LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đề tài “Hoàn thiện công tác quản lý cán bộ, công chức tại
Uỷ ban nhân dân huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình” là công trình nghiên cứu riêng
của tôi. Các số liệu, nội dung được tìm hiểu, phân tích trong luận văn phản ánh
đúng thực trạng tại UBND huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình. Kết quả nghiên cứu
của luận văn chưa từng được ai công bố tại bất cứ công trình nào trước đó. Tôi xin
chịu trách nhiệm về đề tài nghiên cứu của mình.
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Nguyễn Thị Hƣơng
i
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin chân thành cảm ơn các giảng viên giảng dạy lớp 1 - Quản lý kinh tế
khóa 2014 - 2016 cũng như các cán bộ quản lý Viện đào tạo sau đại học - Trường
Đại học Hàng Hải Việt Nam, đặc biệt là TS. Vũ Thế Bình đã nhiệt tình hướng dẫn,
chỉ bảo tôi trong quá trình nghiên cứu và hoàn thiện luận văn này.
Trân trọng cảm ơn Lãnh đạo UBND huyện Thái Thụy, phòng Nội vụ, Ban
Tổ chức Huyện ủy Thái Thụy đã tạo điều kiện cung cấp tài liệu, thông tin để tôi có
thể hoàn thành Luận văn của mình.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng song không tránh khỏi những thiếu sót, rất
mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy, cô giáo để luận văn được hoàn
thiện hơn.
Tôi xin trân trọng cảm ơn!
ii
MỤC LỤC
2.1.1. Khái quát về huyện Thái Thụy. ..................................................................... 23
2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ..................................................................................... 24
iii
2.1.3. Cơ cấu tổ chức hành chính huyện Thái Thụy ............................................... 24
2.2. Đánh giá thực trạng đội ngũ cán bộ, công chức và công tác quản lý cán bộ
công chức tại UBND huyện Thái Thụy ............................................................... 27
2.2.1. Thực trạng đội ngũ CB, CC tại UBND huyện Thái Thụy ............................ 27
2.2.2. Đánh giá thực trạng đội ngũ cán bộ, công chức tại các phòng ban chuyên môn
thuộc UBND huyện. ................................................................................................ 38
2.2.3. Đánh giá thực trạng công tác quản lý cán bộ, công chức. ............................. 44
2.3. Đánh giá chung về đội ngũ CB, CC và công tác quản lý CB, CC tại UBND
huyện Thái Thụy. .................................................................................................. 62
2.3.1. Đánh giá chung về đội ngũ CB, CC UBND huyện Thái Thụy .................... 62
2.3.2. Đánh giá công tác quản lý CB, CC tại UBND huyện Thái Thụy ................ 64
CHƢƠNG 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ
CÁN BỘ, CÔNG CHỨC TẠI UBND HUYỆN THÁI THỤY, TỈNH THÁI BÌNH
GIAI ĐOẠN 2016 – 2020 ...................................................................................... 69
3.1. Mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của huyện Thái Thụy và phương hướng,
nhiệm vụ của UBND huyện Thái Thụy về công tác quản lý cán bộ, công chức giai
đoạn 2016 – 2020. ................................................................................................... 69
3.1.1. Mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của huyện giai đoạn 2016 – 2020......... 69
3.1.2. Phương hướng quản lý CB, CC tại UBND huyện giai đoạn 2016 – 2020 ... 70
3.2. Một số biện pháp hoàn thiện công tác quản lý CB, CC tại UBND huyện
Thái Thụy giai đoạn 2016 – 2020 ......................................................................... 72
3.2.1. Cải cách thủ tục hành chính .......................................................................... 72
3.2.2. Nâng cao chất lượng đội ngũ CB, CC và công tác quản lý CB, CC ............. 74
3.2.3. Đổi mới và nâng cao hiệu quả công tác quy hoạch gắn với đào tạo, bồi
dưỡng, luân chuyển CB, CC ................................................................................... 75
KTTT
Kinh tế thị trường
HCNN
Hành chính nhà nước
UBND
Ủy ban nhân dân
HĐND
Hội đồng nhân dân
QLNN
Quản lý nhà nước
VTVL
Vị trí việc làm
TBXH
Thương binh xã hội
PTNT
30
Bảng số 2.3 Cơ cấu đội ngũ CB, CC
33
Bảng số 2.4 Quy hoạch chức danh trưởng, phó các phòng ban
44
Bảng số 2.5 Tổng hợp giao và thực hiện biên chế HCNN
46
Bảng số 2.6 Tổng hợp số lượng VTVL tại các phòng ban
47
Bảng số 2.7 Tổng hợp kết quả tuyển dụng CB, CC
49
Bảng số 2.8 Kết quả đào tạo, bồi dưỡng CBCC giai đoạn 2011-2016
52
Bảng số 2.9 Tổng hợp kết quả đánh giá phân loại CBCC năm 2015
54
34
Biểu đồ 2.6 Biểu đồ biến động biên chế giao và thực hiện từ 2011-2016
46
Biểu đồ 2.7 Biểu đồ tổng hợp VTVL tại các phòng ban
47
Biểu đồ 2.8 Biểu đồ tổng hợp kết quả tuyển dụng CC từ 2011-2016
49
Biểu đồ 2.9 Biểu đồ đánh giá, phân loại CBCC năm 2015
55
vii
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Cán bộ là nhân tố quyết định sự thành công hay thất bại của sự nghiệp cách
mạng, “là cái gốc của mọi công việc”, Đảng và Nhà nước ta luôn chăm lo, xây dựng
đội ngũ cán bộ, công chức gắn với nhiệm vụ chính trị trong từng giai đoạn. Chủ tịch
Hồ Chí Minh đã khẳng định “công việc thành công hay thất bại đều do cán bộ tốt
hay kém” [6, 273]. Nghị quyết Hội nghị Trung ương 3 khóa VII đã chỉ rõ trong
công cuộc đổi mới “cán bộ có vai trò quan trọng, hoặc thúc đẩy hoặc kìm hãm tiến
cán bộ, công chức tại Uỷ ban nhân dân huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình.” cho
luận văn Thạc sỹ, chuyên ngành Quản lý Kinh tế. Đây là vấn đề có tính thời sự
hiện nay, phù hợp với yêu cầu cải cách nền hành chính nhà nước và yêu cầu thực
tiễn của địa phương.
2. Mục đích nghiên cứu.
Đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý CB, CC chức tại UBND
huyện Thái Thụy nhằm đổi mới và nâng cao chất lượng đội ngũ CB, CC hành
chính cấp huyện phù hợp với sự phát triển chung của đất nước, của tỉnh, huyện
trong giai đoạn mới.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của luận văn
3.1. Đối tượng nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu của Luận văn tập trung vấn đề quản lý CBCC tại
UBND huyện Thái Thụy.
3.2. Phạm vi nghiên cứu:
- Phạm vi về nộ i dung: Luận văn tập trung nghiên cứu, đánh giá công tác
quản lý cán bộ, công chức thuộc phạm vi UBND huyện quản lý làm việc trong bộ
máy hành chính, gồm 12 phòng chuyên môn: Văn phòng HĐND – UBND, Phòng
Nội vụ, Phòng Tư pháp, Phòng Tài chính kế hoạch, Phòng Công thương, Phòng
Nông nghiệp & PTNT, Phòng Tài nguyên và môi trường, Phòng Lao động TBXH,
Phòng Văn hóa thông tin, Phòng Y tế, Phòng Thanh tra, Phòng Giáo dục và đào tạo.
- Phạm vi về thời gian: Luận văn tập trung nghiên cứu về vấn đề quản lý cán
bộ, công chức tại UBND huyện Thái Thụy trong thời gian từ khi Luật Cán bộ công
chức có hiệu lực (năm 2010) đến năm 2016.
2
4. Phƣơng pháp nghiên cứu của luận văn
4.1. Phương pháp thống kê thu thập và xử lý thông tin
- Thống kê, thu thập các văn bản Pháp luật, Nghị định của Chính phủ về
quản lý nhân lực CBCC như: Luật cán bộ, công chức số 22/2008/QH12, ngày 13
4.2. Phương pháp phân tích, tổng hợp
Phân chia đối tượng nghiên cứu thành từng bộ phận, lĩnh vực để có thể nhìn
thấy một cách rõ ràng hơn, chi tiết hơn về thực trạng quản lí cán bộ, công chức tại
UBND huyện Thái Thụy từ đó khái quát, tổng hợp đưa ra những mặt được, mặt
còn hạn chế trong công tác quản lí CB, CC tại UBND huyện Thái Thụy.
Bằng phương pháp này, luận văn đã phân tích và hệ thống hóa những vấn đề
lí luận tại chương 1, nghiên cứu đánh giá thực trạng quản lí cán bộ, công chức tại
chương 2, từ đó đề ra các quan điểm, giải pháp có tính khả thi, phù hợp với thực
tiễn của địa phương và tình hình kinh tế xã hội của cả nước nói chung để từ đó
nâng cao hiệu quả quản lí đội ngũ CB, CC tại UBND huyện trong thời gian tới.
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn
- Hệ thống hóa có bổ sung cơ sở lý luận về công tác quản lý CB, CC cấp
huyện ở Việt Nam;
- Phân tích thực trạng xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức tại UBND huyện
Thái Thụy, tỉnh Thái Bình;
- Đề xuất các giải pháp chủ yếu nhằm xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức
tại UBND huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình.
6. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, nội dung của
Luận văn được kết cấu thành 3 chương:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về công tác cán bộ và quản lý cán bộ công chức
tại UBND cấp huyện.
Chƣơng 2: Đánh giá thực trạng công tác quản lý cán bộ, công chức tại
UBND huyện Thái Thụy.
Chƣơng 3: Một số biện pháp hoàn thiện công tác quản lý cán bộ, công
chức tại UBND huyện Thái Thụy giai đoạn 2016 - 2020.
4
Xây dựng, trình HĐND cùng cấp thông qua các chương trình khuyến khích
phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp ở địa phương và tổ chức thực hiện
các chương trình đó;
Chỉ đạo UBND xã, thị trấn thực hiện các biện pháp chuyển dịch cơ cấu kinh
tế, phát triển nông nghiệp, bảo vệ rừng, trồng rừng và khai thác lâm sản, phát triển
ngành, nghề đánh bắt, nuôi trồng và chế biến thuỷ sản;
Thực hiện giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất đối với cá nhân và hộ gia đình,
giải quyết các tranh chấp đất đai, thanh tra đất đai theo quy định của pháp luật;
Xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai của UBND xã, thị trấn;
Xây dựng quy hoạch thuỷ lợi; tổ chức bảo vệ đê điều, các công trình thuỷ lợi
vừa và nhỏ; quản lý mạng lưới thuỷ nông trên địa bàn theo quy định của pháp luật.
1.1.2.3. Trong lĩnh vực công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp
Tham gia với UBND tỉnh trong việc xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát
triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn huyện;
Xây dựng và phát triển các cơ sở công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ
ở các xã, thị trấn;
Tổ chức thực hiện xây dựng và phát triển các làng nghề truyền thống, sản
xuất sản phẩm có giá trị tiêu dùng và xuất khẩu; phát triển cơ sở chế biến nông,
lâm, thuỷ sản và các cơ sở công nghiệp khác theo sự chỉ đạo của UBND tỉnh.
1.1.2.4. Trong lĩnh vực xây dựng, giao thông vận tải
Tổ chức lập, trình duyệt hoặc xét duyệt theo thẩm quyền quy hoạch xây
dựng thị trấn, điểm dân cư nông thôn trên địa bàn huyện; quản lý việc thực hiện
quy hoạch xây dựng đã được duyệt;
Quản lý, khai thác, sử dụng các công trình giao thông và kết cấu hạ tầng cơ
sở theo sự phân cấp;
Quản lý việc xây dựng, cấp giấy phép xây dựng và kiểm tra việc thực hiện
pháp luật về xây dựng; tổ chức thực hiện các chính sách về nhà ở; quản lý đất ở và
quỹ nhà thuộc sở hữu nhà nước trên địa bàn;
gia đình;
Kiểm tra việc chấp hành pháp luật trong hoạt động của các cơ sở hành nghề
y, dược tư nhân, cơ sở in, phát hành xuất bản phẩm;
7
Tổ chức, chỉ đạo việc dạy nghề, giải quyết việc làm cho người lao động; tổ
chức thực hiện phong trào xoá đói, giảm nghèo; hướng dẫn hoạt động từ thiện,
nhân đạo.
1.1.2.7. Trong lĩnh vực khoa học, công nghệ, tài nguyên và môi trường
Thực hiện các biện pháp ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ phục vụ sản
xuất và đời sống nhân dân ở địa phương;
Tổ chức thực hiện bảo vệ môi trường; phòng, chống, khắc phục hậu quả
thiên tai, bão lụt;
Tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về tiêu chuẩn đo lường và chất
lượng sản phẩm; kiểm tra chất lượng sản phẩm và hàng hoá trên địa bàn huyện;
ngăn chặn việc sản xuất và lưu hành hàng giả, hàng kém chất lượng tại địa phương.
1.1.2.8. Trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh và trật tự, an toàn xã hội
Tổ chức phong trào quần chúng tham gia xây dựng lực lượng vũ trang và
quốc phòng toàn dân; thực hiện kế hoạch xây dựng khu vực phòng thủ huyện; quản
lý lực lượng dự bị động viên; chỉ đạo việc xây dựng lực lượng dân quân tự vệ,
công tác huấn luyện dân quân tự vệ;
Tổ chức đăng ký, khám tuyển nghĩa vụ quân sự; quyết định việc nhập ngũ,
giao quân, việc hoãn, miễn thi hành nghĩa vụ quân sự và xử lý các trường hợp vi
phạm theo quy định của pháp luật;
Tổ chức thực hiện nhiệm vụ giữ gìn an ninh, trật tự, an toàn xã hội, xây
dựng lực lượng công an nhân dân huyện vững mạnh, bảo vệ bí mật nhà nước; thực
hiện các biện pháp phòng ngừa, chống tội phạm, các tệ nạn xã hội và các hành vi
vi phạm pháp luật khác ở địa phương;
Chỉ đạo và kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về quản lý hộ
1.1.2.11. Trong việc xây dựng chính quyền và quản lý địa giới hành chính
Tổ chức thực hiện việc bầu cử đại biểu Quốc hội, đại biểu HĐND theo quy
định của pháp luật;
Quy định tổ chức bộ máy và nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của cơ quan
chuyên môn thuộc UBND cấp mình theo hướng dẫn của UBND cấp trên;
Quản lý công tác tổ chức, biên chế, lao động, tiền lương theo phân cấp của
UBND cấp trên;
9
Quản lý hồ sơ, mốc, chỉ giới, bản đồ địa giới hành chính của huyện;
Xây dựng đề án thành lập mới, nhập, chia, điều chỉnh địa giới hành chính ở
địa phương trình HĐND cùng cấp thông qua để trình cấp trên xem xét, quyết định.
1.2. Công tác cán bộ và quản lý cán bộ, công chức
1.2.1. Khái niệm về CB, CC
Khái niệm CB, CC thường được hiểu khác nhau giữa các quốc gia. Việc
xác định ai là CB, CC thường do các yếu tố sau quyết định:
- Hệ thống thể chế chính trị;
- Tổ chức bộ máy nhà nước;
- Sự phát triển kinh tế, xã hội;
- Tính truyền thống và các yếu tố văn hóa, lịch sử.
Ở Việt Nam trải qua một thời gian dài (khi chưa có Luật CB, CC), trong
nhận thức cũng như trong các hoạt động quản lý chưa xác định được rõ ràng thế
nào là CB, CC. Trong hệ thống pháp luật của ta, từ Hiến pháp năm 1992 (nay đã
sửa đổi, bổ sung) đến các Luật khác như Luật Tổ chức Chính phủ, Luật tổ chức
HĐND, UBND; Luật Bình đẳng giới... đều có những điều khoản sử dụng thuật ngữ
CB, CC nhưng chưa có một văn bản nào giải thích các thuật ngữ trên.
Trong đời sống xã hội các thuật ngữ trên được sử dụng rộng rãi nhưng
không theo một quy định nào. Cán bộ không chỉ để gọi những người làm việc
trong các cơ quan của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội mà còn được
HĐND và Uỷ ban nhân dân, Luật kiểm toán nhà nước và các quy định khác của
pháp luật có liên quan.
Theo quy định Điều 6, Nghị định 06/2010/NĐ-CP ngày 25/1/2010 của
Chính phủ quy định những người là công chức. Công chức trong cơ quan hành
chính ở cấp huyện gồm:
+ Chánh văn phòng, Phó Chánh văn phòng và người làm việc trong Văn
phòng HĐND và UBND;
+ Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND quận, huyện, Chánh văn phòng, Phó
Chánh văn phòng và người làm việc trong văn phòng UBND quận, huyện nơi thí
điểm không tổ chức HĐND;
+ Người giữ chức vụ cấp trưởng, cấp phó và người làm việc trong cơ quan
chuyên môn thuộc UBND.
11
1.2.2. Khái niệm về quản lý CB, CC
Quản lý CB, CC là sự tác động có tổ chức và bằng pháp luật của nhà nước
đối với đội ngũ CB, CC vì mục tiêu bảo vệ và phát triển xã hội theo định
hướng đã định.
Trong thực tiễn hiện nay có một số khái niệm: “quản lý đội ngũ CB, CC”,
“quản lý nhân sự CB, CC”, “quản lý nguồn nhân lực hoặc quản lý nhân lực
CB, CC”. Mặc dù khái niện có khác nhau, tuy nhiên chung nhất của các khái
niệm cùng chỉ một hoạt động quản lý con người.
Quản lý CB, CC là một khâu của công tác nhân sự trong hệ thống chính
trị nước ta, thuộc trách nhiệm trực tiếp của các cơ quan có thẩm quyền về lãnh
đạo và quản lý CB, CC trong hệ thống chính trị với sự giúp đỡ của các cơ quan
tham mưu về công tác nhân sự ở các cấp, các ngành từ Trung ương tới cơ sở.
Quy trình quản lý CB, CC được xác định gồm nhiều bước khác nhau và gồm
các nội dung cơ bản sau đây: quản lý biên chế; xác định vị trí việc làm; tuyển dụng;
bố trí, sử dụng; đánh giá; chế độ tiền lương; bổ nhiệm, miễn nhiệm; đào tạo, bồi
chức Chính phủ; Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân, uỷ ban nhân dân; Luật Bầu
cử,....) hoặc theo Điều lệ của Đảng, của tổ chức chính trị - xã hội. Bên cạnh đó là
các quy định và hướng dẫn của Bộ Chính trị, Ban Bí thư, uỷ ban Thường vụ Quốc
hội, Ban Tổ chức Trung ương Đảng và các cơ quan được phân cấp quản lý.
Việc quản lý công chức được quy định để bảo đảm sự thống nhất trong xây
dựng và phát triển đội ngũ công chức. Trong đó, Khoản 2 Điều 67 Luật Cán bộ,
công chức năm 2008 đã giao. "Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về công
chức". Điều đó có nghĩa là việc quản lý công chức trong các cơ quan, tổ chức của
Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội và trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của
đơn vị sự nghiệp công lập đều phải thống nhất thực hiện theo các quy định của
Luật CB, CC và các văn bản quy phạm pháp luật do Chính phủ ban hành. Bao gồm
từ công việc quản lý biên chế, tuyển dụng, sử dụng, đào tạo, bồi dưỡng, bố trí, điều
động, biệt phái, bổ nhiệm, miễn nhiệm, từ chức, luân chuyển đến các công việc
đánh giá, khen thưởng, kỷ luật, thôi việc, nghỉ hưu...
Cần phải phân biệt nội dung quản lý cán bộ, quản lý công chức của cơ quan
quản lý nhà nước về cán bộ, về công chức với nội dung quản lý cán bộ, quản lý
13
công chức của cơ quan sử dụng cán bộ, sử dụng công chức. Mặc dù về hình thức,
nội dung quản lý nhà nước đối với cán bộ hoặc công chức có thể có những quy
định giống như với cơ quan sử dụng cán bộ hoặc công chức nhưng thẩm quyền và
phạm vi quản lý của hai loại cơ quan này không giống nhau.
Muốn xây dựng đội ngũ công chức đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ của
cơ quan, tổ chức, trước hết cần thiết phải ban hành thể chế quản lý công chức; sau
đến là triển khai thực hiện và tuân thủ đúng quy trình về quản lý công chức và cuối
cùng là bộ máy thực hiện việc quản lý đội ngũ công chức.
Để bảo đảm tính hiệu lực, hiệu quả và tính thống nhất trong quản lý công
chức thì Nhà nước cần phải thể chế đầy đủ các nội dung quản lý công chức thành
một hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật quy định việc thực hiện các nội dung
bộ, thống nhất theo các quy định chung trong phạm vi cả nước.
Quy trình quản lý công chức được xác định gồm nhiều bước khác nhau và
gồm các nội dung cơ bản sau đây: quản lý biên chế; xác định vị trí việc làm; tuyển
dụng; bố trí, sử dụng; đánh giá; chế độ tiền lương; bổ nhiệm, miễn nhiệm; đào tạo,
bồi dưỡng; khen thưởng và xử lý vi phạm kỷ luật; thôi việc và nghỉ hưu; giải quyết
khiếu nại, tố cáo liên quan đến công chức và thực thi công vụ của công chức.
1.3.2. Mục tiêu của công tác quản lý cán bộ, công chức
- Nhằm xây dựng đội ngũ CB, CC đáp ứng được yêu cầu, nhiệm vụ của tổ
chức (cơ quan Nhà nước) để thực hiện mục tiêu của tổ chức đề ra.
- Phát triển đội ngũ CB, CC thích ứng với yêu cầu của từng giai đoạn xây
dựng và hoàn thiện nhà nước, cải cách nền hành chính, cải cách chế độ công vụ,
công chức và yêu cầu quản lý mọi mặt của đời sống kinh tế, văn hoá, xã hội;
- Tạo cơ hội để cán bộ, công chức phát triển tài năng;
- Bảo đảm việc thực thi công vụ đúng pháp luật nhà nước quy định;
- Xây dựng một môi trường làm việc có văn hoá, có hiệu quả trên cơ sở hợp
tác, phối hợp giữa từng cán bộ, công chức với nhau trong cơ quan, tổ chức.
1.3.3. Nguyên tắc quản lý cán bộ, công chức
Điều 5 Luật Cán bộ, công chức năm 2008 quy định 5 nguyên tắc quản lý cán
bộ, công chức như sau:
- Bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam
, sự quản lý của Nhà nước
15
Trong hoạt động quản lý CB, CC, sự lãnh đạo của Đảng về công tác cán
bộ là sự đảm bảo việc duy trì bản chất chính trị, bản chất giai cấp của nền hành
chính nhà nước. Đồng thời, phải đảm bảo sự quản lý của Nhà nước, thực chất
là sử dụng quyền lực của Nhà nước gắn liền với cưỡng chế của Nhà nước khi cần.
Trong điều kiện ở Việt nam, công chức làm việc trong các cơ quan nhà nước và
cán bộ làm việc trong tổ chức chính trị, chính trị xã hội luôn có sự thuyên
đạo đức và năng lực thi hành công vụ và thực hiện bình đẳng giới.
Trong bầu cử, tuyển dụng CB, CC không có sự phân biệt nam nữ, không
quy định sự khác nhau về tuổi đối với nam và đối với nữ... mà phải theo một
nguyên tắc thống nhất quy định mọi người có đủ các điều kiện quy định đều
có cơ hội như nhau để được đưa vào bầu cử, tuyển dụng. Tương tự trong các
công tác khác của quá trình quản lý cán bộ công chức như nâng ngạch, bổ nhiệm,
bố trí, khen thưởng, kỷ luật... cũng vậy.
1.4. Tiêu chí đánh giá cán bộ, công chức và công tác quản lý cán bộ, công chức
1.4.1. Tiêu chí đánh giá cán bộ, công chức
1.4.1.1. Theo yêu cầu về chất lượng
* Về phẩm chất: Phẩm chất là nền tảng làm nên giá trị của CB, CC. Bao gồm
phẩm chất chính trị và phẩm chất đạo đức
+ Phẩm chất chính trị là yếu tố cơ bản, có ý nghĩa quan trọng đối với CB,
CC được biểu hiện: Chấp hành tốt chủ trương, đường lối của Đảng và chính sách,
pháp luật của Nhà nước. Nắm vững quan điểm, đường lối, chủ trương để cụ thể
hóa vào nội dung quản lý, phù hợp với tình hình, đặc điểm kinh tế - xã hội của địa
phương.
+ Phẩm chất đạo đức, lối sống: Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt, có lối
sống trong sạch, lành mạnh, có tinh thần trách nhiệm cao trong công tác, chấp hành
kỷ luật lao động, quy chế văn hoá công sở, quy chế làm việc của cơ quan, đơn vị
và là tấm gương cho đồng nghiệp noi theo.
Có thái độ đúng mực và xử sự văn hoá trong thi hành nhiệm vụ; không cửa
quyền, hách dịch, gây khó khăn, phiền hà.
* Về năng lực chuyên môn, trình độ tổ chức quản lý
+ Về năng lực chuyên môn:
17
Có kiến thức chuyên môn về lĩnh vực được giao trách nhiệm quản lý, biết