Báo cáo thực tập tốt nghiệp quản trị nhân lực: Công tác đào tạo và phát triển nhân lực ở uỷ ban nhân dân huyện yên lạc – tỉnh vĩnh phúc thực trạng và giải pháp - Pdf 37

MỤC LỤC
MỤC LỤC........................................................................................................1
A. Phần mở đầu...............................................................................................1
1. Lý do chọn đề tài.............................................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu........................................................................................................1
3. Nhiệm vụ nghiên cứu......................................................................................................1
4. Phạm vi nghiên cứu.........................................................................................................2
5. Phương pháp nghiên cứu.................................................................................................2
7. Ý nghĩa đề tài..................................................................................................................2
8. Kết cấu đề tài :................................................................................................................2

Chương 1. TỔNG QUAN VỀ ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN LẠC
VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC ĐÀO TAO VÀ PHÁT TRIỂN
NHÂN LỰC.....................................................................................................4
1.1.Khái quát chung về UBND huyện Yên Lạc..................................................................4
1.1.1. Vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của UBND huyện Yên Lạc........................4
1.1.3. Thực trạng công tác quản trị nhân lực của UBND huyện Yên Lạc.......................12
1.2. MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN..............................................................................17
1.2.1. Khái niệm “Đào tạo”...............................................................................................17
1.2.2. Khái niệm “Phát triển”............................................................................................17
1.2.3. Khái niệm “ Bồi dưỡng”........................................................................................18
1.2.4. Khái niệm “ Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức”.............................................18
1.2.5. Khái niệm “ Nhân lực”............................................................................................18
1.2.7. Khái niệm “ Nguồn nhân lực”.................................................................................18
1.3. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN
NGUỒN NHÂN LỰC......................................................................................................19
1.3.1. Các yếu tố thuộc môi trường bên trong...................................................................19
1.3.2. Các yếu tố thuộc môi trường bên ngoài..................................................................20
1.4. TRÌNH TỰ XÂY DỰNG MỘT CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO/PHÁT TRIỂN......21
1.5. SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC.......24


3.2.2. Xác định mục tiêu đào tạo.......................................................................................40
3.2.3. Xây dựng một chương trình đào tạo.......................................................................41
3.2.4. Xây dựng các kế hoạch đào tạo...............................................................................42
3.2.5. Xây dựng chương trình quản lí cán bộ đi đào tạo chuyên nghiệp..........................43
3.2.6. Hoàn thiện hệ thống đánh giá kết quả đào tạo........................................................43
3.2.7. Sử dụng hiệu quả nguồn kinh phí đào tạo...............................................................44
3.2.8. Lựa chọn giáo viên chất lượng cao.........................................................................45
3.2.9. Nâng cao sự hỗ trợ từ phía UBND..........................................................................45
3.2.10. Nâng cao ý thức bản thân người lao động............................................................46
3.2.11. Thực hiện tốt việc đánh giá kết quả công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
...........................................................................................................................................47
3.2.12. Các biện pháp khác...............................................................................................48
3.3. Một số khuyến nghị....................................................................................................49
3.3.1. Khuyến nghị đối với ban lãnh đạo..........................................................................49
3.3.2. Khuyến nghị đối với người lao động......................................................................50

C. Phần kết luận............................................................................................51
Danh mục tài liệu tham khảo.......................................................................52


A. Phần mở đầu
1. Lý do chọn đề tài
Trong sự nghiệp CNH-HĐH đất nước như hiện nay đòi hỏi các quốc gia
cần có nguồn nhân lực tốt nhất để đáp ứng nhu cầu công việc của xã hội. Vì vậy
nhiệm vụ của đào tạo và phát triển cần phải có những đổi mới thích ứng nhằm
bảo đảm yêu cầu của sự nghiệp đó.
Có thể nói, trong những năm vừa qua, tỉnh Vĩnh Phúc nói chung và huyện
Yên Lạc nói riêng đã có nhiều cố gắng trong công cuộc đào tạo phát triển
nguồn nhân lực. Tuy nhiên, cũng còn nhiều hạn chế, cần nghiên cứu giải quyết.
Trong thời gian thực tập tại phòng Nội vụ - UBND huyện Yên Lạc, em đã được

+ Chương 2. Thực trạng về công tác đào tạo và phát triển nhân lực tại
UBND huyện Yên Lạc.
+ Chương 3. Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác đào tạo
và phát triển nhân lực tại UBND huyện Yên Lạc.

3


Chương 1. TỔNG QUAN VỀ ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN LẠC
VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC ĐÀO TAO VÀ PHÁT TRIỂN
NHÂN LỰC
1.1.Khái quát chung về UBND huyện Yên Lạc
Trụ sở UBND huyện Yên Lạc được đặt tại:
Địa chỉ: Ngã tư Minh Tân – Thị trấn Yên Lạc – Vĩnh Phúc.
Số điện thoại: 02141383608 ( hoặc ) 02113760328
Email: [email protected]
1.1.1. Vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của UBND
huyện Yên Lạc
Vị trí, chức năng của UBND huyện Yên Lạc
Vị trí của UBND huyện Yên Lạc
Theo Luật Tổ chức HĐND và UBND số 11/2003/QH11 ngày 26 tháng 11
năm 2003 của Quốc hội. UBND huyện Yên Lạc do HĐND huyện bầu là cơ
quan chấp hành của HĐND, cơ quan hành chính NN ở địa phương, chịu trách
nhiệm trước HĐND cùng cấp và cơ quan NN cấp trên.
Chức năng
Theo Điều 2 luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân, Uỷ ban
nhân dân huyện do Hội đồng nhân dân huyện bầu là cơ quan chấp hành của Hội
đồng nhân dân, cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương, góp phần bảo đảm
sự chỉ đạo, quản lý thống nhất trong bộ máy hành chính nhà nước từ TW đến cơ
sở.

việc chấp hành quy định của NN về hoạt động thương mại, dịch vụ và du lịch
trên địa bàn huyện.
* Trong lĩnh vực giáo dục, y tế, xã hội, văn hoá, thông tin, thể dục, thể
thao
Xây dựng chương trình, đề án phát triển văn hoá, giáo dục, thông tin thể
dục thể thao, y tế, phát thanh trên địa bàn và tổ chức thực hiện sau khi được cấp
có thẩm quyền phê duyệt.
* Trong lĩnh vực khoa học công nghệ, tài nguyên môi trường
- Thực hiện các biện pháp ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ phục vụ
sản xuất và đời sống nhân dân;
- Tổ chức thực hiện việc bảo vệ môi trường, phòng chống khắc phục hậu
5


quả thiên tai, bão lụt.
* Trong lĩnh vực quốc phòng an ninh
- Tổ chức phong trào quần chúng tham gia xây dựng lực lượng vũ trang và
quốc phòng toàn dân, thực hiện kế hoạch xây dựng khu vực phòng thủ, tổ chức
huấn luyện dân quân tự vệ;
- Tổ chức đăng ký khám tuyển nghĩa vụ quân sự, quyết định nhập ngũ,
giao quân…
- Tuyên truyền, giáo dục, vận động nhân dân tham gia phong trào bảo vệ
an ninh trật tự, an toàn xã hội.
* Trong lĩnh vực chính sách tôn giáo
- Tuyên truyền giáo, chỉ đạo và kiểm tra việc thực hiện chính sách tôn
giáo, quyền tự do tín ngưỡng tôn giáo, theo hoặc không theo tôn giáo nào;
- Quyết định các biện pháp ngăn chặn hành vi xâm hại tự do tín ngưỡng,
tôn giáo hoặc lợi dụng tôn giáo để làm trái pháp luật.
* Trong lĩnh vực thi hành pháp luật
- Chỉ đạo, tổ chức công tác tuyên truyền, giáo dục pháp luật, kiểm tra việc

sở UBND huyện Yên Lạc đặt tại Thị trấn Yên Lạc là nơi tập trung đông dân cư
và có nền kinh tế phát triển mạnh nhất huyện Yên Lạc.
UBND Huyện Yên Lạc đã không ngừng cố gắng, thực hiện các chủ
trương chính sách của cấp trên giao và đã đưa huyện Yên Lạc đi lên và thoát
khỏi danh sách một trong những huyện nghèo nhất của tỉnh Vĩnh Phúc. Nhân
dân trong huyện có được cuộc sống như hôm nay ngoài sự cố gắng, nỗ lực
không ngại khó, ngại khổ của bản thân mình còn có công rất lớn của các cán bộ,
công chức, viên chức thuộc UBND huyện Yên Lạc và sự quan tâm chỉ đạo của
cấp trên.
Trải qua nhiều năm xây dựng và trưởng thành, UBND huyện Yên Lạc đã
có nhiều sự thay đổi về cơ sở vật chất, trang thiết bị, đội ngũ các cán bộ, công
chức, viên chức. Sự thay đổi này nói lên sự phát triển mạnh mẽ của huyện Yên
Lạc đáp ứng cho sự phát triển không ngừng của tỉnh Vĩnh Phúc và của cả đất
nước ta hiện nay.
Về Văn hóa – xã hội: Huyện luôn là lá cờ đầu của ngành văn hóa Vĩnh
Phúc. Trong phong trào VH – TT, các làng xã đã tiến hành xây dựng nếp sống
văn minh mới khu dân cư, xây dựng gia đình văn hóa làng xã văn hóa.
7


Về GD & ĐT: Có nhiều thành tựu đáng ghi nhận như công tác giáo dục đã
hoàn toàn phổ cập giáo dục năm 2000, tính đến năm 2009 huyện Yên Lạc có tất
cả 4 trường THPT, nhiều trường trong huyện đã đạt chuẩn quốc gia.
Về công tác Y tế: Huyện luôn là lá cờ đầu của nghành Y tế Vĩnh Phúc.
Về An ninh quốc phòng: Công tác xây dựng và chỉnh đốn Đảng được đẩy
mạnh, hệ thống chính trị được củng cố vững mạnh, hệ thống chính trị được củng
cố vững chắc , quan hệ đối ngoại được mở rộng chủ động hội nhập kinh tế… đạt
được những thành tích đó là nhờ có sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng và các cấp
chính quyền huyện Yên Lạc , sự quan tâm đồng lòng của nhân dân huyện Yên
Lạc.


Chủ tịch

Phó Chủ tịch
(Kinh tế)

Phó Chủ tịch
(Văn xã)

Các phòng CM
(Khối QLNN)

Các xã, thị trấn

+Văn phòng HĐND – UBND
+Phòng Nội vụ
+Phòng Lao động - Thương binh Xã
hội
+Phòng Tài chính - Kế hoạch
+Phòng Giáo dục và Đào tạo
+Phòng Văn hóa và Thông tin
+Phòng Tài nguyên và Môi trường
+Phòng Tư pháp
+Phòng Nông nghiệp và Phát triển
Nông thôn
+Thanh tra huyện
+Phòng Công thương
+Phòng Y tế

Phó Chủ tịch

trường bất động sản trên địa bàn, quản lý quỹ đất đã thu hồi, đã nhận chuyển
nhượng, đã tạo lập, phát triển và thực hiện dịch vụ trong lĩnh vực bồi thường,
giải phóng mặt bằng.
Văn phòng: tổng hợp cho UBND huyện về hoạt động của UBND, giúp
Chủ tịch UBND về chỉ đạo, điều hành; cung cấp thông tin phục vụ quản lý và
hoạt động của UBND và các cơ quan NN ở địa phương.
Phòng công thương: tham mưu, giúp UBND huyện thực hiện chức năng
quản lý NN về: CN – TTCN,Thương mại, xây dựng; phát triển đô thị, kiến trúc,
quy hoạch xây dựng, VLXD, nhà ở và công sở, hạ tầng kỹ thuật.
Phòng Tư pháp: Tham mưu, giúp UBND huyện thực hiện chức năng
quản lý NN về công tác tư pháp, thực hiện chứng thực một số việc theo sự ủy
quyền của Chủ tịch UBND huyện.
Phòng Nội vụ: Giúp HĐND&UBND huyện tổ chức thực hiện các cuộc
bầu cử đại biểu Quốc hội, đại biểu HĐND&UBND các cấp, thực hiện các chính
sách đối với nguồn nhân lực thuộc UBND huyện, thực hiện và quản lý ĐGHC
của huyện, xem xét, giải quyết kịp thời các đơn thư khiếu nại của cán bộ, công
chức và công dân.
Phòng thanh tra: Chỉ đạo, hướng dẫn công tác tổ chức nghiệp vụ thanh
tra đối với các cơ quan chuyên môn UBND huyện và UBND các xã theo quy
định của NN.
Phòng LĐTB&XH: Hướng dẫn tổ chức và kiểm tra việc thực hiện các
chính sách chế độ với thương binh, liệt sĩ, người và gia đình có công với cách
mạng, chăm sóc giúp đỡ các đối tượng chính sách xã hội, và các chương trình
phòng chống tệ nạn xã hội.
11


Phòng Giáo dục và Đào tạo: Xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển sự
nghiệp giáo dục của địa phương, hướng dẫn, kiểm tra, các trung tâm giáo dục
nhằm phục vụ yêu cầu phát triển và nâng cao chất lượng giáo dục.

2

14

26

0

45

32

55

nghiệp

18

0

8

3

7

0

0


TC

1

Tổng số

ĐH

T

Trên ĐH

T

Chính trị



Trình độ chuyên môn

Ngoại ngữ

Bảng 01. Trình độ cán bộ công chức, viên chức

12


Bảng 02. Tình hình biên chế của phòng nội vụ
(Theo Nghị định 14/NĐ-CP của Chính phủ)
Biên chế cần

tổ

và QCDC

CCHC và QCDC

chính phủ, văn

-1 PTP giúp việc

-1 PTP giúp việc

thư, lưu trữ

TP, theo dõi ĐGHC

TP,

-1

-1 CV làm công tác

ĐGHC

theo

tiếp

lượng
-2

-1 CV TĐKT, tôn

thị trấn

quan

giáo, hội, tổ chức
phi chính phủ, văn
thư, lưu trữ

* Khái quát các hoạt động của công tác quản trị nhân lực
Công tác lập kế hoạch: UBND huyện Yên Lạc phối hợp với các phòng
ban nghiên cứu các hoạt động dự báo nhu cầu về nhân lực của tổ chức và hoạch
định những buớc tiến hành để đáp ứng số lượng, chất lượng lao động cần thiết.
Công tác phân tích công việc: Chỉ rõ những nhiệm vụ và trách nhiệm
thuộc về công việc và mối quan hệ của nó đối với những công việc khác: Quản
lý tiền lương, bảo hiểm xã hội, đào tạo cán bộ, lao động việc làm… Nêu rõ
những kiến thức, kỹ năng, trình độ chuyên môn cần thiết để hoàn thành nhiệm
vụ được giao.
Tuyển dụng: Việc tuyển dụng, xét tuyển viên chức đảm bảo đúng quy
định, trình tự khách quan từ khâu xây dựng kế hoạch, cơ cấu xét tuyển, thành
lập hội đồng, nhận hồ sơ, thu lệ phí đến khi thông báo kết quả xét tuyển đều
được công khai dân chủ. Trong năm thực hiện đăng ký chỉ tiêu, cơ cấu tuyển
dụng 12 công chức, công chức dự bị còn thiếu tại các cơ quan chuyên môn thuộc
13


UBND huyện; Thực hiện việc xét tuyển viên chức các đơn vị sự nghiệp 69
người, trong đó viên chức Trạm cấp nước sạch 04 người, viên chức sự nghiệp
Văn hóa 02 người, viên chức sự nghiệp Giáo dục 51 người (mầm non 08 người,

+ Đối với cán bộ trong biên chế NN:
Tiền lương = Hệ số lương * Tiền lương tối thiểu hiện hành.
+ Đối với người giữ chức vụ lãnh đạo (Trưởng phòng và các Phó phòng)
được hưởng Phụ cấp chức vụ lãnh đạo (PCCVLĐ).
PCCVLĐ = Mức lương tối thiểu hiện hành * Hệ số phụ cấp.
Trong đó: Trưởng phòng có hệ số PCCVLĐ: 0,3
Phó trưởng phòng có hệ số PCCVLĐ: 0,2
+ Đối với cán bộ hợp đồng trong chỉ tiêu biên chế:
Tiền lương = Hệ số lương * Tiền lương tối thiểu hiện hành * 85%
Bảng 03. Bảng lương CBCC phòng Nội vụ ( Đơn vị tính: đồng)
STT

Họ và tên

Hệ số

PCCV

CTP

PC

Tiền

TNVK
181.700

lương
4.352.000



2.240.000

4

Nguyễn Đình Hoàn

2,34

50.000

1.992.200

5

Nguyễn Thị Liên

50.000

6

Phạm Thị Phương Linh

2,34
2,10

1.992.200
1.793.000

7


Công tác giải quyết các quan hệ lao động: UBND huyện Yên Lạc nói
chung và phòng Nội vụ nói riêng là cơ quan nghiên cứu những vấn đề về quyền
và nghĩa vụ của cán bộ, công chức, viên chức thông qua nhiệm vụ công việc mà
cấp trên giao phó.
* Đánh giá chung và những khuyến nghị
Ưu điểm
- Yên Lạc là huyện có trên 80.000 lao động, đây là một nguồn nhân lực
khá dồi dào và đóng vai trò quan trò quan trọng cho sự phát triển kinh tế - xã hội
nói chung và sản xuất nông nghiệp nói riêng.
- Người dân huyện cần cù, chăm chỉ và có nhiều kinh nghiệm trong sản
xuất nông nghiệp là một thế mạnh cho huyện, với kinh nghiệm vốn có của người
dân cũng tạo điều kiện thuận lợi cho cán bộ quản lý khi họ trực tiếp tham gia
hướng dẫn nông dân sản xuất.
- Cơ sở vật chất, hạ tầng kỹ thuật của huyện đang ngày một hiện đại hoá là
một nền tảng vững chắc cho những định hướng, mục tiêu trong tương lai của
huyện.
- Đội ngũ cán bộ quản lý trên mọi lĩnh vực của huyện thực sự có năng lực
và phẩm chất đạo đức đã không ngừng nỗ lực đưa huyện ngày một đi lên và
luôn học tập nâng cao trình độ bản thân.
- Sự đoàn kết cũng như quyết tâm xây dựng xã hội giàu đẹp của nhân toàn
huyện là yếu tố quan trọng quyết định mọi thành công của huyện.
- Sự ổn định về an ninh – chính trị, trật tự an toàn xã hội là một môi trường
đầu tư thuận lợi đối với các nhà doanh nghiệp trong và ngoài tỉnh.
- Huyện luôn có những chính sách thu hút vốn đầu tư từ bên ngoài.
Khó khăn
- Yên Lạc là một huyện thuần nông, trình độ dân trí còn hạn chế, đời của
nhân dân nông thôn còn gặp nhiều khó khăn.
- Hạ tầng kỹ thuật vẫn còn nghèo nàn, chưa đáp ứng kịp thời nhu cầu
trong quá trình sản xuất của người dân. Hệ thống giao thông nông thôn còn kém

Là các hoạt động học tập vươn ra khỏi phạm vi công việc trước mắt của
người lao động, nhằm mở ra cho họ những công việc mới dựa trên cơ sở những
định hướng tương lai của tổ chức. Nó tập trung cho công việc trong tương lai về
sau và bao gồm cá nhân và tổ chức trong thời gian dài hạn. Mục đích của phát
17


triển là hướng tới tương lai.
1.2.3. Khái niệm “ Bồi dưỡng”
Là quá trình cập nhật hóa kiến thức còn thiếu (hoặc đã lạc hậu, bổ túc nghề
nghiệp) theo các chuyên đề. Các hoạt động nhằm tạo điều kiện cho người lao
động có cơ hội để củng cố và mở mang một cách có hệ thống những tri thức, kỹ
năng, chuyên môn nghề nghiệp sẵn có để hoạt động có hiệu quả hơn.
1.2.4. Khái niệm “ Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức”
Là một quá trình nhằm trang bị cho đội ngũ cán bộ, công chức những kiến
thức, kỹ năng, hành vi cần thiết để thực hiện tốt nhất nhiệm vụ được giao.
1.2.5. Khái niệm “ Nhân lực”
Theo C.Mác con người là một thực thể xã hội, đồng thời là một thực thể tự
nhiên, một cấu trúc sinh học. Vì vậy, con người chịu sự chi phối của các quy
luật tự nhiên và xã hội.
Trước hết, con người là một sinh vật, với các thuộc tính sinh học. Ngày
nay, khoa học nghiên cứu về cơ thể con người đã đạt được những thành tựu xuất
sắc trong việc khám phá những quy luật của hoạt động thần kinh cao cấp, di
truyền, sinh hoá, tâm sinh lý… chi phối hành vi con người.
Mặt khác, con người còn là một thực thể xã hội, là trung tâm của sự phát
triển xã hội. Trong học thuyết về hình thái xã hội, C.Mác đã chỉ rõ tiến trình
phát triển của lịch sử nhân loại được quy định bởi sự phát triển của lực lượng
sản xuất, trong đó, con người là lực lượng quan trọng có tính quyết định và năng
động nhất, là chủ thể của quá trình sản xuất, sáng tạo ra lịch sử.
Theo quan niệm kinh tế học thì con người khuôn mẫu gắn liền với hiệu quả

công việc hoặc xây dựng kế hoạch, chiến lược nhân sự dài hạn về năng lực phục
vụ của cá nhân trong tổ chức.
Tổng quan nhìn nhận có thể rút ra mấy yếu tố chính trong môi trường bên
trong ảnh hưởng tới đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
Quan điểm người lãnh đạo
Quan điểm người lãnh đạo thể hiện ý chí thống nhất của ban lãnh đạo, là
sự đồng tình và là định hướng hoạt động của tổ chức. Đào tạo và phát triển
nguồn nhân lực có tính chất tập thể và ý nghĩa trong toàn tổ chức nên nhất thiết
cần sự ủng hộ và nhất chí của các cấp lãnh đạo. Nó là tiền đề cơ bản để có các
phương thức thực hiện sau này. Bởi, nó quyết định từ chi phí cho chương trình
đào tạo, công tác đào tạo và sự lựa chọn nhân sự cho công việc đào tạo. Vậy để
hoạt động đào tạo và phát triển nguồn nhân lực diễn ra thuận lợi, cần thiết có ý
kiến chỉ đạo của cấp lãnh đạo để hoạt động đạt tới chuyên nghiệp và hiệu quả.
. Phương thức tổ chức, kinh doanh và định hướng phát triển
19


Bất kỳ một tổ chức nào được thành lập đều có một định hướng và sự lựa
chọn chiến lược phát triển cho riêng mình. Do đó, luôn có sự gắn kết giữa chiến
lược và trình độ năng lực sản xuất hay kinh doanh. Đây là mối quan hệ qua lại
chặt chẽ, hiểu rằng mục tiêu là ở tương lai và nhân lực để đáp ứng các bước đi
đến tương lai đó. Sự đáp ứng này bao gồm cập nhật về công nghệ hay trình độ,
năng lực sản xuất. Chính điều đó cần phải tiến hành đào tạo lực lượng lao động
để phục vụ các yêu cầu đặt ra nhằm tăng hiệu quả và năng suất lao động.
Nhân lực trong tổ chức
Sự tác động qua lại giữa tổ chức với con người là một vấn đề. Và con
người tạo ra tổ chức. Lực lượng lao động là yếu tố chính vận hành quá trình sản
xuất, trình độ của họ quyết định tới mức hoàn thành công việc và chất lượng sản
phẩm. Từ đó, ảnh hưởng tới mục tiêu hay kế hoạch của tổ chức, doanh nghiệp.
Nếu có một lực lượng lao động tốt sẽ làm gia tăng mức độ hoàn thành công việc,

Bước 1: Xác định nhu cầu đào tạo
Nhu cầu đào tạo nhân lực phụ thuộc vào nhu cầu của tổ chức, các yêu cầu
về kỹ năng, kiến thức mà người lao động cần có để thực hiện công việc. Cần xác
định rõ bộ phận nào, ai là người cần được đào tạo và phân tích trình độ hiện có
của người lao động.
Bước 2: Xác định mục tiêu đào tạo
Mục tiêu của chương trình đào tạo cần được xác định cụ thể về kỹ năng,
trình độ người lao động đạt được, số lượng người lao động tham gia chương
trình đào tạo, thời gian tiến hành đào tạo. Mục tiêu của chương trình đạo tạo cần
cụ thể hóa bằng con số và có thể ước lượng, tính toán được.
Bước 3: Lựa chọn đối tượng đào tạo
Lựa chọn người được đào tạo dựa trên việc xác định kỹ năng, kiến thức
người lao động cần có và nhu cầu của họ. Lựa chọn chính xác người cần đào tạo
dựa trên yêu cầu của công việc và trình độ hiện có của họ, từ đó đem lại hiệu
quả cho chương trình đào tạo.
Bước 4: Xây dựng chương trình đào tạo và lựa chọn phương pháp đào
tạo
Xây dựng chương trình đào tạo gồm nhiều bài học, môn học chứa đựng
những kỹ năng, kiến thức cần thiết cho việc đào tạo, giảng dạy. Chương trình
này được xây dựng trên căn cứ về mục tiêu, yêu cầu cần đạt được về kỹ năng,
trình độ của người lao động mà xây dựng cho phù hợp. Phương pháp đào tạo
cần chứa đựng nhiều yếu tố thực tiễn đem lại cho người học cách nhìn mới về
công việc
Bước 5: Dự tính chi phí đào tạo
21


Chi phí cho đào tạo gồm các khoản phí cho giảng dạy, học tập, chi phí cho
quản lý chương trình đào tạo ngoài ra còn phải tính tới tiền lương trả cho người
lao động trong thời gian đào tạo. Chi phí cho đào tạo ảnh hưởng đến việc lựa

Sơ đồ: Trình tự xây dựng một chương trình đào tạo/ phát triển

Xác định mục tiêu đào tạo

Lựa chọn đối tượng đào tạo

Xác định chương trình đào tạo và lựa chọn
phương pháp đào tạo

Lựa chọn và đào tạo giáo viên

(Nguồn: Giáo trình quản trị nhân lực)
Dự tính chi phí đào tạo

23
Thiết lập quy trình đánh giá



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status