GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG tác KIỂM TRA SAU THÔNG QUAN TRONG QUẢN lý HÀNG hóa XUẤT NHẬP KHẨU tại cửa KHẨU QUỐC TẾVĂNG tàu TỈNH CHĂM PA sắc - Pdf 31

BÔ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH-MARKETING

------------OUKEO XAYYASOUK

GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC
KIỂM TRA SAU THÔNG QUAN TRONG
QUẢN LÝ HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU
TẠI CỬA KHẨU QUỐC TẾ VĂNG TÀU
TỈNH CHĂM PA SẮC

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP.HỒ CHÍ MINH, NĂM 2014


BÔ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH-MARKETING

------------OUKEO XAYYASOUK

GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC
KIỂM TRA SAU THÔNG QUAN TRONG
QUẢN LÝ HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU
TẠI CỬA KHẨU QUỐC TẾ VĂNG TÀU
TỈNH CHĂM PA SẮC
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
MÃ SỐ: 60.34.01.02

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ



3. CTCP

:

Công ty cổ phần

4. ĐTNN

:

Đầu tƣ nƣớc ngoài

5. DN

:

Doanh nghiệp

6. KTSTQ

:

Kiểm tra sau thông quan

7. NSNN

:

Ngân sách nhà nƣớc


13.XK

:

Xuất khẩu

14.XNK

:

Xuất nhập khẩu


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1.Kim ngạch xuất nhập khẩu hàng hóa từ năm 2011 – 2013 .......................36
Bảng 2.2 Kim ngạch xuất khẩu hàng hóa tỉnh Chăm Pa Sắc từ 2010-2013 .............38
Bảng 2.3 Tỷ trọng của kinh tế trung ƣơng và kinh tế địa phƣơng trong kim ngạch
xuất khẩu của kinh tế quốc doanh từ 2010-2013 ......................................................39
Bảng 2.4 Tỷ trọng của kinh tế trong nƣớc và kinh tế có vốn ĐTNN trong kim ngạch
xuất khẩu tỉnh Chăm Pa Sắc từ 2010-2013 ...............................................................39
Bảng 2.5 Mặt hàng xuất khẩu chính tỉnh Chăm Pa Sắc giai đoạn 2010-2013 ..........41
Bảng 2.6 Báo cáo tình hình thực hiện kiểm tra sau thông quan tại Hải quan cửa khẩu
quốc tế Văng Tàu tỉnh Chăm Pa Sắc giai đoạn 2011-2013 ......................................44
Bảng 2.7 Báo cáo truy thu thuế tại Hải quan cửa khẩu Quốc tế Văng Tàu tỉnh Chăm
Pa Sắc giai đoạn 2011-2014 ......................................................................................48


DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức phòng Hải quan cửa khẩu quốc tế Văng Tàu tỉnh

1.2.4 Mã số hàng hóa .........................................................................................12
1.3Kiểm tra sau thông quan hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu ................................14
1.3.1 Sự cần thiết của kiểm tra sau thông quan hàng hóa xuất nhập khẩu ........14
1.3.2 Cơ sở pháp lý của kiểm tra sau thông quan hàng hóa xuất nhập khẩu. ....15
1.3.3. Nội dung kiểm tra sau thông quan hàng hóa xuất nhập khẩu. .................16


1.3.4 Quy trình kiểm tra sau thông quan hàng hóa xuất nhập khẩu ..................27
1.3.5 Bài học kinh nghiệm của Hải quan các nƣớc ...........................................29
TÓM LƢỢC CHƢƠNG 1 ........................................................................................31
CHƢƠNG 2 THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH THỰC HIỆN KIỂM TRA SAU
THÔNG QUAN HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU TẠI HẢI QUAN
CỬA KHẨU QUỐC TẾ VĂNG TÀU TỈNH CHĂM PA SẮC ...........................32
2.1 Giới thiệu chung về Hải quan cửa khẩu Quốc tế Văng Tàu tỉnh Chăm Pa Sắc ..
..........................................................................................................................32
2.1.1 Sự hình thành Hải quan cửa khẩu Quốc tế Văng Tàu tỉnh Chăm Pa Sắc .32
2.1.2 Cơ cẩu tổ chức của Hải quan cửa khẩu Quốc tế Văng Tàu tỉnh Chăm Pa
Sắc

.................................................................................................................32

2.1.3 Chức năng, nhiệm vụ của đơn vị Kiểm tra sau thông . quan–Hải quan tỉnh
Chăm Pa Sắc ......................................................................................................33
2.2 Thực trạng kiểm tra sau thông quan hàng hóa xuất nhập khẩu tại Hải quan cửa
khẩu quốc tế Văng Tàu tỉnh Chăm Pa Sắc ............................................................36
2.2.1 Tổng kim ngạch hàng hoá XNK khai báo Hải quan trong 3 năm gần đây...
.................................................................................................................36
2.2.2 Thực trạng chung về công tác kiểm tra sau thông quan tại Hải quan cửa
khẩu quốc tế Văng Tàu tỉnh Chăm Pa Sắc giai đoạn 2011-2013 ......................43
2.2.3 Thực trạng kiểm tra sau thông quan hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại cửa

TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................85


LỜI MỞ ĐẦU
1. Sự cần thiết của đề tài
Hiện nay, Cộng Hòa Dân Chủ Nhân Dân Lào đang trong tiến trình hội nhập,
mở cửa nền kinh tế. Trong những năm gần đây, hoạt động xuất nhập khẩu luôn
đƣợc đẩy mạnh, nhất là từ khi CHDCND Lào có chính sách mở cửa. Cùng với đà
tăng trƣởng mạnh của nền kinh tế, hành vi trốn, lậu thuế và gian lận thuế cũng ngày
càng tinh vi, phức tạp. Một yêu cầu đặt ra cho cơ quan Hải quan là phải quản lý và
kiểm soát đƣợc tình hình xuất nhập khẩu, bảo đảm nguồn thu và chống thất thu cho
Ngân sách Nhà nƣớc; không những vậy mà còn phải bảo vệ cho nền kinh tế trong
nƣớc, bảo vệ môi trƣờng và ngƣời tiêu dùng. Hải quan không những phải đáp ứng
đƣợc yêu cầu của quản lý nhà nƣớc mà còn phải bảo đảm cho những nhu cầu hết
sức thiết thực của cộng đồng doanh nghiệp xuất nhập khẩu - đó là thông quan
nhanh, đơn giản hóa thủ tục hành chính.
Một khía cạnh quan trọng trong việc kiểm soát Hải quan hàng hóa xuất nhập
khẩu đó là kiểm tra sau thông quan. Việc KTSTQ hàng hóa luôn là một trong những
khâu nghiệp vụ rất quan trọng của ngành Hải quan, góp phần thiết thực trong việc
thực hiện không chỉ chính sách thuế, mà còn chính sách mặt hàng, thống kê và đàm
phán thƣơng mại. Thế nhƣng việc KTSTQ hàng hóa xuất nhập khẩu hiện nay tại
Lào còn nhiều khó khăn bất cập, đối với lƣợng hàng hóa ngày một đa dạng, phong
phú thì việc áp KTSTQ hàng hóa không chỉ là khó cho doanh nghiệp mà còn gây
không ít khó khăn cho chính công chức Hải quan. Cũng chính vì đây là một lĩnh
vực phức tạp nên cũng chứa nhiều rủi ro, không ít doanh nghiệp lợi dụng kẽ hở của
các quy định về mã hàng của Lào để gian lận thuế. Và trong tổng số thuế thất thu
đối với hàng hóa xuất nhập khẩu thì thất thu do sai sót của bộ phận KTSTQ chiếm
một tỉ trọng khá lớn.
Đáp ứng đòi hỏi từ thực tế, việc thực hiện kiểm tra sau thông quan đối với
hàng hóa xuất nhập khẩu hơn bao giờ hết trở nên vô cùng quan trọng. Xuất phát từ

thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa qua biên
giới. Qua đó, đƣa ra các nhận định về hiện trạng thủ tục hành chính hiện hành nhằm
phát hiện các ƣu, nhƣợc điểm và đề xuất các biện pháp khắc phục.
- Phƣơng pháp so sánh dùng để phân biệt các đối tƣợng nghiên cứu trong đề
2


tài để từ đó có cách hiểu thống nhất đối với vấn đề đƣa ra.
5. Tổng quan nghiên cứu của đề tài
5.1.Tình hình nghiên cứu ngoài nƣớc
Hiện nay, việc cải cách thủ tục hành chính đƣợc triển khai ở nhiều nƣớc trên
thế giới đặc biệt trong lĩnh vực Hải quan bởi đây là một lĩnh vực liên quan trực tiếp
đến tạo thuận lợi thƣơng mại, thu hút đầu tƣ và làm tăng khả năng cạnh tranh của
mỗi quốc gia khi tham gia vào chuỗi cung ứng toàn cầu.
Các nghiên cứu của thế giới liên quan đến cải cách thủ tục Hải quan hiện nay
có thể kể tới các tài liệu nhƣ: Cải cách thủ tục xuất nhập khẩu hƣớng dẫn cho đối
tƣợng thực thi (9/2008) của Ngân hàng thế giới, Sổ tay hiện đại hóa Hải quan
(2007); Kinh nghiệm cải cách thủ tục Hải quan của các nƣớc ASEAN (2009)...
Tiếp nữa, một số công trình khoa học nhƣ: Những biện pháp cải cách và hiện
đại hóa công tác quản lý hành chính Hải quan Việt Nam giai đoạn 2001-2006. Trần
Đình Thọ - Luận văn Thạc sỹ 2001; Một số giải pháp ứng dụng tin học vào quản lý
hành chính ngành Hải quan giai đoạn 2002-2005. Nguyễn Hồng Sơn - Luận văn
Thạc sỹ 2002; Kiểm toán Hải quan - Công cụ chống gian lận thƣơng mại. Mai Thị
Hoàng Minh - Công trình NCKH 2005
5.2.Tình hình nghiên cứu trong nƣớc
Các nghiên cứu trong nƣớc đối với cải cách thủ tục hành chính nói chung và
đối với thủ tục Hải quan nói riêng trong thời gian qua khá nhiều. Bởi đây là một vấn
đề mang tính thời sự, là đòi hỏi đặt ra trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, đƣợc
Nhà nƣớc Lào coi là một trong những khâu đột phá của cải cách nền hành chính
quốc gia.

quản lý Hải quan hiện đại, đặc biệt là triển khai thủ tục Hải quan điện tử.
- Đổi mới phƣơng pháp quản lý Hải quan từ tiền kiểm sang hậu kiểm. Thủ
tục Hải quan đã cơ bản đƣợc thực hiện đơn giản, hài hoà dựa trên phƣơng pháp
quản lý rủi ro và áp dụng công nghệ thông tin song song với việc đẩy mạnh áp dụng
kiểm tra sau thông quan. Các quy trình thủ tục Hải quan đã rõ ràng, hiệu quả, phân
định đƣợc trách nhiệm của từng khâu nghiệp vụ, từng công chức thực hiện;
- Đẩy mạnh việc ứng dụng công nghệ thông tin, xây dựng, nâng cấp nhiều
chƣơng trình công nghệ thông tin ứng dụng phục vụ cho triển khai Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Hải quan và Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu sửa

4


đổi, Luật Quản lý thuế... và các văn bản pháp luật có liên quan.
- Nâng cao hiệu quả công tác thống kê Nhà nƣớc về Hải quan, giúp các
Chính phủ và các cơ quan quản lý Nhà nƣớc có đƣợc những số liệu chính xác về
tình hình kinh tế, nâng cao hiệu quả và tính xác thực trong việc điều hành vĩ mô nền
kinh tế.
- Kiện toàn tổ chức bộ máy, sắp xếp bố trí đội ngũ cán bộ công chức Hải
quan cửa khẩu quốc tế Văng Tàu tỉnh Chăm Pa Sắc để đáp ứng yêu cầu quản lý Hải
quan hiện đại dựa trên mô hình hiện đại.
7. Kết cấu của đề tài
Nội dung đề tài bao gồm 3 chƣơng:
Chương 1: Cơ sở lý thuyết về hoạt động kiểm tra sau thông quan hàng hóa
xuất nhập khẩu.
Chương 2: Thực trạng tình hình thực hiện kiểm tra sau thông quan hàng hóa
xuất khẩu, nhập khẩu tại Hải quan cửa khẩu quốc tế Văng Tàu tỉnh Chăm Pa Sắc.
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác kiểm tra sau thông quan về hàng
hóa xuẩt khẩu, nhập khẩu tại Hải quan cửa khẩu quốc tế Văng Tàu tỉnh Chăm Pa
Sắc.

các sổ sách, hệ thống kinh doanh hay các số liệu thƣơng mại có liên quan do bên
hữu quan đang quản lý.

6


Khái niệm kiểm tra sau thông quan ở CHDCND Lào cũng thống nhất với
Công ƣớc Kyoto và đƣợc nêu trong Luật Hải quan Lào 2008. Theo đó Kiểm tra sau
thông quan đƣợc hiểu là hoạt động kiểm tra của cơ quan Hải quan nhằm thẩm định
tính chính xác, trung thực nội dung các chứng từ mà chủ hàng, ngƣời đƣợc chủ
hàng uý quyền, tổ chức, cá nhân trực tiếp xuất khẩu, nhập khẩu đã khai, nộp, xuất
trình với cơ quan Hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu đã đƣợc thông
quan; thẩm định việc tuân thủ pháp luật trong quá trình làm thủ tục Hải quan đối với
hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu.
1.1.2 Mục đích, đối tƣợng, phạm vi của kiểm tra sau thông quan
Kiểm tra sau thông quan có 3 mục đích chính đó là xác định mức độ chính
xác, trung thực của việc kê khai về hàng hóa; xác định mức độ chính xác của việc tự
tính và nộp thuế; và xác định mức độ chấp hành pháp luật của doanh nghiệp. Thông
qua đó phát hiện ra những sai sót hoặc gian lận trong việc khai báo của chủ hàng,
làm cơ sở cho việc truy thu, truy hoàn thuế và xử lý vi phạm pháp luật.
Từ việc xác định đƣợc các nội dung trên, Hải quan xác định mức độ ƣu tiên
trong quản lý của Hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của doanh
nghiệp; làm cơ sở cho việc quản lý rủi ro.
Nhƣ vậy hai mục đích đầu tiên của kiểm tra sau thông quan thống nhất với
kiểm tra trong quá trình thông quan, tuy nhiên kiểm tra sau thông quan làm đirợc
một điều mà khẩu thông quan không làm đƣợc đó là hệ thống đƣợc tình hình chấp
hành pháp luật của toàn bộ cộng đồng doanh nghiệp. Vì kiểm tra sau thông quan
không chỉ giới hạn kiểm tra đối với doanh nghiệp trực tiếp thực hiện hoạt động xuất
khẩu, nhập khẩu hàng hóa, mà còn đirợc phép kiểm tra bất kỳ tổ chức, cá nhân nào
liên quan tới việc xuất nhập khẩuhàng hóa đó nhƣ ngân hàng, các tổ chức vận tải

+ Kiểm tra 1 hoặc nhiều nội dung của 1 hoặc nhiều mặt hàng XK/NK, của 1
doanh nghiệp, trong 1 giai đoạn hoặc
+ Kiểm tra 1 hoặc nhiều loại hình XK, NK của 1 doanh nghiệp, trong 1 giai
đoạn
1.2 Những vấn đề chung về phân loại, áp mã hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
1.2.1 Khái niệm phân loại, áp mã hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
Phân loại hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu là việc căn cứ vào tên gọi, mô tả về
tính chất, thành phần, cấu tạo, công dụng, quy cách đóng gói và các thuộc tính khác

8


của hàng hoá để xác định, sắp xếp hàng hoá vào một mã số nhất định theo Hệ thống
hài hoà mô tả và mã hoá hàng hoá, Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Lào
và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
Theo thuật ngữ của Tổ chức Hải quan thế giới WCO thì áp mã hàng hóa hay
áp mã thuế hàng hóa (Tarriff classification of goods) là việc xác định dòng thuế
trong Danh mục biếu thuế mà theo đó một hàng hóa cụ thể đƣợc phân loại.
Việc phân loại, áp mã hàng hóa trong lĩnh vực Hải quan nhằm mục đích xác
định mã số hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thông qua hồ sơ Hải quan, qua thực tế
hàng hóa và các thông tin khác về hàng hóa; từ đó tìm đƣợc mức thuế suất thuế
nhập khẩu (xuất khẩu), thuế VAT, thuế tiêu thụ đặc biệt của hàng hóa đó. Đối với
kiểm tra sau thông quan đây là một nghiệp vụ nhằm kiểm tra sự chuẩn xác trong
việc khai báo mã và thuế suất hàng hóa của chủ hàng.
Trong định nghĩa trên, có đề cập đển một số thuật ngữ: mã số hàng hóa; Hệ
thống hài hoà mô tả và mã hoá hàng hoá; Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu
Lào. Để hiểu đƣợc nội hàm của phân loại, áp mã hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu,
trƣớc hết cần tìm hiểu về các khái niệm đó.
1.2.2 Hệ thống hài hoà mô tả và mã hoá hàng hoá
Hệ thống hài hòa mô tả và mã hóa hàng hóa là bản danh mục hàng hóa do Tổ

hóa xuất khẩu, nhập khẩu Lào Kèm theo Quyết định 95/2005/QĐ-BTC, dựa trên cơ
sở HS 2002; làm cơ sở xây dựng danh mục mặt hàng trong Biểu thuế xuất khẩu,
Biểu thuế nhập khẩu; thống kê Nhà nƣớc về xuất nhập khẩu và thực hiện chính sách
quản lý Nhà nƣớc đối với hàng hóa xuất nhập khẩu.
1.2.3.2 Cấu trúc danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại Lào
Danh mục gồm 2 phần tiếng Việt và tiếng Anh, với nội dung gồm 6 quy tắc
tống quát; các chủ giải phần, chƣơng, chú giải nhóm, phân nhóm ; 21 phần, 97
chƣơng (trong đó có 1244 nhóm hàng, 5225 phân nhóm hàng cấp độ 6 số, 10.681
phân nhóm 8 số):
Phần I: Động vật sống, các sản phẩm Từ động vật (gồm 5 chƣơng - từ
chƣơng 1 đển chƣơng 5)
Phần II: Các sản phẩm thực vật (gồm 9 chƣơng - từ chƣơng 6-14)
Phần III: Mỡ và dầu động vật hoặc thực vật và các sản phâm tách từ chúng;
mỡ ăn đƣợc đã chế biến; các loại sáp động vật hoặc thực vật (chƣơng 15)

10


Phần IV: Thực phẩm chế biến; đồ uống ; rƣợu mạnh và giấm ; thuốc lá và
các nguyên liệu thay thế thuốc lá đã chế biến (gồm 9 chƣơng - từ chƣơng 16-24)
Phần V: Khoáng sản (gồm 3 chƣơng - từ chƣơng 25-27)
Phần VI: Sản phẩm của ngành công nghiệp hóa chất hoặc các ngành công
nghiệp liên quan (gồm 11 chƣơng - từ chƣơng 28-38)
Phần VII: Plastic và các sản phẩm bâng plastic; cao su và các sản phẩm bằng
cao su (gồm 2 chƣơng - từ chƣơng 39-40)
Phần VIII: Da sống, da thuộc, da lông và các săn phẩm từ da; bộ đồ yên
cƣơng, hàng du lịch,... (gồm 3 chƣơng - từ chƣơng 41-43)
Phần IX: Gỗ và các mặt hàng bằng gỗ, lie và các sản phẩm làm bằng lie
(chƣơng 45), các sản phẩm thủ công nghiệp làm từ các vật liệu tết, bện, các sản
phẩm làm bằng song, mây (chƣơng 46)

hình đƣợc phân loại vào một nhóm cụ thể).
DM đƣợc chia làm 3 cột: Mã hiệu hàng; mô tã hàng hóa; đơn vị tính.
Căn cứ vào Danh mục này, Bộ Tài Chính đã ban hành Biếu thuế nhập khẩu
ƣu đãi (ban hành kèm Quyết định 96/2007/QĐ-BTC); Biểu thuế nhập khẩu ƣu đãi
đặc biệt (gồm có Danh mục hàng hóa và các mức thuế suất thuế nhập khẩu để thực
hiện Hiệp định CEPT/AFTA giai đoạn 2006-2013; Biểu thuế nhập khẩu ƣu đãi đặc
biệt để thực hiện khu vực Mậu dịch tự do ASEAN - Trung Quốc (ACFTA) và
ASEAN - Hàn Quốc (AKFTA)); Biểu thuế xuất khẩu (ban hành kèm Quyết định
96/2007/QĐ-BTC).
Nhƣ vậy trong danh mục hàng hóa xuất nhập khẩu cũng nhƣ trong Biểu thuế
xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu, mỗi loại hàng hóa sẽ đƣợc phân vào một chƣơng,
nhóm, phân nhóm cụ thế và có một mã số nhất định. Vậy thì mã số hàng hóa là gì?
Trong Danh mục HS và trong Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Lào nó
đƣợc biểu hiện nhƣ thế nào?
1.2.4 Mã số hàng hóa
Mã số hàng hóa là dãy số dùng để phân biệt hàng hóa này với hàng hóa
khác, là con số duy nhất đặc trung cho hàng hóa. Mỗi loại hàng hóa đƣợc nhận diện
bởi một dãy số và mỗi dãy số chỉ tƣơng ứng với một loại hàng hóa.

12


Trong danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, mỗi chƣơng đƣợc chi tiết
thành nhiều nhóm hàng, mỗi nhóm hàng đƣợc mã hóa bằng 4 chữ số. Khi đứng độc
lập thì giữa hai chữ số đó đƣợc ngăn các bằng dấu chấm:

Mỗi nhóm hàng đƣợc chi tiết thành các phân nhóm hàng, đƣợc mã hóa thành 6 chữ
số:

Nếu nhóm hàng không đƣợc chi tiết thành các phân nhóm thì 2 số bổ sung

nghiệp vụ thực hiện bằng cách đối chiếu lời khai, hồ sơ hàng hóa với thực tế hàng
hóa để sắp xếp một mặt hàng vào đúng Nhóm và Phân nhóm của Danh mục biếu
thuế theo các quy tắc của Công ƣớc HS và theo các quy định của hiện hành của
Lào.
Ứng với một hàng hóa, trong danh mục cũng nhƣ biếu thuế chỉ có một mã số
duy nhất cho hàng hóa đó, và ứng với mã số đó sẽ có một mức thuế suất nhất định.
Việc xác định mức thuế suất của hàng hóa thông qua mã hàng đƣợc gọi là áp mã
thuế cho hàng hóa.
1.3 Kiểm tra sau thông quan hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
1.3.1 Sự cần thiết của kiểm tra sau thông quan hàng hóa xuất nhập khẩu
Với sự phát triển của thƣơng mại quốc tế và hội nhập hiện nay thì lƣu lƣợng
hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu là rất lớn. Để tối đa hóa lợi nhuận thì nhiều doanh
nghiệp không ngại áp dụng những biện pháp thủ đoạn để trốn thuế. Cùng với sự
phát triển của kỹ thuật công nghệ thì các thủ đoạn ngày đa dạng và rất tinh vi. Đối

14


với gian lận trong lĩnh vực mã số và thuế suất thƣờng có một số thủ đoạn chủ yếu
nhƣ:
+ Khai sai xuất xứ hàng hóa, để đƣợc hƣởng ƣu đãi về thuế
+ Khai sai công dụng, cấu tạo, chất lƣợng hàng hóa để đƣợc áp thuế suất thấp
+ Khai sai mục đích sử dụng để đƣợc hƣởng chính sách miễn thuế
+ Lợi dụng sơ hở hạn chế trong chính sách chế độ về thuế XK, NK
+ Lợi dụng những hạn chế trong hoạt động quản lý, giám sát, kiểm traHải
quan.
+ Lợi dụng quá trình cải tiến, đơn giản hóa thủ tục Hải quan, giảm tỉ lệ kiểm
tra thực tế hàng hóa, tạo điều kiện thông thoáng cho thƣơng mại rút ngắn thời gian
thông quan
+ Lợi dụng kỳ thuật hiện đại để làm giả chứng từ

+ Quyết định 1342/ỌĐ-TCHỌ ngày 11 tháng 9 năm 2009 của TCHQ ban
hành quy trinh KTSTỌ, kiểm tra thuế đối với hàng hóa XNK
+ Nghị định số 06/2005/NĐ-CP của Chính Phủ ngày 22 tháng 01 năm 2005
quy định về việc phân loại hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu
+ Quyết định số 82/2005/QĐ-BTC của Bộ Tài Chính ngày 13 tháng 6 năm
2005 ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Lào
+ Thông tƣ số 85/2005/TT-BTC của Bộ Tài Chính ngày 29 tháng 8 năm
2005 Hƣớng dẫn thực hiện việc phân loại hàng hoá theo Danh mục hàng hoá xuất
khẩu, nhập khẩu và Biểu thuế nhập khẩu ƣu đãi, Biểu thuế xuất khẩu
+ Quyết định số 106/2007/ỌĐ-BTC của BTC ngày 20 tháng 12 năm 2007 về
việc ban hành Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ƣu đãi
+ Quyết định số 107/2008/QĐ-BTC của BTC ngày 18 tháng 11 năm 2008 về
việc điều chỉnh mức thuế suất thuế nhập khẩu ƣu đãi đối với một số nhóm mặt hàng
trong biểu thuế nhập khẩu ƣu đãi
1.3.3. Nội dung kiểm tra sau thông quan hàng hóa xuất nhập khẩu.
Đối với kiểm tra sau thông quan nói chung, nội dung kiểm tra bao gồm:
kiểm tra tính đủ, hợp pháp, hợp lệ của hồ sơ Hải quan; kiểm tra tính chính xác của
các căn cứ tính thuế, tính chính xác của việc khai các khoản thuế phải nộp, đƣợc
miễn, không thu, đƣợc hoàn; kiểm tra việc thực hiện các quy định khác của pháp
luật về thuế; kiểm tra việc thực hiện pháp luật về Hải quan.

16


Trích đoạn Hoàn thiện cơ sở dữ liệu về doanh nghiệp, hàng hóa xuất nhập khẩu Chú trọng đầu tƣ, tăng kinh phí cho côngtác kiểm trasau thôngquan về Đối với ngành Hải quan trung ƣơng Lào
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status