MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong những năm gần đây nền kinh tế Việt Nam có những bước tiến
vượt bậc, đặc biệt là phát triển kinh tế, xã hội đẩy mạnh thực hiện công
nghiệp hóa và hiện đại hóa. Do vậy, lượng hàng hóa gia tăng đột biến, nhu
cầu đi lại của nhân dân ngày càng tăng.
Để đảm bảo an toàn giao thông và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông
đường bộ, công tác kiểm soát tải trọng phương tiện được thực hiện nghiêm
túc, triệt để nên số lượng xe ngày một gia tăng để đáp ứng nhu cầu vận tải
hàng hóa. Tuy nhiên, hệ thống giao thông đường bộ hiện có chưa được đầu tư
xây dựng tương ứng do nguồn vốn còn hạn hẹp. Hiện tại, mật độ, tải trọng
phương tiện giao thông lớn nên kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ ngày
càng xuống cấp, làm tăng thời gian vận chuyển hàng hóa, gây mất an toàn
giao thông trên tuyến. Do vậy, công tác bảo trì đường bộ đóng vai trò hết sức
quan trọng trong việc đi lại của nhân dân cũng như đảm bảo vận chuyển hàng
hóa nhanh chóng, an toàn, hiệu quả.
Công tác bảo trì đường bộ đang được các công ty trách nhiệm hữu hạn
một thành viên nhà nước (TNHH MTV) quản lý, tổ chức tự thực hiện. Tuy
nhiên, bước sang năm 2016 các công ty TNHH MTV đã chuyển sang công ty
cổ phần. Như vậy, các công ty này không được giao nhiệm vụ quản lý và tự
thực hiện công tác bảo trì đường bộ mà phải chuyển sang cơ chế đấu thầu các
dự án. Công tác bảo trì đường bộ do Sở Giao thông vận tải (Sở GTVT) các
tỉnh, thành phố trực tiếp quản lý, tổ chức thực hiện.
Xuất phát từ yêu cầu nâng cao hiệu quả, chất lượng của công tác bảo trì
đường bộ để phục vụ tốt cho giao thông vận tải trên đường bộ, góp phần phát
triển kinh tế xã hội, bảo đảm quốc phòng an ninh và nâng cao tuổi thọ, chất
lượng kết cấu hạ tầng (KCHT) giao thông đường bộ (GTĐB) phải có đơn vị
chuyên trách quản lý, tổ chức thực hiện các dự án bảo trì đường bộ thống nhất
áp dụng trên phạm vi toàn quốc.
Trong điều kiện biên chế hành chính của Sở GTVT Hải Phòng còn hạn
chế, nếu chỉ sử dụng công chức hành chính của Sở GTVT sẽ không đủ điều
trì đường bộ tại Hải Phòng, có những giải pháp điều chỉnh kịp thời và phù
hợp trong quá trình vận hành quản lý dự án bảo trì đường bộ hoặc rút ra được
các bài học kinh nghiệm phù hợp cho các dự án tiếp theo. Ngoài ra, có thể áp
dụng vào trong đầu tư dự án thuộc các lĩnh vực phát triển cơ sở hạ tầng và
kinh tế - xã hội khác.
2
Chƣơng 1
TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN BẢO TRÌ ĐƯỜNG
BỘ HIỆN NAY TẠI HẢI PHÒNG
1.1. Tổng quan về quản lý dự án đầu tƣ xây dựng
Theo Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 [1]: “Dự án đầu tư là tập hợp
đề xuất bỏ vốn trung hạn hoặc dài hạn để tiến hành các hoạt động đầu tư
kinh doanh trên địa bàn cụ thể, trong khoảng thời gian xác định”.
Theo Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 [3]: “ Dự án đầu tư xây dựng là
tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc sử dụng vốn để tiến hành hoạt động
xây dựng để xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo công trình xây dựng nhằm phát
triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong
thời hạn và chi phí xác định. Ở giai đoạn chuẩn bị dự án đầu tư xây dựng, dự
án được thể hiện thông qua Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng,
Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật
đầu tư xây dựng ”.
Quản lý dự án là quá trình lập kế hoạch, điều phối thời gian, nguồn lực
và giám sát quá trình phát triển của dự án nhằm đảm bảo cho dự án hoàn
thành đúng thời hạn, trong phạm vi ngân sách được duyệt và đạt được các yêu
cầu đã định về kỹ thuật và chất lượng sản phẩm dịch vụ, bằng những phương
pháp và điều kiện tốt nhất cho phép.
Quản lý nói chung là sự tác động có mục đích của chủ thể quản lý vào các
đối tượng quản lý để điều khiển đối tượng nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra.
sàng đối mặt và xử lý các vấn đề phát sinh khó khăn không lường trước được,
như lạm phát, thiếu hụt năng lượng, các thay đổi công nghệ mới … và vận
dụng hiệu quả công nghệ quản lý dự án mới càng trở nên quan trọng. Giảng
dạy quản lý dự án đòi hỏi một trình độ cao hơn về cả phương pháp và những
mục tiêu mới.
Quản lý dự án bao gồm 3 giai đoạn chủ yếu:
- Lập kế hoạch: Đây là giai đoạn xây dựng mục tiêu, xác định những
công việc cần hoàn thành, nguồn lực cần thiết để thực hiện dự án và là quá
trình phát triển một kế hoạch hành động theo trình tự lôgic mà có thể biểu
diễn dưới dạng sơ đồ hệ thống.
- Điều phối thực hiện dự án: Đây là quá trình phân phối nguồn lực bao
gồm tiền vốn, lao động, thiết bị và đặc biêt quan trọng là điều phối và quản lý
tiến độ thời gian.
4
- Giám sát: Là quá trình theo dõi kiểm tra tiến trình dự án, phân tích
tình hình hoàn thành giải quyết những vấn đề liên quan và thực hiện báo cáo
hiện trạng. Cùng với hoạt động giám sát, công tác đánh giá dự án giữa kỳ và
cuối kỳ cũng được thực hiện nhằm tổng kết rút kinh nghiệm, kiến nghị các
giai đoạn của dự án.
Các giai đoạn của quá trình quản lý dự án hình thành một chu trình
năng động tức là việc lập kế hoạch đến điều phối thực hiện và giám sát, sau
đó phản hồi cho việc tái lập kế hoạch dự án.
Lập kế hoạch
Thiết lập mục tiêu
Dự tính nguồn lực
Xây dựng kế hoạch
b) Cầu đường bộ (cầu vượt sông, cầu vượt khe núi, cầu vượt trong đô
thị, cầu vượt đường bộ, cầu vượt đường sắt, cầu vượt biển), kể cả cầu dành
cho người đi bộ;
5
c) Hầm đường bộ (hầm qua núi, hầm ngầm qua sông, hàm chui qua
đường bộ, hầm chui qua đường sắt, hầm chui qua đô thị), kể cả hầm dành cho
người đi bộ;
d) Bến phà, cầu phao đường bộ, đường ngầm, đường tràn.
2) Điểm dừng, đỗ xe trên đường bộ, trạm điều khiển giao thông, trạm
kiểm tra tải trọng xe, trạm thu phí cầu, đường.
3) Hệ thống báo hiệu đường bộ gồm: đèn tín hiệu; biển báo hiệu; giá
treo biển báo hiệu đường bộ hoặc đèn tín hiệu; khung, giá hạn chế tĩnh
không; cọc tiêu, cột cây số, vạch kẻ đường và các thiết bị khác.
4) Đảo giao thông, dải phân cách, rào chắn, tường hộ lan.
5) Các mốc đo đạc, mốc lộ giới, cột mốc giải phóng mặt bằng xây dựng
công trình đường bộ.
6) Hệ thống chiếu sáng đường bộ.
7) Hệ thống thoát nước, hầm kỹ thuật, kè đường bộ.
8) Công trình chống va trôi, chỉnh trị dòng nước, chống sạt lở đường bộ.
9) Đường cứu nạn, nơi cất giữ phương tiện vượt sông, nhà hạt, nơi cất
giữ vật tư, thiết bị dự phòng bảo đảm giao thông.
10) Các công trình phụ trợ bảo đảm môi trường, bảo đảm an toàn
giao thông.”
Theo Nghị định số 46/2015/NĐ-CP [6]: “Bảo trì công trình xây dựng
là tập hợp các công việc nhằm đảm bảo và duy trì sự làm việc bình thường,
an toàn của công trình theo quy định của thiết kế trong quá trình khai thác sử
dụng. Nội dung bảo trì công trình xây dựng có thể bao gồm một, một số hoặc
này liên quan chặt chẽ với nhau và có thể biểu diễn theo công thưc sau:
C = f(P, T, S)
Trong đó:
C: chi phí
P: mức độ hoàn thành công việc (kết quả)
T: yếu tố thời gian
S: phạm vi dự án
Phương trình trên cho thấy, chi phí là một hàm của các yếu tố: mức độ
hoàn thành công việc, thời gian thực hiện và phạm vi dự án. Nói chung, chi
phí của dự án tăng lên khi mức độ hoàn thành công việc tốt hơn, thời gian kéo
dài thêm và phạm vi dự án được mở rộng. Nếu thời gian thực hiện dự án bị
7
kéo dài, gặp trường hợp giá nguyên vật liệu tăng cao sẽ phát sinh tăng chi phí
một số khoản mục nguyên vật liệu. Mặt khác, thời gian kéo dài dẫn đến hiệu
suất lao động giảm do công nhân mệt mỏi, do chờ đợi và thời gian máy chết
tăng theo… làm phát sinh tăng một số khoản mục chi phí. Thời gian thực hiện
dự án kéo dài, chi phí lãi vay ngân hàng, chi phí gián tiếp cho bộ phận (chi
phí hoạt động của văn phòng dự án) tăng theo thời gian và nhiều trường hợp,
phát sinh tăng khoản tiền phạt do không hoàn thành đúng tiến độ ghi trong
hợp đồng.
Kết quả
Kết quả
mong muốn
Mục tiêu
gian tồn tại dự án, nhà quản lý dự án thường hoạt động độc lập với các phòng
ban chức năng. Sau khi kết thúc dự án, cần phải tiến hành phân công lại lao
động, bố trí lại máy móc thiết bị.
Quan hệ giữa chuyên viên quản lý dự án với phòng chức năng trong tổ
chức: Công việc của dự án đòi hỏi có sự tham gia của nhiều phòng chức năng.
Người đứng đầu dự án và những người tham gia quản lý dự án, là những
người có trách nhiệm phối hợp mọi nguồn lực, mọi người từ các phòng
chuyên môn nhằm thực hiện thắng lợi mục tiêu của dự án. Tuy nhiên, giữa họ
thường nảy sinh mâu thuẫn về vấn đề nhân sự, chi phí, thời gian và mức độ
thỏa mãn các yêu cầu kỹ thuật.
Công tác quản lý dự án bảo trì (bao gồm cả sửa chữa, bảo dưỡng và
một số công việc khác) đường bộ có đặc điểm theo tuyến, kéo dài, hư hỏng
lớn, nhỏ xuất hiện bất thường do quá trình khai thác, do thiên tai và các
nguyên nhân khác đều cần sửa chữa ngay để bảo đảm giao thông an toàn,
thông suốt.
Mặt khác, đường bộ cùng với đê điều là công trình chạy dài theo tuyến
mà được giao các cơ quan Nhà nước trực tiếp quản lý (các công trình theo
tuyến khác như đường dây tải điện, cáp viễn thông do doanh nghiệp quản lý).
Do đó ngoài nhiệm vụ sửa chữa, công tác bảo trì còn gắn với các hoạt động
quản lý, bảo vệ kết cấu công trình đường bộ, bảo vệ, phòng, chống xâm phạm
đất của đường bộ và hành lang an toàn đường bộ, ngăn ngừa đấu nối trái phép
9
vào đường bộ; tham gia giải quyết sự cố tai nạn giao thông, sự cố bất khả
kháng khác.
1.2.4. Nội dung của quản lý dự án bảo trì đường bộ
Theo Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 [3]: “ Nội dung quản lý dự án
đầu tư xây dựng gồm quản lý về phạm vi, kế hoạch công việc; khối lượng
công việc; chất lượng xây dựng; tiến độ thực hiện; chi phí đầu tư xây dựng;
- Quyết định của giám đốc
điều hành dự án.
- Những yếu tố hạn chế.
- Những giả định.
1. Đầu vào
- Mô tả sản phẩm.
- Quyết định thực hiện dự án.
- Những yếu tố hạn chế.
- Những giả định.
2. Công cụ và kỹ thuật
- Phân tích sản phẩm
- Phân tích Chi phí/Lợi ích.
- Lựa chọn các phương án
- Đánh giá của các chuyên gia
3. Đầu ra
- Báo cáo về phạm vi của dự
án.
- Tài liệu hỗ trợ dự án.
- Kế hoạch quản lý phạm vi
dự án
1. Đầu vào
- Báo cáo về phạm vi dự
án
- Những yếu tố hạn chế.
- Những giả định.
- Đầu ra các kế hoạch
khác.
- Các thông tin của dự án
- Đánh giá thực hiện.
- Lập kế hoạch phụ trợ.
3. Đầu ra
- Những thay đổi về phạm vi của dự án.
- Chương trình hoạt động.
- Bài học kinh nghiệm.
Hình 1.3: Nội dung quản lý phạm vi dự án
1.2.4.2. Nội dung quản lý thời gian thực hiện dự án: Là quá trình quản
lý mang tính hệ thống nhằm đảm bảo chắc chắn hoàn thành dự án theo đúng
thời gian đề ra. Nó bao gồm việc xác định công việc cụ thể, sắp xếp trình tự
hoạt động, bố trí thời gian, khống chế thời gian và tiến độ dự án, bao gồm các
nội dung sau:
Xác định công việc
Dự định thời gian
Quản lý tiến độ
11
Quản lý thời gian
Xác định các hoạt động
Sắp xếp các hoạt động
1. Đầu vào
- Cấu trúc phân chia dự án.
- Báo cáo về phạm vi của dự
án.
- Các thông tin của dự án
tương tự
Ƣớc tính thời gian thực hiện
hoạt động
1. Đầu vào
- Danh sách hoạt động
- Những giả định. Những yêu
cầu về nguồn lực.
- Khả năng sẵn sang các nguồn
lực.
- Thông tin của dự án trước.
2. Công cụ và kỹ thuật
- Đánh giá của chuyên gia
- Đánh giá tổng thể. Phương
pháp tính toán thời gian thực
hiện.
3. Đầu ra
- Ước tính thời gian thực hiện
hoạt động.
- Cập nhật danh mục hoạt động
Xây dựng lịch làm việc
Kiểm soát lịch trình dự án
1. Đầu vào
- Sơ đồ mạng của dự án.
- Ước tính thời gian thực hiện từng
công việc, lịch chọn.
- Yêu cầu về nguồn. Mô tả nguồn.
- Những yếu tố hạn chế, giả định.
2.Công cụ và kỹ thuật
Quản lý chi phí
12
Quản lý chi phí
Lập kế hoạch nhân lực
Ƣớc tính chi phí
1. Đầu vào
- Cấu trúc phân chia dự án.
- Thông tin tương tự dự án
trước.
- Giới hạn phạm vi.
- Mô tả các nguồn lực đòi hỏi.
- Chiến lược tổ chức thực hiện.
2. Công cụ và kỹ thuật
- Đánh giá của chuyên gia.
- Đề xuất nhiều phương án lựa
chọn.
3. Đầu ra
- Các nguồn lực đòi hỏi, số
lượng
1. Đầu vào
- Cấu trúc phân chia công việc.
- Các nguồn đòi hỏi.
- Đơn giá, ước tính thời gian
cho từng công việc.
- Các thông tin từ các dự án
- Hệ thống kiểm tra thay đổi chi phí.
- Phương pháp xác định độ lệch chi phí.
- Các kế hoạch bổ sung, tính toán nền
móng
3. Đầu ra
- Ước tính chi phí điều chỉnh.
- Tính toán lại ngân sách.
- Ước tính tổng chi phí dự án
Hình 1.5: Nội dung quản lý chi phí dự án
1.2.4.4. Nội dung quản lý chất lượng dự án: Là quá trình quản lý có hệ
thống việc thực hiện dự án nhằm đảm bảo đáp ứng yêu cầu về chất lượng mà
khách hàng đặt ra. Nó bao gồm việc quy hoạch chất lượng, khống chế chất
lượng và đảm bảo chất lượng. Công tác quản lý chất lượng được tiến hành từ
giai đoạn khảo sát, giai đoạn thiết kế, giai đoạn thi công, giai đoạn thanh
quyết toán và giai đoạn bảo hành công trình, bao gồm các công tác sau:
Lập kế hoạch chất lượng
Đảm bảo chất lượng
Quản lý chất lượng
13
Quản lý chất lƣợng
Lập kế hoạch chất lƣợng
1. Đầu vào
- Mô tả sản phẩm.
- Các tiêu chuẩn và quy
định.
- Quy trình đầu ra khác.
- Xác định các chỉ tiêu vận
hành.
- Danh mục các tiêu chuẩn
nghiệm thu
2. Công cụ và kỹ thuật
- Thanh tra, giám sát, kiểm
tra.
- Biểu đồ.
- Phân tích xu thế, phân tích
nhân – quả.
3. Đầu ra
- Cải thiện chất lượng
- Quy định nghiệm thu
- Hoàn tất bằng nghiệm thu
như trong danh mục.
Hình 1.6: Nội dung quản lý chất lượng dự án
1.2.4.5. Nội dung quản lý việc trao đổi thông tin dự án: Là quá trình
đảm bảo các dòng thông tin thông suốt một cách nhanh nhất và chính xác
giữa các thành viên dự án với các cấp quản lý khác nhau, bao gồm các công
tác sau:
Lập kế hoạch quản lý thông tin
Xây dựng kênh và phân phối thông tin
Báo cáo tiến độ
14
Quản lý thông tin
Tổ chức phân phối thông tin
- Hệ thông phân phôi thông tin
- Kế hoạch quản lý
3. Đầu ra
- Hồ sơ của dự án
Báo cáo đánh giá
Kết thúc dự án về mặt hành chính
1. Đầu vào
1. Đầu vào
- Kế hoạch dự án, kết quả công việc
- Các tài liệu đánh giá dự án.
- Các biên bản khác của dự án.
- Tài liệu về sản phẩm dự án.
2. Công cụ và kỹ thuật
2. Công cụ và kỹ thuật
- Tổng quan toàn bộ việc tổ chức dự
án.
Định lƣợng rủi ro
Nhận diện
1. Đầu vào
1.Đầu vào
- Các đầu ra kế hoạch khác.
- Sự chấp nhận rủi ro của các bên.
- Thông tin của dự án tương tự
- Các nguồn rủi ro, các sự kiện sinh ra rủi
ro
2. Công cụ và kỹ thuật
- Ước tính chi phí, ước tính thời gian
- Kỹ thuật nảy ý nghĩ (Brainstomy)
2.Công cụ và kỹ thuật
- Phân tích nhân – quả.
- Giá trị tiền tệ mong đợi.
- Phỏng vấn.
- Các sự kiện rủi ro đã có.
2. Công cụ và kỹ thuật
- Các sự kiện rủi ro đã xác định.
- Mua hàng hóa dịch vụ.
2.Công cụ và kỹ thuật
- Kế hạch hạn mức.
- Phát triển them các biện pháp chống rủi
ro.
- Phòng ngừa mua bảo hiểm.
3. Đầu ra
- Hoạt động hiệu chỉnh.
- Cập nhật bổ sung kế hoạch quản lý.
3. Đầu ra
- Kế hoạch quản lý rủi ro.
- Đầu vào các quyết định.
- Kế hoạch hạn chế rủi ro.
- Hợp đồng cam kết.
Hình 1.8: Nội dung quản lý rủi ro dự án
1.2.4.7. Quản lý hợp đồng: Là quá trình lựa chọn nhà cung cấp hàng
hoá và dịch vụ, thương lượng, quản lý các hợp đồng và điều hành việc mua
3. Đầu ra
- Tài liệu mua hàng.
- Các chỉ tiêu đánh giá.
- Cập nhật lại bảng kê công việc
Phân tích các nhà bán hàng
1. Đầu vào
- Tài liệu hàng mua.
- Danh mục các nhà bán hàng.
2. Công cụ và kỹ thuật
- Đấu thầu.
- Quảng cáo mua hàng
3. Đầu ra
- Kế hoạch đề xuất
.
Lựa chọn nguồn hàng
1. Đầu vào
- Kế hoạch đã đề xuất.
- Các chỉ tiêu đánh giá.
- Chiến lược tổ chức thực
hiện dự án.
2. Công cụ và kỹ thuật
- Thương thảo hợp đồng
- Hệ thống thanh toán.
- Các tính toán độc lập.
3. Đầu ra
- Hợp đồng.
nguồn vốn sử dụng và điều kiện thực hiện dự án, có thể áp dụng một trong các
hình thức tổ chức quản lý dự án sau:
Theo Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 [3]:
“ 1) Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng chuyên ngành, Ban quản lý dự
án đầu tư xây dựng khu vực áp dụng đối với dự án sử dụng vốn ngân sách nhà
nước, dự án theo chuyên ngành sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách của tập
đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước.
17
2) Ban qun lý d ỏn u t xõy dng mt d ỏn ỏp dng i vi d ỏn
s dng vn nh nc quy mụ nhúm A cú cụng trỡnh cp c bit; cú ỏp dng
cụng ngh cao c B trng B Khoa hc v Cụng ngh xỏc nhn bng vn
bn; d ỏn v quc phũng, an ninh cú yờu cu bớ mt nh nc.
3) Thuờ t vn qun lý d ỏn i vi d ỏn s dng vn nh nc ngoi
ngõn sỏch, vn khỏc v d ỏn cú tớnh cht c thự, n l.
4) Ch u t s dng b mỏy chuyờn mụn trc thuc cú iu kin
nng lc qun lý thc hin d ỏn ci to, sa cha quy mụ nh, d ỏn cú s
tham gia ca cng ng.
i vi d ỏn bo trỡ ng b, hin ti ang ỏp dng hỡnh thc ch u
t s dng b mỏy chuyờn mụn trc thuc trc tip qun lý d ỏn. Ti Hi
Phũng, trc nm 2016, ch u t l cỏc cụng ty TNHH MTV trc tip qun
lý d ỏn; t nm 2016, cụng tỏc qun lý d ỏn bo trỡ ng b c giao cho
S Giao thụng vn ti qun lý. S Giao thụng vn ti s dng cỏc phũng ban
chuyờn mụn trc thuc t chc lp, thm nh v thc hin d ỏn.
Chủ đầu t- - chủ dự án
Chuyên gia quản lý
dự án
nghề của cá nhân tư vấn lập thiết kế;
6) Sự phù hợp của giải pháp tổ chức thực hiện dự án theo giai đoạn,
hạng mục công trình với yêu cầu của thiết kế cơ sở;
7) Đánh giá về sự cần thiết đầu tư xây dựng gồm sự phù hợp với chủ
trương đầu tư, khả năng đáp ứng nhu cầu tăng thêm về quy mô, công suất,
năng lực khai thác sử dụng đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo
đảm quốc phòng, an ninh trong từng thời kỳ;
8) Đánh giá yếu tố bảo đảm tính khả thi của dự án gồm sự phù hợp về
quy hoạch phát triển ngành, quy hoạch xây dựng; khả năng đáp ứng nhu cầu
sử dụng đất, giải phóng mặt bằng xây dựng; nhu cầu sử dụng tài nguyên (nếu
có), việc bảo đảm các yếu tố đầu vào và đáp ứng các đầu ra của sản phẩm dự
án; giải pháp tổ chức thực hiện; kinh nghiệm quản lý của chủ đầu tư; các giải
pháp bảo vệ môi trường; phòng, chống cháy, nổ; bảo đảm quốc phòng, an ninh
và các yếu tố khác;
9) Đánh giá yếu tố bảo đảm tính hiệu quả của dự án gồm tổng mức đầu
tư, tiến độ thực hiện dự án; chi phí khai thác vận hành; khả năng huy động vốn
theo tiến độ, phân tích rủi ro, hiệu quả tài chính và hiệu quả kinh tế - xã hội
của dự án.”
19
1.3.1.2. Đối với Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng bảo trì đường
bộ, nội dung thẩm định như sau:
Theo Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 [3]:
“ 1) Đánh giá về sự cần thiết đầu tư, quy mô; thời gian thực hiện; tổng
mức đầu tư, hiệu quả về kinh tế - xã hội;
2) Xem xét các yếu tố bảo đảm tính khả thi gồm nhu cầu sử dụng đất,
khả năng giải phóng mặt bằng; các yếu tố ảnh hưởng đến công trình như quốc
phòng, an ninh, môi trường và các quy định khác của pháp luật có liên quan;
3) Sự hợp lý của các giải pháp thiết kế xây dựng công trình; sự tuân thủ
và thực hiện dự án: lựa chọn nhà thầu tư vấn lập dự án, tư vấn thiết kế, tư vấn
giám sát, lựa chọn nhà thầu cung cấp trang thiết bị, lựa chọn nhà thầu xây
lắp…Hợp đồng dự án đa dạng về hình thức, phức tạp về các điều kiện. Việc
quản lý, do đó, rất khó khăn cho chủ đầu tư đặc biệt trong quản lý thay đổi và
các khiếu nại liên quan. Hơn thế nữa, chủ đầu tư khó kiểm soát ảnh hưởng do
biến động: chậm tiến độ, thay đổi giá cả, thay đổi quy mô dự án, các phát
sinh…ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả thực hiện dự án.
1.3.4. Công tác quản lý việc thực hiện dự án và thanh quyết toán
Mỗi hình thức hợp đồng khác nhau lại khác nhau về quy trình thanh
quyết toán, đa dạng về hệ thống hồ sơ thanh quyết toán và do đó khác nhau về
mức độ rủi ro đối với chủ đầu tư. Những phức tạp ấy dễ dẫn đến khó khăn cho
chủ đầu tư trong việc kiểm soát thủ tục thanh toán, nghiệm thu khối lượng và
chất lượng trong suốt quá trình thực hiện hợp đồng với các nhà thầu.
21
Hình 1.12: Mô phỏng quá trình thanh toán
1.3.5. Công tác quản lý tài liệu kỹ thuật
Tài liệu kỹ thuật liên quan đến dự án trải qua nhiều lần cập nhật và điều
chỉnh, mỗi giai đoạn dự án lại có nhiều phiên bản khác nhau, khối lượng tài
liệu lớn, tính chất tài liệu phức tạp. Việc quản lý và kiểm soát các thay đổi,
các phiên bản khác nhau của tài liệu thiết kế cũng là một khó khăn đối với bộ
phận phụ trách kỹ thuật của cơ quan chủ đầu tư.
1.3.6. Công tác quản lý thông tin
Dự án xây dựng luôn luôn có sự tham gia của rất nhiều chủ thể như: cơ
quan kế hoạch, cơ quan thanh tra, kiểm toán, nhà thầu, cơ quan tư vấn thiết
kế, tư vấn giám sát, nhà cung ứng trang thiết bị… Vai trò và tính chất của các
chủ thể này hoàn toàn khác nhau trong từng giai đoạn dự án, với kênh thông
Các giai đoạn phát triển dự án liên quan đến nhiều văn bản giấy tờ vừa
mang tính pháp lý, vừa mang tính kỹ thuật như báo cáo nghiên cứu khả thi,
hồ sơ thiết kế, quyết định giao đất, báo cáo đánh giá tác động môi trường,
giấy phép xây dựng… và được thể hiện qua vòng đời của dự án hay là vòng
đời sản phẩm theo hình 1.14
Trong những năm gần đây, Chính phủ đặc biệt quan tâm trong việc
nâng cấp và phát triển cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ nhằm thúc đẩy sự
phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. Chu trình của vòng đời dự án đầu tư
hiện nay chỉ mới quan tâm đến công tác thực hiện đầu tư, xây dựng, vận hành
và khai thác thông qua 4 giai đoạn: đó là (1) hình thành, (2) chuẩn bị, (3) thực
hiện, và (4) kết thúc được thể hiện như trên Hình 1.15
24
1
Hình
thành
Nghiệm thu
Lập dự án
Bàn giao
Chuẩn
bị
Vòng
đời dự
án