LỜI CẢM ƠN
Thực tập ngành nghề là quyền và nghĩa vụ của mỗi sinh viên, là bài học
thực tế giúp sinh viên có thể liên hệ những lý thuyết đã được học vào thực
tiễn, đồng thời phát huy tính sáng tạo và quan sát cho sinh viên. Là sinh viên
năm 4, chuyên ngành Quản trị nhân lực - Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
được sự giúp đỡ của nhà trường và phòng Nội Vụ huyện Quế Võ, tỉnh Bắc
Ninh em đã được tạo điều kiện để thực tập và tìm hiểu công việc của phòng
Nội Vụ.
Được tiếp xúc với thực tế công việc và quy trình làm việc chuyên
nghiệp giúp em có cái nhìn cụ thể hơn về công việc và học hỏi nhiều kinh
nghiệm của những người đi trước trong tiến trình giải quyết công việc của cơ
quan. Em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới thầy Nguyễn Văn Tạo, tới lãnh
đạo phòng Nội Vụ, các cô, chú, anh, chị công tác tại cơ quan đã tạo điều kiện
thuận lợi nhất và tận tình hướng dẫn thu thập tài liệu, tìm hiểu nghiệp vụ cũng
như chỉ bảo những kỹ năng chuyên môn cho em trong thời gian thực tập.
Mặc dù đã cố gắng hoàn thành bài báo cáo với tất cả sự nỗ lực của bản
thân, song do còn hạn chế nhiều mặt nên bài báo cáo không tránh khỏi những
khiếm khuyết, những sai sót. Em rất mong nhận được sự chỉ bảo, đóng góp ý
kiến của các thầy cô để bài báo cáo thực tập được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn./.
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Phượng
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
LỜI CẢM ƠN..................................................................................................1
MỤC LỤC........................................................................................................2
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT................................................................6
3.Sự cần thiết phải nâng cao chất lượng đội ngũ CBCC...................14
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG
CÁN BỘ, CÔNG CHỨC TẠI UBND HUYỆN QUẾ VÕ,.........................16
TỈNH BẮC NINH..........................................................................................16
2.1. Tổng quan về UBND huyện Quế Võ.............................................16
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của UBND huyện Quế Võ...16
2.1.2. Vị trí, chức năng, quyền hạn của UBND huyện........................17
2.1.3. Sơ đồ bộ máy UBND Huyện Quế Võ........................................22
2.1.4. Mối quan hệ giữa các phòng ban trong UBND huyện Quế Võ
.................................................................................................................26
2.2. Công tác quản trị nhân lực của phòng Nội Vụ huyện Quế Võ...26
2.2.1. Công tác hoạch định nhân lực....................................................26
2.2.2. Công tác phân tích công việc......................................................27
2.2.3. Công tác tuyển dụng nhân lực....................................................27
2.2.4. Công tác sắp xếp, bố trí nhân lực cho các vị trí........................27
2.2.5. Công tác đào tạo và phát triển nhân lực...................................27
2.2.6. Công tác đánh giá kết quả thực hiện công việc.........................28
2.2.7. Công tác thù lao lao động...........................................................28
2.2.8. Công tác giải quyết các quan hệ lao động.................................28
2.3. Tình hình đội ngũ CBCC tại UBND huyện Quế Võ....................29
2.3.1. Về số lượng...................................................................................29
2.3.2. Về chất lượng...............................................................................29
2.4. Thực trạng công tác ĐTBB CBCC tại UBND huyện Quế Võ....32
2.4.1. Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác ĐTBD đội ngũ CBCC tại
UBND huyện Quế Võ............................................................................33
2.4.1.1. Các nhân tố bên trong cơ quan...............................................33
2.4.1.2. Chiến lược phát triển của UBND huyện Quế Võ...................35
2.4.1.3. Nguồn nhân lực đầu vào của UBND huyện............................35
3.2.3. Hoàn thiện bộ máy chuyên trách công tác quản trị nhân lực ở
phòng Nội vụ..........................................................................................47
KẾT LUẬN....................................................................................................49
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.....................................................50
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
ST
Từ viết tắt
Nghĩa đầy đủ
01
CBCC
Cán bộ, công chức
02
CNH – HĐH
Công nghiệp hóa - hiện đại hóa
03
ĐTBD
Đào tạo, bồi dưỡng
kiến thức, kỹ năng, thái độ thực hiện công việc cho CBCC. Vì vậy, việc xây
dựng và đào tạo đội ngũ CBCC Nhà nước trong sạch, vững mạnh, có số lượng
hợp lý, chuyên nghiệp hiện đại, đủ phẩm chất và năng lực thực thi công vụ;
tận tụy phục vụ sự nghiệp cách mạng và nhân dân trong thời kỳ đẩy mạnh
công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước là một yêu cầu quan trọng và cấp
thiết.
Phòng Nội vụ huyện Quế Võ với vị trí, chức năng, nhiệm vụ của một
cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện Quế Võ; thực hiện quản lý công tác
tổ chức ĐTBD CBCC. Trong những năm qua, phòng Nội vụ đã đăng ký cùng
Ban tổ chức huyện ủy tổ chức các khóa ĐTBD CBCC đạt hiệu quả cao; được
UBND huyện tuyên dương, khen ngợi. Chính vì vậy, trong đợt thực tập
ngành nghề lần này, để góp phần tìm hiểu rõ hơn về công tác ĐTBD CBCC,
em quyết định chọn đề tài : “Công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức
tại Ủy ban nhân dân huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh. Thực trạng và giải pháp”
1
để làm báo cáo.
2.Mục tiêu nghiên cứu
Nghiên cứu về ĐTBD CBCC ở UBND Huyện Quế Võ bước đầu
nghiên cứu về một số vấn đề có tính chất lý luận và trên cơ sở thực tiễn, đi
sâu tìm hiểu, phân tích thực trạng công tác ĐTBD CBCC tại UBND huyện
Quế Võ.Từ đó, đưa ra một số đề xuất, khuyến nghị nhằm góp phần nâng cao
hiệu quả công tác ĐTBD đội ngũ CBCC tại UBND huyện Quế Võ.
3.Phạm vi nghiên cứu
- Không gian nghiên cứu: Tại phòng Nội vụ huyện Quế Võ.
- Thời gian: Bài báo cáo tìm hiểu công tác ĐTBD CBCC tại UBND
huyện Quế võ trong giai đoạn 2015 – 2016
4. Vấn đề nghiên cứu
và một số giải pháp khuyến nghị.
6. Ý nghĩa đề tài
- Ý nghĩa về mặt lý luận: Bài báo cáo tìm hiểu về công tác ĐTBD
CBCC góp phần hiểu rõ về những người là CBCC; bản chất và vai trò của
ĐTBD; củng cố, trao đổi, bổ sung kiến thức còn thiếu về chuyên ngành.
- Ý nghĩa về mặt thực tiễn: Bài báo cáo giúp hiểu về thực trạng ĐTBD
CBCC tại UBND huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh. Qua đó đưa ra các giải pháp
và khuyến nghị nhằm nâng cao hiệu quả của công tác ĐTBD để có đội ngũ
CBCC thực sự có năng lực.
7. Kết cấu đề tài
Ngoài phần mở đầu và kết luận phần nội dung bài báo cáo gồm 3
chương sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận về đào tạo bồi dưỡng cán bộ, công chức.
Chương 2: Thực trạng công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức
tại Ủy ban nhân dân huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh.
Chương 3: Một số giải pháp và khuyến nghị nhằm nâng cao chất lượng
công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức tại Ủy ban nhân dân huyện
Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh.
PHẦN NỘI DUNG
3
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÁN BỘ,
CÔNG CHỨC
1.1.Một số khái niệm
1.1.1. Khái niệm CBCC.
Theo Điều 4, Luật CBCC năm 2008:
- Cán bộ là công dân Việt Nam, được bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm giữ
đắp thiếu hụt về mặt chất lượng của người lao động nhằm trang bị cho họ
những kiến thức, kỹ năng, thái độ đối với công việc của họ có thể hoàn thành
công việc hiện tại với năng suất và hiệu quả cao nhất”.
Theo Từ điển Tiếng Việt của Trung tâm Khoa học xã hội và Nhân văn
Quốc gia, 2005: “Đào tạo: làm cho trở thành người có năng lực theo những tiêu
chuẩn nhất định”; “Bồi dưỡng: làm cho năng lực hoặc phẩm chất tăng thêm”.
Từ các cách tiếp cận trên, có thể đưa ra một quan niệm về ĐTBD như
sau: Đào tạo là quá trình trang bị những kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp thích
hợp để người được đào tạo có thể đảm nhận được một công việc nhất định;
bồi dưỡng là quá trình nâng cao kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp trên cơ sở
của mặt bằng kiến thức đã được đào tạo trước đó.
1.2.Vai trò của ĐTBD CBCC
1.2.1. Vai trò của CBCC
Trong cơ quan Nhà nước nói chung, cơ quan hành chính Nhà nước nói
riêng, đội ngũ CBCC có vai trò, ý nghĩa rất quan trọng đối với việc duy trì
hiệu quả hoạt động. Dù mục tiêu, chiến lược hoạt động của các cơ quan này
có tốt như thế nào nhưng nếu thiếu một đội ngũ CBCC được tổ chức khoa
học, hợp lý thì mục tiêu ấy không thể đạt được. Người CBCC nhà nước có vai
trò cơ bản như sau:
- Là người hoạch định đường lối, chính sách cho cơ quan, tổ chức hoạt
động. Đối với cơ quan hành chính Nhà nước, mục tiêu là đáp ứng một cách
tốt nhất những yêu cầu của nhân dân.
- CBCC là những người trực tiếp tổ chức thực thi các chính sách, kế
hoạch của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Hay nói cách khác, các CBCC
5
là những người quyết định đến sự thành công hay thất bại của một chính sách,
kế hoạch Nhà nước. Vai trò này đòi hỏi CBCC phải có năng lực và phẩm chất
nhân lực của cơ quan, đơn vị.
Bảo đảm tính tự chủ của cơ quan quản lý, đơn vị sử dụng công chức
trong hoạt động ĐTBD.
Kết hợp cơ chế phân cấp và cơ chế cạnh tranh trong tổ chức ĐTBD.
Đề cao vai trò tự và quyền của công chức trong việc lựa chọn chương
trình bồi dưỡng theo vị trí việc làm.
Bảo đảm công khai, minh bạch, hiệu quả.
1.4. Quy trình ĐTBD CBCC
ĐTBD xét theo ý nghĩa của một hoạt động trong tổ chức, là quá trình
làm thay đổi hành vi người học một cách có kế hoạch, có hệ thống thông qua
các sự kiện, chương trình và hướng dẫn học tập, cho phép cá nhân đạt được
các trình độ kiến thức, kỹ năng và năng lực để thực hiện công việc của họ có
hiệu quả. Quy trình ĐTBD dựa trên cơ sở năng lực thực hiện công việc bao
gồm 4 thành tố cơ bản sau:
Xác định nhu cầu
đào tạo
Đánh giá đào tạo
Lập kế hoạch đào tạo
Thực hiện kế hoạch
đào tạo
7
1.4.1. Xác định nhu cầu đào tạo CBCC
Xác định nhu cầu đào tạo nhằm trả lời các câu hỏi chính như: Những
kiến thức, kỹ năng cần thiết cho vị trí công việc? Những kiến thức, kỹ năng
sau:
-Mục đích tổng thể
-Các mục tiêu cụ thể
-Đối tượng : đối tượng học viên, tiêu chuẩn lựa chọn tham gia ĐTBD
-Hỗ trợ đối với việc học tập trang thiết bị
-Phương pháp đào tạo, các hoạt động của học viên
-Phân phối thới gian
-Nội dung chính: các chủ đề
-Tài liệu đào tạo
-Người dạy: Giáo viên, báo cáo viên, cộng tác viên
-Các kết quả, tiêu chí cấn đạt
-Chương trình chi tiết
Để giúp cho việc thực hiện công tác tổ chức ĐTBD, người ta đưa ra các
công việc cần thực hiện trong thiết kế chương trình đào tạo, như sau:
1. Liệt kê những mục tiêu đối với chương trình đào tạo.
2. Xem xét về số lượng học viên, nghiên cứu lấy ý kiến của họ về
chương trình.
3. Liệt kê những cách thức, hoạt động để đạt được mục tiêu.
4. Quyết định loại hình thức đào tạo nào: tại cơ quan (đào tạo trong
công việc) hay tập trung ngoài cơ quan.
5. Quyết định hình thức phương pháp đào tạo - như huấn luyện, kèm
cặp hướng dẫn.
6. Thảo luận về Chương trình, kế hoạch với những người liên quan, với
chuyên gia, học viên và những người lãnh đạo quản lý họ.
7. Hoàn thiện Chương trình.
1.4.3. Thực hiện kế hoạch ĐTBD
Tổ chức thực hiện kế hoạch ĐTBD cần trả lời các câu hỏi cơ bản như:
9
10
đánh giá khác nhau để xem xem thực hiện quy trình ĐTBD đạt kết quả đến
đâu, hiệu quả như thế nào.
1.Các phương pháp ĐTBD CBCC
1Phương pháp đào tạo tại nơi làm việc
Là phương pháp đào tạo trực tiếp tại nơi làm việc trong đó người học sẽ
học được kiến thức, kỹ năng cần thiết cho công việc thông qua thực tế thực
hiện và thường là dưới sự hướng dẫn của người lao động lành nghề hơn.
a. Phương pháp kèm cặp tại chỗ
Cách thức tổ chức đơn giản nhất trong quá trình thực hiện công việc,
học viên sẽ được hướng dẫn bởi những người lành nghề hơn.
b. Phương pháp huấn luyện
Thường được coi là trách nhiệm của cấp trên trực tiếp, nhằm giúp cho
cấp dưới có năng lực trực tiếp thực hiện công việc trong nhiều trường hợp cấp
trên giữ vai trò như cố vấn đỡ đầu cho cấp dưới, thể hiện tiềm năng phát triển
và có quan hệ tốt với cấp trên.
c. Phương pháp thực tập
Phương pháp đào tạo trong đó các sinh viên tốt nghiệp đến thực tập,
làm việc tại các đơn vị. Đây là cách tốt nhất để gắn lý thuyết với thực hành.
d. Phương pháp luân phiên thay đổi công viêc
Là phương pháp chuyển người quản lý từ công việc này sang công việc
khác để nhằm cung cấp cho họ những kinh nghiệm làm việc ở nhiều lĩnh vực
khác nhau trong tổ chức.
1.5.2. Phương pháp đào tạo thoát ly khỏi công việc
Là phương pháp đào tạo trong đó người học tách khỏi sự thực hiện
công việc thực tế.
a. Phương pháp đào tạo cử đi học tại các trường chính quy
Người đi học được cử đi học tập trung ở các trường đại học, cao đẳng,
phù hợp mà đem lại hiểu quả cao nhất.
12
1.5.3. Những điều kiện đảm bảo hiệu quả ĐTBD nguồn nhân lực
Về công tác Quản lý:
Các công cụ quản lý công tác ĐTBD nguồn nhân lực là một nội dung
và quy chế liên quan đến quản lý công tác ĐTBD nguồn nhân lực như: quy
chế quản lý và sử dụng các nguồn kinh phí đào tạo nhằm sử dụng có hiệu quả,
đúng mục đích các nguồn kinh phí cho ĐTBD nguồn nhân lực. Các quy chế
liên quan đến quyền lợi, nghĩa vụ và trách nhiệm của người lao động, nhằm
quản lý và sử dụng có hiệu quả nguồn lao động nói chung và đào tạo nguồn
lao động nói riêng.
Về phía Tổ chức:
Các tổ chức, cơ quan cần tổ chức ra bộ phận hay cán bộ chuyên trách
làm công tác giám sát và đánh giá các khóa đào tạo trong tổ chức, báo cáo lên
lãnh đạo, có những quyết định phát huy những mặt đạt được và hạn chế
những mặt còn tồn tại trong ĐTBD nguồn nhân lực.
Về cơ sở vật chất:
ĐTBD nguồn nhân lực đòi hỏi phải tổng hợp, phân tích, tính toán số
liệu, xử lý thông tin nhiều chiều, vì vậy cần trang bị các thiết bị tính toán, sao
chụp và in ấn, máy photocopy, máy in…cần quan hệ, trao đổi với các tổ chức
đào tạo, các cá nhân và tổ chức khác trong và ngoài Nhà nước, vì thế, cần
trang bị máy điện thoại, máy fax, giàn thu vệ tinh…
Về đội ngũ cán bộ công tác:
Những người quản lý chuyên trách, kiêm nhiệm về công tác ĐTBD
nguồn nhân lực cần có những kiến thức xã hội như: tâm lý học, xã hội học; về
quản lý: quản trị kinh doanh, quản trị nhân sự; về khoa học tính toán và tự
nhiên như: quy hoạch tuyến tính mô hình tính toán, tin học; cần phải nắm
- Chưa có trình độ lý luận chính trị
Trình độ quản lý Nhà nước
- Đã bồi dưỡng:
- Chưa qua bồi dưỡng:
Trên đó là những tiêu chí đánh giá trình độ đội ngũ cán bộ công chức.
Ở mỗi chức danh trong UBND sẽ được quy định những tiêu chuẩn cụ thể phù
hợp với tùng chức danh công việc.
Ngoài ra, trình độ đội ngũ cán bộ công chức có thể được đánh giá qua
những năng lực làm việc mà họ có hay có thể đánh giá qua hiệu quả công
việc, nhiệm vụ mà họ thực hiện.
3.Sự cần thiết phải nâng cao chất lượng đội ngũ CBCC
- Nâng cao chất lượng cán bộ, công chức đáp ứng yêu cầu cải cách nền
14
hành chính nhà nước
- Sự phát triển của nền kinh tế thị trường đòi hỏi phải nâng cao chất
lượng hoạch định thể chế, chính sách của đội ngũ cán bộ, công chức
-Yêu cầu về tính công khai, minh bạch và trách nhiệm giải trình của
cán bộ, công chức khi thi hành công vụ
-Sự phát triển của khoa học công nghệ đòi hỏi cán bộ, công chức không
ngừng rèn luyện nâng cao năng lực và trình độ
-Quá trình hội nhập vào nền kinh tế thế giới và môi trường “công dân
toàn cầu” yêu cầu cán bộ, công chức phải nhạy bén và thích ứng với diễn biến
tình hình kinh tế - xã hội của khu vực và thế giới
-Chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức hiện nay còn bất cập, chưa đáp
là mảnh đất giàu truyền thống văn hiến và cách mạng.
Quế Võ có 21 đơn vị hành chính trực thuộc gồm: Thị trấn Phố Mới
( huyện lỵ) và 20 xã: Bằng An, Bồng Lai, Cách Bi, Chi Lăng, Đức Long,
Châu Phong, Đào Viên, Đại Xuân, Hán Quảng, Mộ Đạo, Nhân Hòa, Ngọc Xá,
Phượng Mao, Phương Liễu, Phù Lãng, Phù Lương, Quế Tân,Việt Hùng, Việt
Thống và Yên Giả.
Trong sự nghiệp cách mạng vẻ vang ấy, dưới sự lãnh đạo của Đảng bộ,
trực tiếp là Ban chấp hành Đảng bộ huyện và Ban thường vụ Huyện ủy, 56
năm qua các thế hệ cán bộ công chức UBND Huyện Quế Võ đã phát huy
truyền thống của quê hương, vượt qua khó khăn, thử thách, phục vụ đắc lực
sự lãnh đạo, chỉ đạo của Ban Chấp hành và Ban Thường vụ Huyện ủy, góp
phần quan trọng vào sự nghiệp cách mạng cống giặc ngoại xâm, giải phóng
quê hương Quế Võ ngày càng vững mạnh.
Trong những năm hình thành và phát triển Quế Võ đã không ngừng
phát triển, ngoài những khu công nghiệp đã và đang phát triển thì làng Gốm
Phù Lãng cũng ngày được để ý hơn. Nghề gốm Phù Lãng được hình thành và
phát triển ở đây vào khoảng thời Trần, thế kỷ XIV. Theo Tô Nguyên, Trình
16
Nguyên trong sách Kinh Bắc – Hà Bắc, thì ông tổ Phù Lãng là Lưu Phong Tú.
Vào cuối thời Lý, ông được triều đình cử đi sang Trung Quốc. Trong dịp đi
này, ông học được nghề làm gốm và truyền dậy cho người trong nước. Đầu
tiên, nghề này được truyền vào vùng dân cư đôi bờ sông Lục Đầu , sau đó
chuyển về vùng Vạn Kiếp ( Hải Dương). Vào đầu thế thời Trần ( thế kỷ
XIII ), nghề được truyền đến Phù Lãng. Hiện nay, bảo tàng lịch sử Việt Nam,
một số nhà sưu tập còn lưu giữ và trưng bày một số sản phẩm gốm Phù Lãng
có niên đại khoảng thế kỷ 17-19. Đó là sản phẩm gốm men nâu và những sắc
độ của nó như men da lươn, vàng nhạt, vàng thấm, vàng nâu ...Gốm Phù Lãng
quyết toán ngân sách địa phương; quyết định các chủ trương, biện pháp triển
khai thực hiện ngân sách; điều chỉnh dự toán ngân sách địa phương trong
trường hợp cần thiết; giám sát việc thực hiện ngân sách đã được Hội đồng
nhân dân quyết định;
Quyết định quy hoạch, kế hoạch phát triển mạng lưới giao thông, thuỷ
lợi và biện pháp bảo vệ đê điều, công trình thuỷ lợi, bảo vệ rừng theo quy
định của pháp luật.
Quyết định biện pháp thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, chống tham
nhũng, buôn lậu và gian lận thương mại.
- Trong lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hoá, thông tin, thể dục thể thao,
xã hội và đời sống, Hội đồng nhân dân huyện thực hiện những nhiệm vụ,
quyền hạn sau đây:
Quyết định các biện pháp và điều kiện cần thiết để xây dựng và phát
triển mạng lưới giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông trên địa bàn theo quy
hoạch chung;
Quyết định biện pháp bảo đảm cơ sở vật chất, điều kiện để phát triển
sự nghiệp. Quyết định biện pháp giữ gìn, bảo quản, trùng tu và phát huy giá
trị các công trình văn hoá, nghệ thuật, di tích lịch sử - văn hoá và danh lam
thắng cảnh theo phân cấp.
Quyết định biện pháp phòng cháy chữa cháy của địa phương.
Quyết định biện pháp bảo vệ, chăm sóc sức khoẻ nhân pháo dân,
18
phòng, chống dịch bệnh; chăm sóc người già, người tàn tật, trẻ mồ côi không
nơi nương tựa; bảo vệ, chăm sóc bà mẹ, trẻ em; thực hiện chính sách dân số
và kế hoạch hoá gia đình;
Quyết định biện pháp thực hiện chính sách ưu đãi đối với thương binh,
bệnh binh, gia đình liệt sĩ, những người và gia đình có công với nước; biện