Hoàn thiện công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động kiểm tra chuyên ngành hàng hóa xuất nhập khẩu tại cửa khẩu cảng hải phòng giai đoạn 2016 2020 - Pdf 44

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đề tài “Hoàn thiện công tác quản lý Nhà nước đối với
hoạt động kiểm tra chuyên ngành hàng hóa xuất nhập khẩu tại cửa khẩu cảng
Hải Phòng giai đoạn 2016 - 2020” là công trình nghiên cứu của riêng tôi, không
sao chép của bất kỳ ai.
Các số liệu, kết quả nêu trong đề tài là hoàn toàn trung thực và chính xác
không trùng lặp với bất kỳ công trình nghiên cứu nào đã được công bố trước đây.
Các thông tin trích dẫn trong đề tài đều đã được chỉ rõ nguồn gốc.
Hải Phòng, tháng 9 năm 2015

TÁC GIẢ ĐỀ TÀI

Nguyễn Thanh Tùng

i


LỜI CẢM ƠN
Trước hết, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo hướng dẫn của
mình, PGS.TS.Nguyễn Văn Sơn, người đã tận tình hướng tôi hoàn thành đề tài này.
Tôi xin chân thành cám ơn các Thầy, Cô của Viện Đào tạo Sau đại học,
Khoa Kinh tế Vận tải biển Trường Đại học Hàng Hải Việt Nam cũng như các Thầy
Cô đã giảng dạy, trang bị cho tôi nhiều kiến thức và kinh nghiệm quý báu trong
suốt khoá học vừa qua.
Cuối cùng, tôi xin cảm ơn lãnh đạo và cán bộ công chức Cục Hải quan TP
Hải Phòng đã giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong việc thu thập số liệu
để hoàn thành đề tài này.
Hải Phòng, tháng 9 năm 2015

TÁC GIẢ ĐỀ TÀI

nhập khẩu ................................................................................................................ 19
1.5.1. Cơ chế kiểm tra chuyên ngành ...................................................................... 19
1.5.2. Đánh giá ưu nhược điểm của cơ chế kiểm tra chuyên ngành tại cửa khẩu của
Trung Quốc.............................................................................................................. 20

iii


CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI
HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA CHUYÊN NGÀNH HÀNG HÓA XUẤT NHẬP
KHẨU TẠI CỬA KHẨU CẢNG HẢI PHÒNG GIAI ĐOẠN 2010-2014. ........ 21
2.1. Giới thiệu về cảng Hải Phòng .......................................................................... 21
2.1.1. Lịch sử hình thành ......................................................................................... 21
2.1.2. Thông số kỹ thuật .......................................................................................... 21
2.1.3. Quy hoạch cảng biển ..................................................................................... 22
2.1.4. Tình hình quản lý hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa của Cục Hải quan TP
Hải Phòng tại cảng Hải Phòng giai đoạn 2010-2014 .............................................. 22
2.1.4.1. Số liệu hàng hóa xuất nhập khẩu................................................................ 23
2.1.4.2. Số liệu hàng hoá xuất nhập khẩu phải kiểm tra chuyên ngành .................. 29
2.1.4.3. Các mặt hàng nhập khẩu thường xuyên phải thực hiện kiểm tra chuyên
ngành ....................................................................................................................... 31
2.1.4.4. Thời gian hoàn thành kiểm tra đối với từng loại kiểm tra chuyên ngành: . 32
2.2. Hệ thống chính sách pháp luật quy định về kiểm tra chuyên ngành đối với
hàng hóa xuất nhập khẩu ......................................................................................... 33
2.2.1. Các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến kiểm tra chuyên ngành ...... 33
2.2.2. Phân tích chính sách pháp luật quy định về kiểm tra chuyên ngành ............ 34
2.3. Thực trạng tổ chức hoạt động kiểm tra chuyên ngành tại cửa khẩu cảng Hải
Phòng ....................................................................................................................... 39
2.3.1. Về cơ sở vật chất ........................................................................................... 39
2.3.2. Về tổ chức bộ máy lực lượng kiểm tra chuyên ngành .................................. 40

3.5.1. Hoàn thiện Hệ thống chính sách pháp luật quy định về kiểm tra chuyên
ngành ....................................................................................................................... 55
3.5.2. Hoàn thiện công tác tổ chức thực hiện kiểm tra chuyên ngành tại cửa khẩu
cảng Hải Phòng ....................................................................................................... 57
3.5.2.1. Cơ sở vật chất và địa điểm kiểm tra chuyên ngành ................................... 57
3.5.2.2. Tổ chức bộ máy lực lượng kiểm tra chuyên ngành.................................... 58
3.5.2.3. Trao đổi thông tin và phối hợp trong hoạt động kiểm tra chuyên ngành ... 60
3.5.2.4. Đổi mới phương thức kiểm tra chuyên ngành ........................................... 61

v


3.5.3. Hoàn thiện thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất nhập khẩu thuộc diện phải
kiểm tra chuyên ngành ............................................................................................ 62
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ............................................................................... 65
1. Kết luận ............................................................................................................... 65
2. Kiến nghị............................................................................................................. 66
TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................................................... 69

vi


DANH MỤC CÁC BẢNG
Số bảng

Tên bảng

Trang

2.1

Tên hình

Trang

3.1

Mức độ ứng dụng CNTT trong ngành Hải quan tại
Việt Nam

61

vii


MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Theo quy định của pháp luật, để được thông quan hàng hóa xuất khẩu, nhập
khẩu, người khai hải quan phải thực hiện đầy đủ trách nhiệm và nghĩa vụ về thông
quan hàng hóa quy định tại Luật Hải quan 2014, Luật chất lượng sản phẩm, hàng
hóa 2007, Luật An toàn thực phẩm 2010, Pháp lệnh Thú y 2004, Luật Bảo vệ và
Kiểm dịch thực vật 2013... Tùy từng trường hợp cụ thể, doanh nghiệp phải
nộp/xuất trình cho cơ quan hải quan các chứng từ liên quan đến kết quả kiểm tra
chuyên ngành về kiểm dịch, văn hóa, an toàn thực phẩm, chất lượng, hợp quy, hợp
chuẩn đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
Trong những năm qua, hoạt động kiểm tra an toàn thực phẩm, kiểm dịch,
kiểm tra chất lượng, quy chuẩn kỹ thuật (sau đây gọi chung là kiểm tra chuyên
ngành - KTCN) đối với hàng hóa xuất nhập khẩu đã góp phần bảo vệ lợi ích quốc
gia, bảo vệ các doanh nghiệp kinh doanh đúng pháp luật, bảo vệ sức khỏe cộng
đồng, giữ gìn và bảo vệ môi trường, giữ uy tín, giữ thị trường cho hàng hóa của
Việt Nam. Tuy nhiên, lĩnh vực kiểm tra chuyên ngành vẫn còn bộc lộ những hạn

khẩu tại cửa khẩu cảng Hải Phòng. Thông qua thực trạng hoạt động kiểm tra
chuyên ngành tại cửa khẩu cảng Hải Phòng 2010-2014, phân tích đánh giá những
mặt được, mặt chưa được, phát huy những mặt tích cực, hạn chế những vấn đề còn
tồn tại. Trên cơ sở đó đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý Nhà
nước đối với hoạt động kiểm tra chuyên ngành hàng hóa xuất nhập khẩu tại cửa
khẩu cảng Hải Phòng giai đoạn 2016-2020.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu thực trạng hoạt động kiểm tra chuyên ngành tại cảng Hải
Phòng giai đoạn 2010-2014, từ đó đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác
quản lý Nhà nước đối với hoạt động kiểm tra chuyên ngành hàng hóa xuất nhập
khẩu tại cửa khẩu cảng Hải Phòng giai đoạn 2016-2020.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu: tổng hợp, so sánh, hệ
thống hóa, duy vật biện chứng để phục vụ cho nghiên cứu. Ngoài ra còn sử dụng
phương pháp điều tra khảo sát thực tế, công cụ toán kinh tế, thống kê và xử lý dữ
2


liệu bằng chương trình thống kê để đánh giá cả về mặt chất và lượng của kết quả
nghiên cứu.
5. Ý nghĩa khoa học, ý nghĩa thực tiễn của đề tài
5.1. Ý nghĩa khoa học
Hệ thống hóa những vấn đề về quản lý nhà nước đối với hoạt động kiểm tra
chuyên ngành.
5.2. Ý nghĩa thực tiễn
- Phân tích thực trạng công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động kiểm tra
chuyên ngành hàng hóa xuất nhập khẩu tại cửa khẩu cảng Hải Phòng giai đoạn
2010-2014.
- Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý nhà nước đối với hoạt
động kiểm tra chuyên ngành hàng hóa xuất nhập khẩu tại cửa khẩu cảng Hải Phòng

hiện những chức năng chung phát sinh từ sự vận động của toàn bộ cơ thể sản xuất,
sự vận động này khác với sự vận động của các cơ quan độc lập của cơ thể đó. Một
nhạc công tự điều khiển mình, nhưng một dàn nhạc phải có nhạc trưởng”.
Tức theo Mác quản lý là nhằm phối hợp các lao động đơn lẻ để đạt được cái
thống nhất của toàn bộ quá trình sản xuất. Ở đây Mác đã tiếp cận khái niệm quản
lý từ góc độ mục đích của quản lý.
Theo quan niệm của các nhà khoa học nghiên cứu về quản lý hiện nay: Quản
lý là sự tác động chỉ huy, điều khiển các quá trình xã hội và hành vi hoạt động của
con người để chúng phát triển phù hợp với quy luật, đạt tới mục đích đã đề ra và
đúng với ý trí của người quản lý.
Theo cách hiểu này thì quản lý là việc tổ chức, chỉ đạo các hoạt động của xã
hội nhằm đạt được một mục đích của người quản lý. Theo cách tiếp cận này, quản
lý đã nói rõ lên cách thức quản lý và mục đích quản lý.
Như vậy, theo cách hiểu chung nhất thì quản lý là sự tác động của chủ thể
4


quản lý lên đối tượng quản lý nhằm đạt được mục tiêu quản lý. Việc tác động theo
cách nào còn tuỳ thuộc vào các góc độ khoa học khác nhau, các lĩnh vực khác nhau
cũng như cách tiếp cận của người nghiên cứu.
1.1.2. Quản lý nhà nƣớc
Theo Giáo trình quản lý hành chính nhà nước: “Quản lý nhà nước là sự tác
động có tổ chức và điều chỉnh bằng quyền lực Nhà nước đối với các quá trình xã
hội và hành vi hoạt động của con người để duy trì và phát triển các mối quan hệ xã
hội và trật tự pháp luật nhằm thực hiện những chức năng và nhiệm vụ của Nhà
nước trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ tổ quốc xã hội chủ
nghĩa”.
Như vậy, quản lý nhà nước là hoạt động mang tính chất quyền lực nhà nước,
được sử dụng quyền lực nhà nước để điều chỉnh các quan hệ xã hội. Quản lý nhà
nước được xem là một hoạt động chức năng của nhà nước trong quản lý xã hội và

Bao gồm các lĩnh vực sau:
- Lĩnh vực kiểm dịch động, thực vật.
- Lĩnh vực kiểm dịch y tế.
- Lĩnh vực kiểm tra an toàn thực phẩm.
- Lĩnh vực kiểm tra chất lượng hàng hóa xuất nhập khẩu.
- Lĩnh vực văn hóa.
1.3. Quản lý nhà nƣớc đối với hoạt động kiểm tra chuyên ngành
Chưa có khái niệm cụ thể hoặc định nghĩa chính xác về quản lý nhà nước đối
với hoạt động kiểm tra chuyên ngành song từ việc làm rõ các khái niệm ở phần
trên cùng với một số văn bản có đề cập đến quản lý nhà nước đối với hoạt động
kiểm tra chuyên ngành ta có thể đưa ra những đặc trưng cơ bản về quản lý nhà
nước đối với hoạt động kiểm tra chuyên ngành như sau:
Quản lý nhà nước đối với hoạt động kiểm tra chuyên ngành là quá trình nhà
nước sử dụng trong phạm vi quyền lực của mình tác động có tổ chức và điều chỉnh
vào các quan hệ nảy sinh trong hoạt động kiểm tra chuyên ngành nhằm đảm bảo
cho hoạt động kiểm tra chuyên ngành diễn ra theo đúng quy định của pháp luật.
Quản lý nhà nước đối với hoạt động kiểm tra chuyên ngành là một quá trình
từ việc xây dựng, ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về kiểm tra chuyên
6


ngành; tuyên truyền, phổ biến, chế độ, chính sách pháp luật về kiểm tra chuyên
ngành; tổ chức thực hiện kiểm tra chuyên ngành.
1.4. Thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất nhập khẩu thuộc diện phải kiểm
tra chuyên ngành
1.4.1. Thủ tục hải quan
Thủ tục hải quan là các công việc mà người khai hải quan và công chức hải
quan phải thực hiện theo quy định của Luật hải quan đối với hàng hóa, phương tiện
vận tải.
1.4.2. Thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc diện

1. Trách nhiệm của Chi cục trưởng
a) Khi có thông tin tờ khai trên Hệ thống, phân công cho công chức thực hiện
kiểm tra hồ sơ thông qua Màn hình quản lý quá trình xử lý tờ khai;
b) Chỉ đạo các nội dung công chức cần kiểm tra, phê duyệt đề xuất của công
chức kiểm tra hồ sơ, quyết định việc tạm dừng hoàn thành việc kiểm tra và hủy
tạm dừng hoàn thành kiểm tra thông qua chức năng Tạm dừng và Hủy tạm dừng
CEA/CEE (nếu có) tại Màn hình kiểm tra thông tin tờ khai - Kiểm tra hồ sơ;
c) Đối với các lô hàng có thông tin dừng đưa hàng qua khu vực giám sát do
Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai thực hiện, Chi cục trưởng quyết định việc
tiếp tục dừng hoặc bỏ dừng đưa hàng qua khu vực giám sát.
2. Trách nhiệm của công chức hải quan thực hiện kiểm tra hồ sơ
a) Nội dung kiểm tra
Ngay sau khi nhận đủ các chứng từ thuộc hồ sơ hải quan do người khai hải
quan nộp trực tiếp hoặc thông qua Hệ thống; căn cứ ý kiến chỉ đạo của Chi cục
trưởng, các chỉ dẫn nghiệp vụ của Hệ thống VCIS (nếu có) thông qua Màn hình
kiểm tra thông tin tờ khai - Kiểm tra hồ sơ, các chỉ dẫn rủi ro và kết quả kiểm tra
hàng hóa trong quá trình xếp, dỡ tại khu vực kho, bãi, cảng, cửa khẩu qua máy soi,
thông tin dừng đưa hàng qua khu vực giám sát trên Hệ thống e-Customs (nếu có),
công chức hải quan thực hiện việc kiểm tra theo quy định tại mục 3 Chương II
Thông tư số 38/2015/TT-BTC.
b) Xử lý kết quả kiểm tra
Công chức hải quan ghi nhận kết quả kiểm tra trên Hệ thống VCIS như sau:
8


b.1) Nếu kiểm tra hồ sơ phát hiện khai không đầy đủ hoặc có sự sai lệch, chưa
phù hợp giữa chứng từ thuộc bộ hồ sơ hải quan và thông tin khai trên Hệ thống,
công chức kiểm tra hồ sơ thực hiện:
b.1.1) Thông báo cho người khai hải quan khai bổ sung bằng “Chỉ thị của Hải
quan” thông qua nghiệp vụ IDA01/EDA01 (mã A), trường hợp công chức có đầy

nêu trên thì thực hiện như sau:
b.3.1) Trường hợp thông quan:
Hoàn thành việc kiểm tra hồ sơ thông qua chức năng CEA/CEE;
Hệ thống chuyển tờ khai sang Bước 4.
b.3.2) Trường hợp giải phóng hàng:
- Căn cứ đề nghị giải phóng hàng của người khai hải quan và các quy định về
các trường hợp được giải phóng hàng, công chức đề xuất cho phép giải phóng hàng.
- Khi người khai hải quan đã hoàn thành nghĩa vụ thuế, công chức cập nhật
quyết định giải phóng hàng trên Hệ thống e-Customs (thông qua chức năng B. Giải
phóng hàng/đưa hàng về bảo quản/đưa hàng về địa điểm kiểm tra – Giải phóng
hàng);
- Sau khi giải phóng hàng, căn cứ các quy định tại Điều 33 Thông tư số
38/2015/TT-BTC, công chức cập nhật kết quả kiểm tra tại ô “Cập nhật ý kiến của
công chức xử lý”. Nếu thuộc trường hợp thông quan thì công chức thực hiện
nghiệp vụ CEA/CEE trên Hệ thống để hoàn thành kiểm tra điều kiện thông quan;
nếu thuộc trường hợp ấn định thuế, công chức hải quan thực hiện theo quy định
hiện hành.
b.3.3) Trường hợp có yêu cầu đưa hàng về bảo quản
Căn cứ văn bản đề nghị đưa hàng về bảo quản của người khai hải quan theo
mẫu số 09/BQHH/GSQL Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư số 38/2015/TTBTC) hoặc văn bản của cơ quan kiểm tra chuyên ngành đề nghị đưa hàng về địa
điểm khác để kiểm tra theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 32 Thông tư số
38/2015/TT-BTC, công chức hải quan kiểm tra thông tin khai báo với các điều
kiện cho phép đưa hàng về bảo quản quy định tại Điều 33 Nghị định số
08/2015/NĐ-CP và Điều 32 Thông tư số 38/2015/TT-BTC và quy định của pháp
luật có liên quan.
10


Căn cứ kết quả kiểm tra, công chức hải quan đề xuất Chi cục trưởng phê
duyệt trên Hệ thống và thông báo cho người khai hải.

hàng hóa sau khi tái chế đáp ứng điều kiện nhập khẩu, công chức hải quan tiếp tục
thực hiện các thủ tục hải quan theo quy định;
- Đối với trường hợp hàng hóa phải tái xuất/tiêu hủy: giám sát người khai hải
quan thực hiện việc tái xuất/tiêu hủy hàng hóa theo kết luận của cơ quan quản lý
chuyên ngành. Sau khi người khai hải quan thực hiện việc tái xuất, tiêu hủy, công
chức hải quan ghi nhận thông tin về việc đã tái xuất, tiêu hủy hàng hóa trên Hệ
thống tại ô “Cập nhật ý kiến của công chức xử lý” và thực hiện chuyển xử lý thủ
công trên Hệ thống bằng nghiệp vụ PAI/PEA (Mã lý do hủy: MID);
- Trường hợp trong một tờ khai bao gồm hàng hóa đạt và không đạt yêu cầu
về kiểm tra chuyên ngành, buộc phải tái xuất/tiêu hủy phần không đạt yêu cầu thì
thông báo cho người khai hải quan về lượng hàng hóa đạt và không đạt yêu cầu
thông qua nghiệp vụ IDA01 (mã B) và ghi nhận vào ô “Cập nhật ý kiến của công
chức xử lý”. Trường hợp người khai hải quan có yêu cầu thông quan cho lượng
hàng đạt yêu cầu thì hướng dẫn người khai hải quan khai bổ sung tờ khai chỉ bao
gồm lượng hàng hóa đã đạt yêu cầu kiểm tra chuyên ngành. Căn cứ vào thông tin
bổ sung tờ khai, công chức hải quan kiểm tra, đề xuất Chi cục trưởng phê duyệt
trên Hệ thống. Sau khi Chi cục trưởng phê duyệt, công chức hải quan thực hiện
CEA để hoàn thành kiểm tra, tiếp tục theo dõi lượng hàng phải tiêu hủy/tái xuất
ngoài Hệ thống.
Trường hợp phải tái xuất thì hướng dẫn người khai hải quan mở tờ khai hải
quan xuất khẩu đối với lượng hàng không đạt yêu cầu kiểm tra chuyên ngành (theo
loại hình “xuất khẩu hàng đã nhập khẩu”). Sau khi người khai hải quan thực hiện
việc tái xuất/tiêu hủy, công chức hải quan ghi nhận thông tin về việc đã tái
xuất/tiêu hủy hàng hóa tại tờ khai nhập khẩu ban đầu trên Hệ thống thông qua
nghiệp vụ CNO/CNO11 (ghi rõ số văn bản tiêu hủy/buộc tái xuất của cơ quan quản
lý chuyên ngành và số tờ khai hải quan xuất khẩu đối với trường hợp tái xuất).
b.3.4) Đối với những lô hàng phải kiểm tra thực tế hàng hóa, công chức sau
khi hoàn tất việc kiểm tra hồ sơ hải quan, chỉ ghi nhận kết quả kiểm tra hồ sơ tại ô
“Cập nhật ý kiến của công chức xử lý”, không thực hiện CEA/CEE và chuyển hồ
12

máy soi container gặp sự cố hoặc hàng hóa không phù hợp với việc soi chiếu hoặc
13


hàng hóa bắt buộc phải kiểm tra trực tiếp bởi công chức hải quan theo hướng dẫn
của Tổng cục Hải quan hoặc lượng hàng hóa phải kiểm tra thực tế vượt quá công
suất của máy soi container hoặc năng lực xếp dỡ của doanh nghiệp kinh doanh
cảng, kho, bãi nơi lắp đặt máy soi. Trong trường hợp Tổng cục Hải quan chưa ban
hành Danh mục hàng hóa không phù hợp với việc soi chiếu thì Chi cục trưởng Chi
cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai căn cứ vào kết quả phân luồng, chỉ dẫn rủi ro
trên Hệ thống và các nguồn thông tin khác để quyết định hình thức kiểm tra phù
hợp (kiểm tra thủ công hoặc kiểm tra thực tế hàng hóa qua máy soi);
b.2.2) Trường hợp lô hàng đã được soi chiếu trước mà không phát hiện dấu
hiệu vi phạm thì Chi cục trưởng Chi cục Hải quan lựa chọn sử dụng kết quả soi
chiếu trước để thông quan hoặc chuyển công chức hải quan kiểm tra trực tiếp
(không thực hiện soi chiếu lần 2 nếu Chi cục Hải quan đã được trang bị máy soi);
b.2.3) Trường hợp trong quá trình kiểm tra hàng hóa, công chức đề xuất thay
đổi hình thức, mức độ kiểm tra hoặc hình thức, mức độ xử lý (thông qua Hệ thống
và trên Phiếu ghi kết quả kiểm tra), Chi cục trưởng xem xét, quyết định, ký tên,
đóng dấu tại ô số 5 mục IIA hoặc IIB (tương ứng với hình thức kiểm tra) trên
Phiếu ghi kết quả kiểm tra đồng thời cập nhật vào Hệ thống tại ô “Cập nhật ý kiến
của Lãnh đạo” trên Hệ thống.
c) Chỉ đạo các nội dung công chức cần kiểm tra, phê duyệt đề xuất của công
chức kiểm tra thực tế hàng hóa, quyết định việc tạm dừng hoàn thành việc kiểm tra
và hủy tạm dừng hoàn thành kiểm tra thông qua chức năng Tạm dừng và Hủy tạm
dừng CEA/CEE (nếu có) tại Màn hình kiểm tra thông tin tờ khai - Kiểm tra thực tế
hàng hóa; việc chỉ đạo và phê duyệt phải được cập nhật vào Hệ thống tại ô “Cập
nhật ý kiến của Lãnh đạo”.
d) Quyết định thay đổi phân luồng của Hệ thống (chỉ từ luồng đỏ sang luồng
vàng);

d.2) Trường hợp tờ khai có đề nghị giải phóng hàng, công chức kiểm tra thực
tế hàng hóa thực hiện các công việc như quy định về giải phóng hàng tại Bước 2;
d.3) Trường hợp tờ khai có yêu cầu đưa hàng hóa về bảo quản, công chức
kiểm tra thực tế hàng hóa thực hiện các công việc như quy định về mang hàng bảo
quản tại Bước 2;
15


d.4) Trường hợp kết quả kiểm tra thực tế hàng hóa không đúng so với khai
báo của người khai hải quan thì công chức kiểm tra thực tế hàng hóa thực hiện theo
quy định tại khoản 2 Điều 30 Thông tư số 38/2015/TT-BTC và chuyển hồ sơ đến
các bước nghiệp vụ tiếp theo để xem xét, quyết định (trường hợp hàng thuộc đối
tượng phải tính lại thuế thì công chức kiểm tra thực tế hàng hóa ghi nhận kết quả
kiểm tra thực tế hàng hóa chuyển toàn bộ hồ sơ về công chức kiểm tra hồ sơ để xử
lý về thuế theo quy định).
Bƣớc 4: Kiểm tra hoàn thành nghĩa vụ về thuế, phí, lệ phí
1. Thu thuế
a) Hệ thống VNACCS tự động kiểm tra việc nộp thuế của tờ khai hải quan
trên cơ sở thanh toán của người khai hải quan được cập nhật trên Hệ thống.
b) Trường hợp Hệ thống VNACCS không tự động xác nhận việc hoàn thành
nghĩa vụ thuế của tờ khai hải quan thì công chức hải quan kiểm tra, xác nhận.
2. Thu lệ phí hải quan
Các Chi cục Hải quan tổ chức theo dõi và thu lệ phí hải quan theo đúng các
đối tượng phải thu lệ phí hải quan, số lần thu và mức thu quy định tại Thông tư số
172/2010/TT-BTC ngày 02/11/2010 của Bộ Tài chính và Điều 45 Thông tư số
38/2015/TT-BTC.
3. Thu phí thu hộ
Chi cục trưởng Chi cục Hải quan phân công công chức thực hiện việc rà soát
và xuất thông báo lệ phí thu hộ các Hiệp hội thủ công trên Hệ thống Kế toán tập
trung thông qua chức năng “2. Nhập liệu\N. Quản lý lệ phí nộp sau\1. Nhập

ký kiểm dịch hoặc Giấy tạm cấp kết quả kiểm dịch thực vật (đối với hàng có nguồn
gốc thực vật) hoặc Giấy vận chuyển hàng hóa (đối với thủy sản, sản phẩm thủy
sản) hoặc chứng từ khác của cơ quan kiểm dịch để giải quyết cho chủ hàng đưa
hàng về địa điểm kiểm dịch;
a.2. Người khai hải quan tự chịu trách nhiệm trước pháp luật trong việc vận
chuyển, bảo quản hàng hóa tại địa điểm kiểm dịch đến khi có kết luận hàng hóa
đáp ứng yêu cầu nhập khẩu mới được đưa hàng hóa ra lưu thông, sử dụng;
a.3. Cơ quan kiểm dịch có trách nhiệm theo dõi, giám sát hàng hóa trong quá
trình vận chuyển, kiểm dịch và bảo quản chờ kết quả kiểm dịch theo quy định của
17


Bộ Y tế và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
b. Hàng hóa phải kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm:
Việc kiểm tra được thực hiện tại cửa khẩu; trường hợp đưa hàng về địa điểm
khác để kiểm tra theo đề nghị của cơ quan kiểm tra chuyên ngành hoặc người khai
hải quan có yêu cầu đưa hàng về bảo quản, người khai hải quan có văn bản đề nghị
theo mẫu số 09/BQHH/GSQL Phụ lục V ban hành kèm Thông tư 38/2015/TTBTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính. Chi cục trưởng Chi cục Hải quan nơi đăng
ký tờ khai xem xét quyết định cho đưa hàng về bảo quản tại cảng xuất khẩu, nhập
khẩu hàng hóa được thành lập trong nội địa; kho ngoại quan, kho bảo thuế, địa
điểm kiểm tra tập trung hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu chịu sự giám sát của cơ
quan hải quan; địa điểm kiểm tra chuyên ngành hoặc kho, bãi của người khai hải
quan.
Người khai hải quan tự chịu trách nhiệm trước pháp luật trong việc vận
chuyển, bảo quản nguyên trạng hàng hóa đến khi có kết luận kiểm tra hàng hóa đáp
ứng yêu cầu nhập khẩu và cơ quan hải quan quyết định thông quan.
c. Đối với hàng hóa nhập khẩu vừa phải kiểm dịch, vừa phải kiểm tra an toàn
thực phẩm; vừa phải kiểm dịch vừa phải kiểm tra chất lượng thì thực hiện thủ tục
đưa hàng về bảo quản như đối với hàng hóa nhập khẩu phải kiểm dịch quy định tại
điểm a nêu trên.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status