiểm tra sau khi hàng hóa đã đƣợc thông quan trên cơ sở kiểm tra
các chứng từ khai hải quan, sổ sách kế toán và các loại giấy tờ khác đƣợc lƣu trữ
tại cơ quan hải quan, tại doanh nghiệp và các bên liên quan khác về lƣợng hàng
hóa đã đƣợc thông quan. Hoạt động này vì vậy đƣợc gọi bằng một thuật ngữ
chuyên môn là “kiểm tra sau thông quan” (Post Clearance Audit – PCA) và ở một
số nƣớc trên thế giới còn đƣợc gọi là “kiểm toán sau giải phóng hàng” (Post Entry
Examination) hay “kiểm tra hải quan trên cơ sở kiểm toán”.[15]
“Kiểm tra sau thông quan” (KTSTQ) là một vấn đề còn khá mới mẻ trong
lĩnh vực nghiệp vụ kiểm tra, giám sát hải quan, song ngay sau khi đƣợc hình thành
đã đƣợc coi là một mắt xích quan trọng trong quy trình các hoạt động kiểm tra của
cơ quan hải quan nhằm bắt buộc chủ thể kê khai hải quan tuân thủ các quy định

Tại Việt Nam, theo Điều 32 Luật Hải quan 2001, bổ sung sửa đổi
năm 2005 cũng nêu rõ: "KTSTQ là hoạt động kiểm tra của cơ quan hải quan nhằm
thẩm định tính chính xác, trung thực nội dung các chứng từ mà chủ hàng, người
được chủ hàng ủy quyền, tổ chức, cá nhân trực tiếp xuất khẩu, nhập khẩu đã khai,
nộp, xuất trình với cơ quan hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đã
được thông quan; thẩm định việc tuân thủ pháp luật trong quá trình làm thủ tục
hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu".[7]
Nhƣ vậy, có thể hiểu: Kiểm tra sau thông quan là hoạt động kiểm tra của
cơ quan hải quan thông qua việc kiểm tra các chứng từ hải quan, chứng từ

5


thương mại, chứng từ kế toán, ngân hàng và các dữ liệu liên quan nhằm thẩm
định việc tuân thủ pháp luật trong quá trình thông quan.
Quan niệm của các nƣớc, các Tổ chức tuy có sự khác nhau nhất định về từ
ngữ và diễn đạt (hay cách dịch), song đều thể hiện rõ 7 đặc điểm cơ bản của hoạt
động KTSTQ. Cụ thể nhƣ sau:
Thứ nhất, KTSTQ cùng thực hiện nhiệm vụ quản lý Nhà nƣớc về mặt hải
quan với các đơn vị chức năng khác của hải quan (ví dụ: đơn vị thông quan, đơn vị
kiểm soát và các đơn vị khác). KTSTQ không phải là một hệ thống độc lập mà là
một chức năng của tổ chức hải quan.
Thứ hai, KTSTQ là một phƣơng pháp kiểm tra của cán bộ hải quan. Ở cấp
độ pháp lý thích hợp, cần đƣa ra các quy định cần thiết để thực hiện KTSTQ bao
gồm cả thẩm quyền của cán bộ, thủ tục, hình phạt…để đảm bảo thực thi pháp luật
hải quan.
Thứ ba, KTSTQ là khâu kiểm tra diễn ra sau khi hàng hoá đƣợc phép thông
quan.
Thứ tư, KTSTQ đƣợc tiến hành nhằm xác định xem các nội dung khai hải
quan có tuân thủ các yêu cầu của pháp luật hải quan và các quy định khác có liên

Nguyên tắc 2: Chính trực, khách quan, độc lập, không gây cản trở đến họat
động sản xuất kinh doanh bình thường của đơn vị được kiểm tra.
Chính trực (hay còn gọi là liêm chính): nguyên tắc này đòi hỏi công chức hải
quan phải là ngƣời ngay thẳng, trung thực và có lƣơng tâm nghề nghiệp không
đƣợc phép để cho sự định kiến thiên lệch lấn át tính khách quan. Mọi hành vi định
kiến, thiên vị thiếu khách quan đều bị coi là vi phạm đạo đức nghề nghiệp.
Khách quan: theo nguyên tắc này, yêu cầu bắt buộc của mọi hoạt động kiểm
tra, giám định phải luôn tôn trọng thực tế khách quan. Mọi phân tích, nhận xét và
kết luận của công chức hải quan đều phải xuất phát từ thực tế khách quan. Công
chức hải quan phải công minh, không định kiến, thiên vị. Khi lập báo cáo phải giữ
thái độ vô tƣ, tôn trọng kết quả thực tế.
Độc lập: nguyên tắc này luôn yêu cầu công chức hải quan chỉ đƣa ra những
kết luận mà tự bản thân mình xét thấy những kết luận đó có căn cứ vững chắc, phù
hợp với các chuẩn mực nghiệp vụ và đạo đức nghề nghiệp. Trong quá trình kiểm
tra, công chức hải quan có thể tranh thủ ý kiến hay sử dụng tƣ liệu của những
ngƣời khác (trợ lý, chuyên gia, kiểm toán viên nội bộ, các nhà quản lý doanh

7


nghiệp…) nhƣng chỉ đƣợc tin vào chính mình và phải tự chịu trách nhiệm về các
kết luận của mình. Không ai có quyền ép công chức hải quan phải đƣa ra những
kết luận mà bản thân cán bộ kiểm tra tự thấy là chƣa thỏa đáng. Công chức hải
quan phải thể hiện rõ bản lĩnh độc lập, không để bị vật chất, quyền lực chi phối mà
chỉ tuân thủ pháp luật và các qui tắc nghề nghiệp. Khái niệm độc lập ở đây đƣợc
hiểu là độc lập về quan hệ gia đình và cả độc lập về quan hệ kinh tế.
Không gây cản trở đến hoạt động sản xuất kinh doanh bình thƣờng của đơn vị
đƣợc kiểm tra: nguyên tắc này đòi hỏi mọi hoạt động kiểm tra trong quá trình
KTSTQ tại đơn vị phải đảm bảo không gây phiền hà, sách nhiễu để ảnh hƣởng tới
hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Tuân thủ nguyên tắc này đã giúp

Việc tiến hành KTSTQ phải đƣợc thực hiện theo đúng quy trình KTSTQ đã
nêu ra, mọi công việc từ khi thu thập và xử lý thông tin về đối tƣợng KTSTQ cho
đến khi ban hành các kết luận về KTSTQ phải đƣợc thực hiện theo các bƣớc của
quy trình KTSTQ đề ra. Tùy theo trình độ, tùy theo cơ sở vật chất của các nƣớc mà
quy trình KTSTQ ở mỗi nƣớc đƣợc xây dựng theo các cách khác nhau, tuy nhiên
các quy trình này luôn tuân thủ 3 bƣớc chính đó là: Chuẩn bị kiểm tra, tiến hành
kiểm tra và kết luận kiểm tra.
Các nguyên tắc KTSTQ là những chuẩn mực để công chức hải quan thực hiện
đúng nội dung KTSTQ dựa trên các phƣơng pháp và kỹ thuật nghiệp vụ trong
KTSTQ.
Căn cứ Điều 139, phần VI, chƣơng I Thông tƣ số 194/2010/TT-BTC ngày
06/12/2010 quy định : “Áp dụng phương pháp quản lý rủi ro trong kiểm tra sau
thông quan để quyết định việc kiểm tra hoặc không kiểm tra, kiểm tra trước hoặc
kiểm tra sau, kiểm tra theo kế hoạch, kiểm tra chọn mẫu hoặc kiểm tra theo dấu
hiệu vi phạm pháp luật đối với đối tượng kiểm tra”.[2]
Nhƣ vậy theo quy định mới kiểm tra sau thông quan có 3 hình thức :
- Kiểm tra theo kế hoạch
- Kiểm tra chọn mẫu hoặc
- Kiểm tra theo dấu hiệu vi phạm pháp luật đối với đối tƣợng kiểm tra
1.1.3 Đối tƣợng, phạm vi và mục tiêu của KTSTQ
Người kiểm tra là cơ quan hải quan.

9


Đối tượng chịu kiểm tra là những ngƣời trực tiếp, gián tiếp tham gia vào
hoạt động thƣơng mại quốc tế, xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá, cụ thể là: Ngƣời
xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá; ngƣời đƣợc ủy thác xuất khẩu, nhập khẩu hàng
hoá; đại lý làm thủ tục hải quan, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bƣu chính, dịch vụ
chuyển phát nhanh; ngƣời đƣợc chủ hàng ủy quyền làm thủ tục hải quan. Ngoài

đó trong bộ hồ sơ hải quan liên quan đến các thông tin về: tên hàng, số lƣợng,
trọng lƣợng, dung tích, thể tích, nhãn hiệu, mã số, thuế suất, tính chất, thành phần,
cấu tạo, công dụng, quy cách đóng gói và các thuộc tính khác của hàng hoá…..
- Các dấu hiệu cho thấy sự khai trị giá tính thuế không hợp lý, không đúng
chế độ quy định về quản lý giá tính thuế của Nhà Nƣớc:
- Thông tin về xuất xứ và giấy chứng nhận xuất xứ của hàng hoá xuất khẩu,
nhập khẩu không đúng với quy định về thực tế hàng hoá hoặc có dấu hiệu giả mạo
giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá nhằm hƣởng các chính sách ƣu đãi về thuế và
gian lận thƣơng mại.
- Có dấu hiêu gian lận trong việc hƣởng ƣu đãi về chính sách thuế, gian lận
định mức tiêu hao nguyên liêu, phụ liệu đối với hàng gia công, hàng nhập khẩu sản
xuất xuất khẩu, hàng hoas xuất khẩu, nhập khẩu đƣợc hƣởng chế độ miển, giảm,
hoàn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu theo quy định tại Luật thuế xuất khẩu, thuế
nhập khẩu và các Luật thuế khác có liên quan, Luật Đầu tƣ nƣớc ngoài tại Việt
Nam, Luật Khuyến khích đầu tƣ trong nƣớc …
- Lô hàng có dấu hiệu vi phạm chính sách quản lý hàng hoá xuất khẩu, nhập
khẩu của Nhà Nƣớc nhƣ: hàng hoá cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu; hàng hoá xuất
khẩu nhập khẩu theo giấy phép của Bộ Thƣơng Mại hoặc cơ quan đƣợc Bộ
Thƣơng Mại uỷ quyền nhƣng không có giấy phép; hàng hoá xuất khẩu nhập khẩu
theo quản lý chuyên ngành nhƣng không đủ diều kiện để xuất khẩu, nhập khẩu;
hàng hoá vi phạm về loại hình xuất khẩu, nhập khẩu; hàng hoá có dấu hiệu vi
phạm về thủ tục hải quan, chế độ kiểm tra giám sát hải quan nhƣ vi phạm quy
định về thực hiện các hình thức kiểm tra thực tế hàng hoá.
- Có thông tin về nội dung kết luận của chứng thƣ giám định, kết quả phân
tích, phân loại lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu do các cơ quan tổ chức giám định
phân tích, phân lọai hàng hoá không đúng với tính chất và công dụng thực tế của
hàng hoá; thẩm quyền, chức năng, phạm vi giám định, phân tích, phân loại hàng
hoá không đúng quy định nhằm lợi dụng để gian lận thƣơng mại, trốn thuế.

11

hành Quy trình phúc tập hồ sơ Hải quan và Quy trình kiểm tra sau thông quan đối
với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu.
12


- Luật quản lý thuế số 78/2006/QH11 có hiệu lực thi hành từ ngày
01/07/2007. Nghị định 85/2007/NĐ-CP ngày 25/05/2007 Quy định chi tiết thi hành
một số điều của luật quản lý thuế và nghị định 98/2007/NĐ-CP ngày 07/06/2007
Quy định về xử lý vi phạm pháp luật về thuế và cƣỡng chế thi hành quyết định
hành chính thuế;
- Quyết định số 1081/QĐ-BTC ngày 06/4/2004 của Bộ trƣởng Bộ Tài chính
về việc ban hành Quy chế phối hợp công tác giữa hệ thống Thuế, Hải quan và Kho
bạc Nhà nƣớc trong quản lý thu thuế và các khoản thu NSNN
- Quyết định số 134/ TCHQ /QĐ/KTSTQ ngày 18/02/2004 về việc thu thập,
quản lý và phân tích thông tin phục vụ kiểm tra sau thông quan.
- Quyết định số 1383/QĐ- TCHQ ngày 14 tháng 07 năm 2009 của Tổng cục
trƣởng Tổng cục Hải quan về việc ban hành Quy trình nghiệp vụ kiểm tra sau
thông quan, kiểm tra thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
- Thông tƣ số 194/2010/TT-BTC ngày 06 tháng 12 năm 2010 của Bộ trƣởng
Bộ Tài chính hƣớng dẫn về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất
khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu, thay
thế Thông tƣ 79/2009/TT-BTC ngày 20/4/2009 của Bộ Tài chính, có hiệu lực thi
hành từ ngày 20 tháng 01 năm 2011.
- Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật quản lý thuế và Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật quản lý thuế;
- Thông tƣ số 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính Quy
định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập
khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu;
- Quyết định 1842/QĐ-BTC ngày 30/7/2014 của Bộ Tài chính về quy trình

đã chính thức trở thành thành viên của WTO, đồng nghĩa với việc nền kinh tế nƣớc
ta cũng đang tiếp tục hội nhập sâu, rộng vào nền kinh tế khu vực và thế giới. Đây
cũng là một trong những vai trò quan trọng nhất của lực lƣợng KTSTQ.
- Đảm bảo tính tuân thủ các quy định về pháp luật hải quan và các quy định
pháp luật liên quan khác. Trên cơ sở phát hiện và ngăn ngừa các hành vi gian lận
thƣơng mại, KTSTQ kiểm tra đánh giá sự tuân thủ, giúp doanh nghiệp nâng cao
năng lực tuân thủ pháp luật, góp phần hƣớng các hoạt động thƣơng mại thực hiện
theo đúng quy định của pháp luật.

14


Tạo thuận lợi trong quá trình thông quan và lƣu thông hàng hóa trên thị
trƣờng nội địa, bảo vệ nền sản xuất trong nƣớc: Hiện nay, hải quan điện tử đã đƣợc
triển khai tại 20/33 cục Hải quan tỉnh, thành phố và đang tiếp tục đƣợc đẩy mạnh
cả về chiều rộng và chiều sâu. Dựa trên công nghệ thông tin và quy trình nghiệp vụ
đơn giản, hài hòa, thống nhất và phù hợp với chuẩn mực và thông lệ quốc tế, thủ
tục hải quan điện tử có những ƣu điểm mà thủ tục hải quan thông thƣờng không có
đƣợc.
- Chống gian lận thuế, ngăn chặn tình trạng thất thu cho ngân sách nhà nƣớc,
giảm chi phí quản lý về hải quan: Thuế là nguồn thu chủ yếu của NSNN. Trong đó
thuế xuất nhập khẩu chiếm khoảng 1/3 tổng số thu ngân sách hàng năm. Công tác
KTSTQ nhằm tìm ra những vi phạm, gian lận về hàng hóa xuất nhập khẩu mà chủ
yếu là những gian lận về thuế, gây thất thu cho NSNN. Vì vậy, KTSTQ là khâu
kiểm soát sau cùng nhƣng vô cùng quan trọng. Nhờ đó mà nguồn thu NSNN không
những đƣợc đảm bảo mà các chi phí quản lý về hải quan cũng đƣợc rút gọn.
1.1.6 Nội dung và quy trình KTSTQ
1.1.6.1 Nội dung kiểm tra sau thông quan
Theo Điều 144 thông tƣ Thông tƣ số 194/2010/TT-BTC ngày 06/12/2010
quy định nội dung kiểm tra sau thông quan gồm:

- Quy trình 3: Lập hồ sơ và ban hành quyết định hành chính trong lĩnh vực
KTSTQ, kiểm tra thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. .[3]
Các Quy trình này tạo nên một Bộ quy trình nghiệp vụ KTSTQ, có mối liên
hệ chặt chẽ với nhau. Trong mỗi Quy trình, giữa các bƣớc cũng có mối quan hệ
nhƣ mối quan hệ giữa các Quy trình nêu trên.
Quy trình kiểm tra sau thông quan đầy đủ bao gồm hai giai đoạn nối tiếp
nhau là kiểm tra sau thông quan tại trụ sở cơ quan hải quan và kiểm tra sau thông
quan tại trụ sở doanh nghiệp. Với 12 bƣớc cơ bản, nhƣng không phải cuộc kiểm tra
sau thông quan nào cũng phải thực hiện tất cả các bƣớc này. Nếu vấn đề cần kiểm
tra đã rõ, không có ý kiến khác giữa cơ quan Hải quan và doanh nghiệp thì có thể
dừng lại ở bất cứ bƣớc nào kể từ bƣớc 2.
Kiểm tra sau thông quan tại trụ sở cơ quan Hải quan không gồm các bƣớc 4
và 5. Kiểm tra sau thông quan tại trụ sở doanh nghiệp bao gồm các bƣớc từ 4 đến
12 theo sơ đồ 1.1.

16


Bước 1: Xác định đối tượng chịu kiểm tra, đối tượng kiểm tra, phạm vi
kiểm tra.
Việc xác định đối tƣợng chịu kiểm ra, đối tƣợng kiểm tra, phạm vi khiểm tra
thực hiện theo nguyên tắc quản lý rủi ro, căn cứ vào kết quả thu thập xử lý thông
tin, kế hoach đã đƣợc xác định, dấu hiệu vi phạm, tình hình nổi cộm theo chỉ đạo
của cấp trên (tƣơng ứng với các trƣờng hợp kiểm tra sau thông quan quy đ ịnh tại
khoản 1 điều 139 thông tƣ 194/2010/TT-BTC ngày 06/12/2010 là kiểm tra theo kế
hoach, kiểm tra theo dấu hiệu vi phạm, kiểm tra chọn mẫu)
Bước 2: Thu thập, phân tích thông tin về đối tượng kiểm tra.
Thu thập thông tin về đối tƣợng kiểm tra trƣớc khi xác định đƣợc đối tƣợng
kiểm tra đã đƣơc thực hiện ở quy trình 1 (quy trình thu thập xử lý thông tin).
Thu thập thông tin ở bƣớc này nhắn bổ sung củng cố thông tin đã có, làm cơ sở

5. Thực hiện kiểm tra tại doanh nghiệp.
- Công bố quyết định kiểm tra (trƣởng đoàn kiểm tra công bố ngay phiên
làm việc đầu tiên của đoàn kiểm tra với doanh nghiệp), nói rõ lý do mục đích của
cuộc kiểm tra; giải thích những vấn đề doanh nghiệp chƣa rõ, nhƣng công việc
doanh nghiệp cần thực hiện; những chứng từ tài liệu, dữ liệu điện tử...doanh
nghiệp cần chuẩn bị; quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp theo quy định của pháp
luật; yêu cầu doanh nghiệp cử lãnh đạo, kế toán và những ngƣời khác trực tiếp làm
việc với đoàn kiểm tra....
- Việc kiểm tra thực hiện theo kế hoạch và chỉ đạo, điều hành của trƣởng
đoàn.
- Lập biên bản làm việc hàng ngày.
- Trong quá trình kiểm ra nếu phát hiện có tình tiết mới cần phải xác minh
thì trƣởng đoàn cử thành viên của đoàn đi xác minh; nếu có vấn đề doanh nghiệp
cần giải trình bằng văn bản hoặc doanh nghiệp đề nghị đƣợc giải trình bằng văn
bản thì yêu cầu hoặc đồng ý cho doanh nghiệp giải trình bằng văn bản. Nếu phát
hiện các chứng từ, tài liệu phản ánh hành vi vi phạm pháp luật của doanh nghiệp
thì yêu cầu doanh nghiệp sao y bản chính và ký xác nhận vào bản sao y để làm
chứng cứ xử lý vi phạm sau này (Việc xác minh trong kiểm tra sau thông quan
thực hiện theo quy định tại điều 146 Thông tƣ 194/2010/TT-BTC ngày 06/12/2010
của Bộ tài chính).
Bước 5: Kết luận kiểm tra sau thông quan tại trụ sở doanh nghiệp.

18



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status