Hoàn thiện cơ cấu tổ chức và phân quyền của Công ty TNHH Quốc Tế Sao Đỏ - Pdf 25

TÓM LƯỢC
1. Tên đề tài: Hoàn thiện cơ cấu tổ chức và phân quyền của Công ty TNHH Quốc Tế
Sao Đỏ.
2. Tên sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Thu Hường.
Lớp: HQ1A1
3. Giáo viên hướng dẫn: PGS. TS. Trần Hùng
4. Thời gian thực hiện: từ 01/3/2013 đến 20/4/2013
5. Nội dung:
Phần mở đầu
Chương 1: Một số vấn đề lý luận về cơ cấu tổ chức và phân quyền tại doanh nghiệp.
Chương 2: Phân tích thực trạng về cơ cấu tổ chức và phân quyền tại Công ty
TNHH Quốc Tế Sao Đỏ.
Chương 3: Các giải pháp hoàn thiện cơ cấu tổ chức và phân quyền tại Công ty
TNHH Quốc Tế Sao Đỏ.
1
1
LỜI CÁM ƠN
Để hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp này em đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ
từ phía nhà trường, thầy cô, các anh chị trong Công ty. Lời đầu tiên em xin gửi tới
nhà trường lời cám ơn chân thành nhất vì đã cung cấp cho em những kiến thức về
chuyên ngành QTDN, cũng như tạo điều kiện cho em có thời gian tiếp cận thực tế.
Đặc biệt là lời cảm ơn chân thành tới PGS. TS. Trần Hùng . Trong thời gian
làm khoá luận tốt nghiệp, em đã nhận được sự hướng dẫn tận tình của Thầy, Thầy
đã giúp đỡ em rất nhiều trong việc bổ sung và hoàn thiện những kiến thức lý thuyết
còn thiếu để hoàn thành khoá luận tốt nghiệp này một cách tốt nhất.
Qua đây em cũng xin gửi lời cám ơn tới quý Công ty TNHH Quốc Tế Sao Đỏ,
đặc biệt là các anh, chị trong phòng KINH DOANH đã giúp em tiếp cận với thực tế,
thu thập tài liệu, gặp gỡ các phòng ban, để tìm hiểu thực tế và tình hình hoạt động
cũng như quá trình phát triển của Công ty. Trong thời gian thực tập đến Công ty, em
đã được cung cấp những tài liệu rất quý báu giúp em hoàn thành khoá luận tốt
nghiệp này.

18
5 Hình 1.5: Mô hình cấu trúc tổ chức theo sản phẩm
19
6 Hình 1.6: Mô hình cấu trúc tổ chức ma trận
20
7 Sơ đồ 1 : Mô hình cơ cấu tổ chức công ty TNHH Quốc Tế Sao Đỏ
29
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
5
5
SXKD: sản xuất kinh doanh.
WTO: là tên viết tắt từ tiếng Anh của Tổ chức thương mại thế giới:World Trade
Organization.
TNHH: trách nhiệm hữu hạn.
TGĐ: tổng giám đốc
GĐ: giám đốc.
NQT: nhà quản trị.
6
6
PHẦN MỞ ĐẦU
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Ngày nay, cùng với sự phát triển chung của thế giới, nền kinh tế Việt Nam
cũng đang từng bước đi lên. Trong điều kiện kinh tế nhiều thành phần vận hành
theo kinh tế thị trường có sự quản lý của nhà nước theo định hướng xã hội chủ
nghĩa, nhà nước ta chủ trương giao cho các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế quyền
được tự hạch toán để phát huy tính tự chủ của mình. Bên cạnh đó, Việt Nam đã
chính thức là thành viên của tổ chức thương mại quốc tế WTO. Điều đó có nghĩa là
xu thế hội nhập và toàn cầu hóa kinh tế Việt Nam nói chung và các doanh nghiệp
Việt Nam nói riêng. Một yêu cầu đặt ra là các doanh nghiệp muốn khẳng định vị trí
của mình trên thương trường thì luôn phải hoàn thiện cơ cấu tổ chức sao cho phù

gian thực tập, tìm hiểu cơ cấu tổ chức và phân quyền tại Công ty TNHH Quốc Tế
Sao Đỏ, xuất phát từ nhu cầu thực tế hiện nay của công ty, em quyết định lựa chọn
nghiên cứu đề tài: “Hoàn thiện cơ cấu tổ chức và phân quyền của Công ty TNHH
Quốc Tế Sao Đỏ” để làm luận văn tốt nghiệp của mình.
Với đề tài này, cần tập trung nghiên cứu hai vấn đề cơ bản. Một là, nghiên cứu
một số lý luận về cơ cấu tổ chức và phân quyền. Hai là, nghiên cứu thực trạng cơ
cấu tổ chức và phân quyền ở Công ty TNHH Quốc Tế Sao Đỏ. Trên cơ sở kết quả
nghiên cứu, đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện cơ cấu tổ chức và phân
quyền ở Công ty.
1.3 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu chung là đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện cơ cấu tổ chức và
phân quyền tại Công ty TNHH Quốc Tế Sao Đỏ trong thời gian tới. Để hoàn thành
mục tiêu chung này cần giải quyết các nhiệm vụ sau:
Thứ nhất, hệ thống hóa những cơ sở lý luận cơ bản về cơ cấu tổ chức và phân quyền
Thứ hai, nghiên cứu, phân tích được thực trạng cơ cấu tổ chức và phân quyền
tại Công ty TNHH Quốc Tế Sao Đỏ.
Thứ ba, đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện cơ cấu tổ chức và phân quyền
tại Công ty TNHH Quốc Tế Sao Đỏ.
1.4 Phạm vi nghiên cứu
Về thời gian: Đề tài nghiên cứu thực trạng cơ cấu tổ chức và phân quyền ở
Công ty TNHH Quốc Tế Sao Đỏ tập trung vào ba năm 2010, 2011, 2012. Trên cơ sở
đó, định hướng giải pháp nhằm hoàn thiện cơ cấu tổ chức và phân quyền ở Công ty
đến năm 2018.
8
Về không gian: Cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH Quốc Tế Sao Đỏ có thể
chia ra thành bốn khối là: khối các Ban quản lý, khối các Ban kinh doanh, khối các
đơn vị trực thuộc và khối các công ty con.
Về nội dung: Nghiên cứu đề tài tập trung chủ yếu vào hai vấn đề chính, đó là
cơ cấu tổ chức và phân quyền của Công ty TNHH Quốc Tế Sao Đỏ. Nội dung
nghiên cứu hai vấn đề này được thể hiện qua các nội dung sau:

1.5.1.2 Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp
Từ phía Công ty: báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, báo cáo tài
chính, tình hình cơ cấu lao động, kỷ yếu 20 năm thành lập.
Từ các công trình nghiên cứu trước: luận văn tốt nghiệp các khoá học trước
của Khoa Quản trị doanh nghiệp- Đại học Thương mại.
Từ các sách, báo, tạp chí, các Website
1.5.2 Phương pháp phân tích dữ liệu
Đối với dữ liệu sơ cấp: trên cơ sở phiếu điều tra và kết quả phỏng vấn
chuyên sâu, dữ liệu sơ cấp được phân loại, tổng hợp và đánh giá để thu được các
thông tin nhằm thấy rõ thực trạng cơ cấu tổ chức và phân quyền tại Công ty trên địa
bàn Hà Nội. Đặc biệt với bảng câu hỏi trắc nghiệm, các dữ liệu sẽ được xử lý với sự
hỗ trợ củaphần mềm thống kê SPSS để thu được các kết quả chính xác hơn
Đối với dữ liệu thứ cấp: trên cơ sở các dữ liệu thu thập được, sử dụng
phương pháp thống kê và phương pháp so sánh để phân tích. Các bảng thống kê số
liệu và so sánh các chỉ tiêu về số tương đối và tương đối giữa các năm sẽ được lập
để thấy được sự khác biệt, sự thay đổi qua các năm.
Từ các bảng biểu được lập, phương pháp phân tích kinh tế sẽ được sử dụng để
đánh giá sự thay đổi cũng như nguyên nhân của sự tăng giảm đó và ảnh hưởng của
nó tới khách thể nghiên cứu.
1.6 Kết cấu đề tài
Ngoài phần tóm lược, lời cảm ơn, mục lục, danh mục bảng biểu, danh mục sơ
đồ, hình vẽ, danh mục từ viết tắt, danh mục tài liệu tham khảo và các phụ lục, nội
dung của luận văn tốt nghiệp đề tài “Hoàn thiện cơ cấu tổ chức và phân quyền của
Công ty TNHH Quốc Tế Sao Đỏ” gồm ba chương như sau:
Chương 1: Một số vấn đề lý luận về cơ cấu tổ chức và phân quyền tại doanh nghiệp.
Chương 2: Phân tích thực trạng về cơ cấu tổ chức và phân quyền tại Công ty
TNHH Quốc Tế Sao Đỏ.
Chương 3: Các giải pháp hoàn thiện cơ cấu tổ chức và phân quyền tại Công
ty TNHH Quốc Tế Sao Đỏ.
10

quan trọng, việc áp dụng một mô hình tổ chức nào đó để tiến hành hoạt động sản
xuất kinh doanh là tùy thuộc vào nhà quản trị. Để xây dựng một cơ cấu hợp lý đáp
ứng đầy đủ mọi yêu cầu của hoạt động sản xuất kinh doanh cần phải tuân thủ một
số nguyên tắc:
- Đáp ứng được yêu cầu của chiến lược sản xuất kinh doanh: Cơ cấu tổ chức
xác định công việc phải làm và làm như thế nào với một chiến lược hay các chiến
lược nhất định.Như vậy, cơ cấu tổ chức liên quan đến các quá trình thực hiện các
nhiệm vụ của doanh nghiệp
Cơ cấu tổ chức đáp ứng đáp ứng được chiến lược của công ty khi nó gắn kết
được con người với chức năng nhiệm vụ và kết nối các hoạt động của những con
người vào các bộ phận khác nhau. Mỗi một chức năng trong tổ chức cần phải phát
triển một năng lực gây khác biệt thông qua một hoạt động tạo giá trị theo hướng
tăng hiệu quả, chất lượng, cải tiến, và đáp ứng khách hàng.
Như vậy, mỗi chức năng cần có trong cơ cấu tổ chức phải được thiết kế rõ
ràng, qua đó có thể chuyên môn hóa, phát triển các kỹ năng và đạt năng suất cao
hơn. Và khi các chức năng trở nên chuyên môn hóa cao hơn, mỗi bộ phận lại
thường theo đuổi các mục tiêu của riêng mình do vậy cần rất chú ý tới yêu cầu
truyền thông và phối hợp với các chức năng khác.
- Tính tối ưu: Cơ cấu tổ chức là phương tiện để các nhà quản trị có thể phối
hợp các hoạt động giữa những chức năng hay các bộ phận khác nhau nhằm khai
thác đầy đủ các kỹ năng và năng lực của họ. Để có lợi ích từ sự cộng hưởng giữa
các bộ phận, nhà quản trị phải thiết kế các cơ chế cho phép mỗi bộ phận có thể
truyền thông và chia sẻ các kỹ năng và hiểu biết của mình.
- Tính linh hoạt: Cơ cấu tổ chức hữu hiệu tạo ra tính ổn định cho công ty để nó
thực hiện thành công các chiến lược và duy trì lợi thế cạnh tranh hiện tại, đồng thời
cũng cung cấp tính linh hoạt cần thiết để phát triển các lợi thế cạnh tranh cho chiến
lược tương lai. Nói cách khác, tính ổn định của cơ cấu cung cấp cho công ty khả
năng quản trị các công việc hằng ngày một cách kiên định và có thể dự báo trước,
trong khi đó tính linh hoạt của cơ cấu cung cấp các cơ hội khai thác các khả năng
12

Nó đòi hỏi người lãnh đạo phải có kiến thức toàn diện và tính chuyên môn
hoá thấp, trách nhiệm và nghĩa vụ không rõ rang, dễ xung đột. Khi sử dụng mô hình
này các doanh nghiệp thường gặp khó khăn trong khâu tuyển dụng nhân sự và duy
trì nguồn nhân lực có chất lượng cao vào tổ chức, đồng thời cơ hội thăng tiến cho
các nhân viên là thấp.
1.3.2. Cấu trúc tổ chức chức năng
Hình 1.2: Mô hình cơ cấu tổ chức theo chức năng.
GĐ chức năng 3
GĐ chức năng 4
Ưu điểm:
Thúc đẩy chuyên môn hoá kỹ năng, tạo điều kiện để mỗi cá nhân phát huy
đầy đủ năng lực, sở trường của mình, đồng thời có điều kiện để tích luỹ kiến thức
và kinh nghiệm cho bản than. Đơn giản hoá việc đào tạo và huấn luyện nhân sự.
Giảm bớt sự trùng lặp và vấn đề phối hợp nội bộ lĩnh vực chuyên môn, thúc
đẩy các giải pháp mang tính chuyên môn và có chất lượng cao. Với cấu trúc này,
công việc trong doanh nghiệp dễ dàng được giải thích về phần lớn các nhân viên có
thể hiểu được vai trò các đơn vị hay bộ phận trong doanh nghiệp mình.
Nhược điểm:
Công việc của cá nhân hoặc nhóm có thể trở nên nhàm chán, tẻ nhạt nếu cứ
thúc đẩy công việc theo chuyên môn hẹp. Mặt khác khi môi trường kinh doanh thay
đổi nhân viên này cũng khó có khả năng thích ứng kịp thời.
Mỗi đơn vị chức năng chỉ chăm chú theo đuổi mục tiêu chức năng của mình
mà lãng quên mục tiêu chung của doanh nghiệp, do vậy có thể gây mâu thuẫn giữa
các đơn vị chức năng.
Sự hợp tác lỏng lẻo giữa các bộ phận chức năng làm cho tính hệ thống của
doanh nghiệp bị suy giảm. Khi đó tính bao quát, phối hợp của doanh nghiệp bị
14
Doanh nghiệp
GĐ chức
năng 1

kiểm soát các hoạt động của doanh nghiệp.
15
Mặt khác cơ cấu tổ chức theo khu vực địa lý dẫn đến việc các công việc bị
trùng lặp ở các khu vực khác nhau gây hiện tượng lãng phí nguồn lực, đặc biệt là
nguồn nhân lực.
1.3.4. Cấu trúc tổ chức theo khách hàng
Hình 1.4: Mô hình cấu trúc sản phẩm theo định hướng khách hàng
Doanh nghiệp
Bộ phận bán cho các doanh nghiệp
Bộ phận bán cho cơ quan nhà nước
Bộ phận bán cho người tiêu dung cuối cùng
Ưu điểm:
Nó cho phép các nhà quản trị tại các đơn vị hiểu biết về khách hàng tốt hơn
thông qua nhu cầu tiêu dùng, từ đó đưa ra các quyết định chính xác hơn. Mặt khác
nó giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quả trong việc định hướng về nỗ lực bán hàng,
nhất là những mặt hàng mục tiêu của doanh nghiệp đang nằm trong kế hoạch.
Nhược điểm:
Do sự phân chia không đồng nhất hay thiếu tính chuyên môn hoá giữa các
đơn vị kinh doanh nên rất dễ xảy ra việc tranh giành nguồn lực. Với đặc điểm trên
thì cơ cấu tổ chức theo khách hàng thường không thích hợp hơn với các lĩnh vực
hoạt động khác ngoài marketing và bán hàng.
1.3.5. Cấu trúc tổ chức theo sản phẩm
Hình 1.5: Mô hình cấu trúc tổ chức theo sản phẩm.
Doanh nghiệp
GĐ sản phẩm A
GĐ sản phẩm B
GĐ sản phẩm C
Ưu điểm:
Việc quy trách nhiệm dễ dàng hơn, nó cho phép phối hợp hành động giữa
các bộ phận hiệu quả hơn. Ngoài ra nó có thể giúp các nhà quản trị cấp dưới rèn

tài chính…
Thứ hai là phân quyền theo chiến lược: Là hình thức phân quyền cho các bậc
trung gian phía dưới để thực hiện các chiến lược, chẳng hạn như xác định giá cả,
chọn lựa đầu tư, đa dạng hóa sản phẩm…
1.4.2. Các nguyên tắc khi phân quyền
Chức trách và quyền hạn rõ ràng: nhà quản trị khi giao chức trách quyền hạn
cho người dưới quyền mình, phải có quy định rõ ràng và được công bố công khai.
Không giao quyền vượt cấp: nhà quản trị khi trao quyền, chỉ có thể trao cho
từng cấp, không thể vượt cấp
18
GĐ ngành
hạng B
GĐ ngành
hạng A
Đảm bảo khống chế có kết quả: nhà quản trị thông qua việc định ra các tiêu
chuẩn công tác, chế độ sát hạch, chế độ báo cáo và biện pháp giám sát, đôn đốc rõ
ràng để nắm được kết quả công việc của người dưới quyền.
Ứng biến quyền hành: nhà quản trị khi giao quyền cho cấp dưới cần phải phù
hợp với tính chất, quy mô, phương pháp kiểm soát của tổ chức cũng như khả năng
của họ.
1.4.3. Các yêu cầu khi phân quyền
Rộng rãi với cấp dưới, sẵn sàng cho họ cơ hội để tự khẳng định mình. Tuy
nhiên sự rộng rãi này không được làm mất sự uy nghiêm của nhà quản trị.
Sẵn sàng giao cho nhà quản trị cấp dưới những quyền hạn nhất định, kể cả
quyền ra những quyết định. Phân phối quyền ra quyết định trong tổ chức để kiểm
soát các hoạt động tạo ra giá trị tốt nhất, gọi là phân công theo chiều dọc. Quyết
định phân bổ con người và nhiệm vụ cho các chức năng và bộ phận để tăng giá trị
của họ, đó là các lựa chọn phân công theo chiều ngang.
Tin tưởng vào cấp dưới. Cốt lõi của vấn đề phân quyền là "Cần phải tin vào
nhân viên của mình". Người lãnh đạo doanh nghiệp cần phải trao quyền quyết định

chiến lược mới, các vấn đề mới về quản trị xuất hiện và cơ cẩu tổ chức cũ trở nên
không còn thích hợp nữa.
Lúc này buộc lòng doanh nghiệp phải thay đổi cơ cấu tổ chức nếu không sẽ
làm cho hiệu quả hoạt động giảm sút. Cơ cấu tổ chức mới hình thành sẽ là phương
tiện hữu hiệu để các nhà quản trị có thể phối hợp các hoạt động giữa những chức
năng hay các bộ phận khác nhau nhằm khai thác đầy đủ các kỹ năng và năng lực
của họ. Và kéo theo đó phạm vi quyền hạn của các thành viên trong tổ chức cũng sẽ
thay đổi để tương thích với nhiệm vụ được giao phó.
1.5.2. Quy mô của doanh nghiệp
Quy mô doanh nghiệp càng lớn, cấu trúc tổ chức càng phức tạp, bởi vì quy mô
lớn đòi hỏi tổ chức phải có nhiều cấp, nhiều bộ phận, đơn vị nên tạo ra nhiều mối
quan hệ phức tạp trong tổ chức. Và để có thể tập trung vào công tác chiến lược của
20
Thành tích của doanh
nghiệp bị sa sút
Các vấn đề mới về quản trị
xuất hiện
Chiến lược mới được hình
thành
Tái cơ cấu về tổ chức
Thành tích của doanh
nghiệp được cải thiện
công ty đòi hỏi nhà quản trị cấp cao lúc này phải tăng cường ủy nhiệm, ủy quyền
cho nhà quản trị cấp dưới. Việc làm này vừa có thể giảm áp lực cho nhà quản trị cấp
cao lại vừa phát huy được tinh thần trách nhiệm của nhà quản trị cấp thấp hơn.
1.5.3. Con người và trang thiết bị
Với đội ngũ quản trị viên có trình độ, kinh nghiệm và kiến thức thì trong cơ
cấu tổ chức có thể giảm bớt đầu mối, giảm bớt các mối liên hệ, các bộ phận quản trị
với nhau.Với lực lượng lao động, nhân viên thừa hành có năng lực, có trình độ
chuyên môn, ý thức kỷ luật cao…làm tăng khả năng làm việc độc lập, giảm việc

• Môi trường đặc thù
- Khách hàng: là người quyết định đầu ra, nuôi sống doanh nghiệp. Các yếu tố
thuộc về khách hàng như sức mua, nhu cầu, thị hiếu hay sự tín nhiệm của khách hàng là
cơ sở thông tin để ra quyết định trong hoạch định chiến lược, mục tiêu và tổ chức phục
vụ…từ đó ảnh hưởng tới việc lựa chọn mô hình cơ cấu tổ chức thích hợp.
Ví dụ như với khách hàng của doanh nghiệp rất đa dạng thì nên chọn cơ cấu
theo sản phẩm, nếu ổn định thì có thể chọn mô hình chức năng… Do vậy, cơ cấu tổ
chức của cũng phải được thiết kế sao có thể hỗ trợ hữu hiệu cho việc đáp ứng ngày
càng cao như cầu của khách hàng.
- Người cung ứng: là nguồn cung cấp tài chính, lao động, hàng hóa, nguyên
vật liệu, thông tin…cho doanh nghiệp. Các yếu tố như số lượng nhà cung ứng, chất
lượng, giá cả của họ sẽ quyết định tính thường xuyên, đều đặn của quá trình kinh
doanh, chất lượng, giá cả, khả năng cạnh tranh của sản phẩm. Do vậy, đó là cơ sở để
ra các quyết định quản trị bao gồm cả về cơ cấu tổ chức và phân quyền.
- Chính sách quản lý của Nhà nước về ngành,lĩnh vực kinh doanh của doanh
nghiệp: Tùy theo mục tiêu phát triển từng thời kỳ, Nhà nước sẽ có những chính sách
tương ứng cho từng ngành nghề để vừa phát triển nền kinh tế một cách mạnh mẽ,
bền vững lại vừa hình thành cơ cấu kinh tế hợp lý, hài hòa. Các chính quản lý của
Nhà nước có thể tác động tới doanh nghiệp như một sự hỗ trợ tích cực, tạo ra động
lực cho sự phát triển sản xuất kinh doanh từ đó ảnh hưởng tới chiến lược hay nhu
cầu mở rộng quy mô hoạt động làm thay đổi cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp.
Vậy, tóm lại các doanh nghiệp khi xây dựng cơ cấu tổ chức cho mình bên cạnh
việc chịu ảnh hưởng của môi trường chính trị chung, thì còn phải quan tâm đến các
chính sách quản lý riêng của Nhà nước về ngành nghề kinh doanh và lĩnh vực mình
đang và sẽ tham gia hoạt động.
22
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ
PHÂN QUYỀN TẠI CÔNG TY TNHH QUỐC TẾ SAO ĐỎ
2.1. Khái quát về Công ty TNHH Quốc tế Sao Đỏ
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty.

và mở rộng hoạt động kinh doanh. Chăm lo đời sống vật chất và tinh thần cho cán
bộ ,nhân viên trong công ty.
+ Đối với khách hàng: Phục vụ một cách tốt nhất nhu cầu, đòi hỏi của khách
hàng trong phạm vi có thể của công ty, cung cấp đầy đủ số lượng hàng và đảm bảo
cho khách hàng về chất lượng sản phẩm của công ty.
2.1.3. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh.
Ngành nghề kinh doanh của công ty:
- Đại lý mua bán, ký gửi hàng hoá.
- Đại lý buôn bán máy móc, thiết bị phụ tùng dầu nhớt.
24
- Đại lý giao nhận, vận tải hàng hoá đường biển, đường hàng không và đại lý
cho các công ty giao nhận, vận tải quốc tế.
- Đại lý buôn bán khí đốt hoá lỏng ( Gas), hoá chất phục vụ sản xuất, bảo vệ
môi trường ( trừ các loại hoá chất Nhà nước cấm ).
- Kinh doanh cho thuê văn phòng.
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status