LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung
thực và chƣa đƣợc sử dụng để bảo vệ một học hàm học vị nào. Tôi xin cam đoan
mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã đƣợc cảm ơn và các thông tin
trích trong luận văn đã đƣợc ghi rõ nguồn gốc.
Hải Phòng, ngày
tháng 9 năm 2015
TÁC GIẢ
Nguyễn Thị Minh Phƣơng
i
LỜI CẢM ƠN
Luận văn Thạc sỹ chuyên ngành Tổ chức Quản lý vận tải với đề tài: “Hoàn
thiện công tác thanh quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản của dự án bằng nguồn
ngân sách Nhà nước tại Ban Quản lý dự án Hàng hải II” đƣợc hoàn thành với sự
giúp đỡ của các thầy cô giáo của Viện đào tạo sau Đại học Trƣờng Đại học Hàng
hải Việt Nam, cùng các bạn bè, đồng nghiệp và gia đình.
Học viên xin cám ơn chân thành đến Lãnh đạo Ban Quản lý dự án Hàng hải
II, thầy cô giáo và cán bộ ở các cơ quan khác đã hết lòng giúp đỡ cho học viên
hoàn thành Luận văn.
Đặc biệt, học viên xin cám ơn sâu sắc đến thầy PGS.TS.Nguyễn Văn Sơn đã
trực tiếp hƣớng dẫn, giúp đỡ tận tình cho học viên trong quá trình thực hiện Luận
văn này.
Với thời gian và trình độ còn hạn chế, tác giả không thể tránh khỏi những
thiếu sót và rất mong nhận đƣợc hƣớng dẫn và đóng góp ý kiến của các thầy cô
giáo, của đồng nghiệp.
1.3.2. Nội dung quản lý vốn đầu tƣ XDCB trong khâu thanh toán ................. 7
1.4. Quản lý vốn đầu tƣ XDCB trong khâu quyết toán ................................ 8
1.4.1. Khái niệm và phân loại quyết toán vốn đầu tƣ..................................... 8
1.4.2. Yêu cầu cơ bản quản lý vốn đầu tƣ XDCB trong khâu quyết toán ...... 10
iii
1.4.3. Nội dung quản lý vốn đầu tƣ XDCB trong khâu quyết toán ............... 11
1.5. Nội dung và quy trình thanh quyết toán.............................................. 16
1.5.1. Đối với quy trình thanh toán ............................................................ 16
1.5.2. Đối với quy trình quyết toán ............................................................ 17
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THANH QUYẾT TOÁN VỐN ĐẦU TƢ
XDCB CỦA DỰ ÁN BẰNG NGUỒN NSNN TẠI BAN QLDA HÀNG HẢI II ..... 19
2.1. Giới thiệu chung về Ban QLDA Hàng hải II........................................ 19
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển ....................................................... 19
2.1.2. Mục tiêu và nhiệm vụ của Ban QLDA Hàng hải II ............................ 19
2.1.3. Cơ cấu tổ chức của Ban QLDA Hàng hải II ...................................... 20
2.1.4. Tình hình quản lý các dự án sử dụng vốn đầu tƣ XDCB giai đoạn từ
năm 2008 đến nay ..................................................................................... 24
2.1.4.1. Dự án Nâng cấp luồng tàu trọng tải 30.000 DWT – 50.000 DWT
vào Cảng tổng hợp Dung Quất, tỉnh Quảng Ngãi. .................................. 24
2.1.4.2. Dự án Cải tạo, nâng cấp luồng tàu vào Cảng Cửa Việt, tỉnh
Quảng Trị............................................................................................. 26
2.1.4.3. Dự án Cải tạo, nâng cấp luồng tàu vào Cảng Quy Nhơn, tỉnh Bình
Định ..................................................................................................... 27
2.2. Thực trạng công tác thanh quyết toán vốn đầu tƣ XDCB của dự án
bằng nguồn NSNNtại Ban QLDA Hàng hải II ........................................... 28
2.2.1. Văn bản quy phạm pháp luật về việc thanh quyết toán vốn đầu tƣ
XDCB ...................................................................................................... 28
2.2.2. Quản lý và điều hành kế hoạch vốn đầu tƣ hàng năm ........................ 32
3.2.4. Biện pháp hoàn thiện công tác quyết toán vốn đầu tƣ ........................ 70
iii
3.2.4.1. Xác định rõ nội dung của Báo cáo quyết toán dự án hoàn thành . 71
3.2.4.2. Trách nhiệm của các chủ thể trong quyết toán dự án hoàn thành 72
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ........................................................................... 75
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................... 78
iii
DANH MỤC CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU
Chữ viết tắt
XDCB
NSNN
ĐTXD
KBNN
QLDA
TMĐT
HSMT
HSDT
TKKT
TVGS
TSCĐ
TSLĐ
GSTC
ĐTM
TNHH
BCQT
Báo cáo quyết toán
Hàng hải Việt Nam
Giao thông vận tải
Vốn đầu tƣ
Cán bộ công nhân viên
Tƣ vấn thiết kế
Tổng sản phẩm quốc nội
Viện trợ phát triển chính thức
Hợp đồng xây dựng
Rà phá bom mìn
Tổng công ty xây dựng
Công ty thi công
DANH MỤC CÁC BẢNG
Số bảng
Tên bảng
Trang
2.1
Bảng tổng hợp so sánh kế hoạch vốn và giá trị
giải ngân
33
2.2
cấp luồng tàu trọng tải 30.000DWT 50.000DWT vào cảng Tổng hợp Dung Quất
56
v
DANH MỤC CÁC HÌNH
Số hình
Tên hình
Trang
2.1
Sơ đồ tổ chức Ban QLDA Hàng hải II
20
3.1
Sơ đồ định hƣớng xây dựng các biện pháp nâng
cao quản lý chi phí trong thanh quyết toán dự án
đầu tƣ XDCB
61
3.2
NSNN cho đầu tƣ xây dựng đã đặt ra cho các cấp quản lý từ Trung ƣơng đến địa
phƣơng phải tìm ra giải pháp ngăn ngừa lãng phí vốn.
Việc giảm thất thoát, lãng phí vốn đầu tƣ đồng nghĩa với việc tăng nguồn
vốn phát triển kinh tế xã hội. Để giảm thất thoát, lãng phí cần thực hiện từ khâu
chuẩn bị đầu tƣ, thực hiện đầu tƣ và khâu kết thúc đầu tƣ đƣa vào sử dụng.
Trong đó khâu thanh quyết toán vốn đầu tƣ (VĐT) có vị trí rất quan trọng về
mặt nhận thức, về lý luận cũng nhƣ quá trình điều hành thực tiễn.
Để nâng cao chất lƣợng khâu thanh quyết toán vốn đầu tƣ dự án hoàn thành
cần đẩy mạnh việc phân cấp cho chủ đầu tƣ trong hoạt động đầu tƣ xây dựng, quy
định rõ Chủ đầu tƣ là ngƣời chịu trách nhiệm chính trong thanh toán, quyết toán dự
án hoàn thành, giảm bớt hồ sơ thanh quyết toán làm rõ căn cứ và quy trình thanh
toán, quyết toán dự án hoàn thành. Vì vậy việc nghiên cứu đề tài“Hoàn thiện công
tác thanh quyết toán vốn đầu tư XDCB của dự án bằng nguồn ngân sách Nhà nước
1
tại Ban Quản lý dự án Hàng hải II” là yêu cầu cấp thiết có ý nghĩa cả về khoa học
- thực tiễn.
2. Mục đích nghiên cứu của đề tài
Đánh giá thực trạng công tác thanh quyết toán vốn đầu tƣ XDCB của dự án
từ nguồn NSNN tại Ban QLDA Hàng hải II nhằm đánh giá kết quả đạt đƣợc và hạn
chế còn tồn tại trong công tác thanh quyết toán vốn đầu tƣ XDCB của dự án tại
Ban QLDA Hàng hải II để từ đó đề xuất biện pháp hợp lý nâng cao hiệu quả trong
công tác thanh quyết toán.
3. Cơ sở lý luận và phƣơng pháp nghiên cứu
Việc nghiên cứu đề tài dựa trên phƣơng pháp luận duy vật biện chứng, trên
cơ sở quan điểm, đƣờng lối của Đảng, chính sách của Nhà nƣớc, dựa trên các lý
thuyết kinh tế - tài chính cũng nhƣ kế thừa kết quả của các nghiên cứu trƣớc đây.
Để đạt đƣợc mục tiêu nghiên cứu, tác giả luận văn đã dựa trên cách tiếp cận
cơ sở lý luận về khoa học quản lý dự án và những quy định hiện hành của hệ thống
3
CHƢƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN TRONG THANH QUYẾT TOÁN
VỐN ĐẦU TƢ XDCB CỦA DỰ ÁN SỬ DỤNG NGUỒN NSNN
1.1. Tổng quan về dự án và dự án đầu tƣ xây dựng cơ bản
Dự án đầu tƣ xây dựng cơ bản (XDCB) là tập hợp các đề xuất có liên quan
đến việc bỏ vốn để xây dựng mới, mở rộng hoặc cải tạo những công trình xây dựng
nhằm mục đích phát triển, duy trì, nâng cao chất lƣợng công trình hoặc sản phẩm,
dịch vụ trong một thời hạn nhất định.
1.1.1. Yêu cầu đối với dự án đầu tƣ xây dựng cơ bản
Thứ nhất dự án phải phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy
hoạch phát triển ngành và quy hoạch xây dựng;
Thứ hai dự án có phƣơng án thiết kế và phƣơng án công nghệ phù hợp;
Thứ ba dự án phải an toàn trong xây dựng, vận hành, khai thác, sử dụng
công trình, an toàn phòng chống cháy nổ và bảo vệ môi trƣờng;
Thứ tư dự án bảo đảm hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án.
1.1.2. Nội dung dự án đầu tƣ xây dựng cơ bản
Phần thuyết minh đƣợc lập tuỳ theo từng loại dự án đầu tƣ XDCB, bao gồm
các nội dung chủ yếu sau: mục tiêu, địa điểm, quy mô, công suất, công nghệ, các
giải pháp kinh tế - kỹ thuật, nguồn vốn và tổng mức đầu tƣ, chủ đầu tƣ và hình thức
quản lý dự án, hình thức đầu tƣ, thời gian, hiệu quả, phòng chống cháy nổ, đánh giá
tác động môi trƣờng (ĐTM). Phần thiết kế cơ sở đƣợc lập phải phù hợp với từng dự
án đầu tƣ xây dựng công trình, bao gồm thuyết minh và các bản vẽ thể hiện đƣợc
các giải pháp về kiến trúc; kích thƣớc, kết cấu chính; mặt bằng, mặt cắt, mặt đứng;
các giải pháp kỹ thuật, giải pháp về xây dựng; công nghệ, trang thiết bị công trình,
chủng loại vật liệu xây dựng chủ yếu đƣợc sử dụng để xây dựng công trình.
1.2. Tổng quan một số vấn đề cơ bản về thanh quyết toán vốn đầu tƣ XDCB
Nội dung thanh quyết toán vốn đầu tƣ XDCB chủ yếu là công tác quản lý
xây dựng công trình và các yêu cầu khách quan của kinh tế thị trƣờng.
Quản lý chi phí đầu tƣ XDCB theo từng công trình, phù hợp với các giai đoạn
ĐTXD, các bƣớc thiết kế, loại nguồn vốn và các quy định của Nhà nƣớc.
Tổng mức đầu tƣ (TMĐT), tổng dự toán, dự toán xây dựng công trình phải đƣợc
5
tính đúng, tính đủ và phù hợp độ dài thời gian xây dựng công trình. Tổng mức đầu tƣ là
chi phí tối đa mà Chủ đầu tƣ đƣợc phép sử dụng để đầu tƣ XDCB.
Nhà nƣớc thực hiện chức năng quản lý về chi phí đầu tƣ XDCB thông qua
việc ban hành, hƣớng dẫn và kiểm tra việc thực hiện các quy định về quản lý chi
phí đầu tƣ XDCB.
Chủ đầu tƣ xây dựng công trình chịu trách nhiệm toàn diện về việc quản lý
chi phí đầu tƣ XDCB từ giai đoạn chuẩn bị đầu tƣ đến khi kết thúc xây dựng đƣa
công trình vào khai thác sử dụng.
1.2.4. Các quy định hiện hành
- Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26 tháng 11 năm 2003.
- Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ
về quản lý chất lƣợng công trình xây dựng.
- Thông tƣ số 27/2009/TT-BXD ngày 31 tháng 7 năm 2009 của Bộ xây dựng
về Hƣớng dẫn một số nội dung về Quản lý chất lƣợng công trình xây dựng.
- Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06 tháng 02 năm 2013 của chính phủ
về quản lý chất lƣợng trong công trình xây dựng (sau đây viết tắt là nghị định số
15/2013/NĐ-CP).
- Thông tƣ số 10/2013/TT-BXD ngày 25 tháng 07 năm 2013 quy định chi
tiết một số nội dung về quản lý chất lƣợng trong công trình xây dựng.
- Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam số: TCXDVN 371:2006 về nghiệm thu
chất lƣợng thi công xây dựng.
- Nghị định số 48/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 05 năm 2010 về hợp đồng
trong hoạt động xây dựng.
trƣớc, thanh toán sau đối với lần thanh toán cuối cùng.
- Trong hợp đồng kinh tế cần quy định đầy đủ, rõ ràng về nội dung thanh
toán, thời hạn thanh toán, giai đoạn thanh toán, điều chỉnh giá hợp đồng, tạm ứng
hợp đồng, tiến độ thực hiện và thời gian hoàn thành công việc, nghiệm thu công
việc, bộ phận, giai đoạn, bảo hành công trình.
1.3.2. Nội dung quản lý vốn đầu tƣ XDCB trong khâu thanh toán
- Kế hoạch khối lƣợng phải thực hiện trong năm kế hoạch đã đƣợc ngƣời
quyết định đầu tƣ phê duyệt căn cứ vào:
7
+ Bản vẽ thi công đƣợc duyệt;
+ Dự toán, tổng dự toán hạng mục hoặc công trình đƣợc duyệt;
+ Tiến độ thi công đƣợc duyệt;
+ Điều kiện, môi trƣờng và năng lực xây dựng trong năm của nhà thầu.
- Tình hình thực hiện, tiến độ thực hiện kế hoạch khối lƣợng của dự án.
- Tổng vốn đầu tƣ đƣợc thanh toán cho dự án trong năm kế hoạch.
- Xác định tình trạng thừa, thiếu vốn để thanh toán cho dự án theo giá trị
khối lƣợng đã thực hiện trong năm kế hoạch.
- Căn cứ kiểm soát khối lƣợng xây dựng hoàn thành:
+ Dự án đầu tƣ xây dựng công trình (hoặc báo cáo kinh tế kỹ thuật đối với
dự án chỉ lập báo cáo kinh tế kỹ thuật) kèm quyết định đầu tƣ của cấp có thẩm
quyền, các quyết định điều chỉnh dự án (nếu có);
+ Dự toán và quyết định phê duyệt dự toán cho từng công việc, hạng mục
công trình, công trình đối với trƣờng hợp chỉ định thầu hoặc tự thực hiện và các
công việc thực hiện không thông qua hợp đồng;
+ Văn bản lựa chọn nhà thầu theo quy định của Luật Đấu thầu;
+ Hợp đồng giữa bên giao thầu và bên nhận thầu (bao gồm các tài liệu kèm
theo hợp đồng nhƣ: điều kiện hợp đồng (điều kiện chung và điều kiện riêng), đề
xuất của nhà thầu, các chỉ dẫn kỹ thuật, điều kiện tham chiếu, các bản vẽ thiết kế,
- Vốn ngân sách nhà nƣớc;
- Vốn trái phiếu (chính phủ, chính quyền địa phƣơng);
- Vốn tín dụng do nhà nƣớc bảo lãnh;
- Vốn đầu tƣ phát triển của các Tổng công ty nhà nƣớc, công ty trách nhiệm
hữu hạn (TNHH) một thành viên.
b. Phân loại quyết toán vốn đầu tư
Quyết toán A-B là quyết toán để thanh lý hợp đồng kinh tế giữa chủ đầu tƣ
(bên A) và nhà thầu xây dựng (bên B). Quyết toán A-B do nhà thầu lập (bên B),
báo cáo chủ đầu tƣ (bên A) kiểm tra, phê duyệt để thanh lý hợp đồng.
Căn cứ để quyết toán A-B là hợp đồng kinh tế, hồ sơ dự án, tài liệu kèm theo
hợp đồng và văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến công tác thanh toán,
quyết toán.
9
Quyết toán niên độ là báo cáo tình hình triển khai thực hiện đầu tƣ của Chủ
đầu tƣ với cơ quan chủ quản. Quyết toán niên độ là do chủ đầu tƣ lập. Căn cứ lập
báo cáo niên độ là kế hoạch đầu tƣ hàng năm đƣợc thông báo, tình hình thực hiện
khối lƣợng thanh toán vốn đầu tƣ và các chế độ, chính sách để phục vụ quản lý,
điều hành hoạt động đầu tƣ của Nhà nƣớc, các Bộ, ngành, địa phƣơng và cơ quan
chủ quản của Chủ đầu tƣ. Quyết toán niên độ phục vụ công tác quản lý điều hành
hoạt động đầu tƣ. Báo cáo đầu tƣ thực hiện hàng năm của dự án cần phản ánh một
số chỉ tiêu:
+ Kế hoạch đầu tƣ hàng năm;
+ Giá trị khối lƣợng thực hiện trong năm và luỹ kế từ khởi công;
+ Tổng vốn đầu tƣ đã đƣợc thanh toán trong năm và luỹ kế từ khởi công;
+ Tình hình bàn giao các hạng mục công trình hoàn thành đƣa vào sản xuất,
sử dụng.
Quyết toán vốn đầu tƣ dự án hoàn thành: là bản báo cáo tài chính phản ánh
tình hình quản lý sử dụng vốn đầu tƣ hợp pháp, hợp lệ theo đúng chế độ quản lý
- Chi phí đầu tƣ đề nghị quyết toán chi tiết theo cơ cấu: xây dựng, mua sắm
và lắp đặt thiết bị, chi phí khác; chi tiết theo hạng mục, khoản mục chi phí đầu tƣ.
Nội dung chi phí đầu tƣ đƣợc ghi trong báo cáo quyết toán (BCQT):
+ Tổng mức đầu tƣ đƣợc duyệt ghi trong quyết định đầu tƣ hoặc quyết định
điều chỉnh tổng mức đầu tƣ.
+ Dự toán, tổng dự toán đƣợc duyệt đƣợc ghi trong quyết định phê duyệt
hoặc quyết định phê duyệt điều chỉnh tổng dự toán.
+ Chi phí đầu tƣ dự án (công trình, hạng mục công trình) hoàn thành chủ đầu
tƣ đề nghị quyết toán.
- Xác định chi phí đầu tƣ thiệt hại không tính vào giá trị tài sản hình thành
qua đầu tƣ: phản ánh những chi phí do nguyên nhân bất khả kháng nhƣ: thiên tai,
địch họa,... đƣợc cấp có thẩm quyền cho phép duyệt bỏ không tính vào giá trị hình
thành qua đầu tƣ.
- Xác định số lƣợng và giá trị tài sản hình thành qua đầu tƣ của dự án, công
trình hoặc hạng mục công trình; chi tiết theo nhóm, loại tài sản cố định (TSCĐ), tài
sản lƣu động (TSLĐ) theo chi phí thực tế. Đối với các dự án có thời gian thực hiện
11
đầu tƣ lớn hơn 36 tháng tính từ ngày khởi công đến ngày nghiệm thu bàn giao đƣa
vào khai thác sử dụng phải thực hiện quy đổi vốn đầu tƣ về mặt bằng giá tại thời
điểm bàn giao đƣa vào khai thác sử dụng. Các dự án đầu tƣ có thời gian từ 36
tháng trở lên phải quy đổi vốn đầu tƣ đã thực hiện qua các năm về mặt bằng giá tại
thời điểm bàn giao để xác định giá trị tài sản bàn giao cho sản xuất, sử dụng.
- Việc phân bổ chi phí khác cho từng TSCĐ đƣợc xác định theo nguyên tắc:
chi phí trực tiếp liên quan đến TSCĐ nào thì tính cho TSCĐ đó, chi phí chung liên
quan đến nhiều TSCĐ thì phân bổ theo tỷ lệ chi phí trực tiếp của từng tài sản so
với tổng số chi phí trực tiếp của toàn bộ TSCĐ.
- Trƣờng hợp tài sản đƣợc bàn giao cho nhiều đơn vị sử dụng phải xác định
đầy đủ danh mục và giá trị của tài sản bàn giao cho từng đơn vị.
Hình thức thẩm tra: Tùy theo điều kiện cụ thể về quy mô dự án và bộ máy
chuyên môn thẩm tra trực thuộc, ngƣời có thẩm quyền phê duyệt quyết toán có thể
áp dụng một trong hai hình thức thẩm tra quyết toán dƣới đây:
Hình thức tự thực hiện thẩm tra: Ngƣời có thẩm quyền phê duyệt quyết toán
sử dụng cơ quan chuyên môn thuộc quyền quản lý có đủ năng lực để trực tiếp thẩm
tra quyết toán hoặc quyết định thành lập tổ tƣ vấn thẩm tra trƣớc khi phê duyệt
quyết toán vốn đầu tƣ.
Hình thức thuê tổ chức kiểm toán độc lập: Ngƣời có thẩm quyền phê duyệt
quyết toán cho phép chủ đầu tƣ thuê tổ chức kiểm toán độc lập, hoạt động hợp
pháp tại Việt Nam kiểm toán báo cáo quyết toán vốn đầu tƣ dự án hoàn thành. Lựa
chọn tổ chức kiểm toán theo quy định của Luật Đấu thầu.
Đối với dự án không kiểm toán quyết toán, thì nội dung thẩm tra phê duyệt
quyết toán nhƣ sau:
- Thẩm tra hồ sơ pháp lý:
+ Thẩm tra việc chấp hành trình tự, thủ tục đầu tƣ và xây dựng theo quy
định của pháp luật về đầu tƣ và xây dựng.
+ Thẩm tra việc chấp hành trình tự, thủ tục lựa chọn nhà thầu theo quy định
của pháp luật về đấu thầu.
+ Thẩm tra tính pháp lý của các hợp đồng kinh tế do chủ đầu tƣ ký với các
nhà thầu (tƣ vấn, xây dựng, cung ứng vật tƣ thiết bị) để thực hiện dự án.
13
- Thẩm tra nguồn vốn đầu tƣ của dự án:
+ Đối chiếu số vốn đã cấp, cho vay, thanh toán do chủ đầu tƣ báo cáo với số
xác nhận của cơ quan cấp vốn, cho vay, thanh toán liên quan để xác định số vốn
đầu tƣ thực tế thực hiện.
+ Thẩm tra sự phù hợp trong việc sử dụng nguồn vốn đầu tƣ so với cơ cấu xác
định trong quyết định đầu tƣ của cấp có thẩm quyền.
- Thẩm tra chi phí đầu tƣ: Các khoản chi phí đầu tƣ của dự án có thể đƣợc
+ Kiến nghị về giá trị quyết toán và xử lý các vấn đề có liên quan. Theo kết
quả thẩm tra quyết toán, tổ chức thẩm tra kiến nghị trình cấp có thẩm quyền phê
duyệt quyết toán các văn bản sau: Tờ trình của cơ quan, tổ chức thẩm tra gửi cấp
có thẩm quyền đề nghị phê duyệt quyết toán; Báo cáo kết quả thẩm tra quyết toán;
Dự thảo quyết định phê duyệt quyết toán; Báo cáo quyết toán do chủ đầu tƣ lập.
c. Phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành
- Thẩm quyền phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành:
Căn cứ vào báo cáo thẩm tra quyết toán theo các nội dung nêu trên, ngƣời có
thẩm quyền phê duyệt quyết toán xem xét, phê duyệt báo cáo quyết toán vốn đầu
tƣ dự án hoàn thành theo quy định. Cấp thẩm quyền phê duyệt quyết toán vốn đầu
tƣ theo quy định hiện hành của nhà nƣớc:
+ Bộ trƣởng Bộ Tài chính phê duyệt quyết toán các dự án đƣợc Quốc hội
quyết định chủ trƣơng và cho phép đầu tƣ, Thủ tƣớng Chính phủ quyết định đầu tƣ:
+ Bộ trƣởng thủ trƣởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ
quan trung ƣơng của các đoàn thể; Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ƣơng phê duyệt quyết toán các dự án A, B, C sử dụng vốn ngân sách
nhà nƣớc; đƣợc ủy quyền hoặc phân cấp phê duyệt quyết toán đối với các dự án
nhóm B, C cho cơ quan cấp dƣới trực tiếp.
+ Đối với các dự án còn lại, ngƣời quyết định đầu tƣ là ngƣời có thẩm quyền
phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành.
- Quyết định phê duyệt dự án hoàn thành:
Quyết định phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành đƣợc gửi cho các cơ
quan, đơn vị sau:
+ Chủ đầu tƣ;
15
+ Cơ quan quản lý cấp trên của Chủ đầu tƣ;
+ Cơ quan cấp vốn, cho vay, thanh toán;
+ Cơ quan tài chính đồng cấp quản lý của Chủ đầu tƣ;