LỜI CẢM ƠN
Xin trân trọng cảm ơn quý Thầy, Cô đã giảng dạy tôi trong ba năm học 2013
- 2015 tại Trƣờng Đại học Hàng hải Việt Nam.
Đặc biệt, tôi xin chân thành cảm ơn PGS.TS Dƣơng Văn Bạo đã tận tình
giúp đỡ, hƣớng dẫn tôi trong quá trình nghiên cứu, thực hiện và hoàn thiện luận
văn thạc sĩ.
Cảm ơn những đồng nghiệp của tôi cũng nhƣ những chuyên gia trong và
ngoài ngành Hải quan đã cộng tác, hỗ trợ, tƣ vấn cho tôi nhiều điều bổ ích cho nội
dung luận văn đạt nhƣ kết quả mong muốn.
Học viên: Trần Thị Thu Hà
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng của tôi. Các kết quả nêu
trong luận văn là trung thực và chƣa từng đƣợc ai công bố trong bất kỳ công trình
nào khác.
Tôi xin cam đoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã đƣợc ghi rõ
nguồn gốc.
Hải Phòng, ngày 10 tháng 09 năm 2015
Tác giả luận văn
Trần Thị Thu Hà
ii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN....................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ........................................................................................................... ii
2.2.1 Thủ tục hải quan trong giai đoạn trƣớc năm 2005 ......................................... 32
2.2.2. Kết quả thực hiện hoạt động thông quan đối với hàng hóa xuất nhập khẩu tại
Cục Hải quan Tp. Hải phòng ................................................................................... 34
2.3 Một số hạn chế, yếu kém................................................................................... 46
CHƢƠNG 3. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN THỦ TỤC HẢI QUAN ĐIỆN TỬ
THEO HƢỚNG ÁP DỤNG CƠ CHẾ MỘT CỬA QUỐC GIA ............................ 48
TẠI CỤC HẢI QUAN TP HẢI PHÒNG................................................................ 48
3.1 Phƣơng hƣớng hoàn thiện thủ tục hải quan điện tử .......................................... 48
3.1.1 Đẩy mạnh hoàn thiện khai báo trƣớc các chỉ tiêu thông tin của tờ khai trên hệ
thống dữ liệu điện tử ............................................................................................... 48
3.1.2 Áp dụng hiệu quả công tác thông quan trƣớc hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu .... 48
3.1.3. Nâng cao tầm quan trọng của công tác áp dụng quản lý rủi ro ..................... 49
3.1.4. Đẩy mạnh việc cắt giảm một số chứng từ thuộc hồ sơ hải quan nhƣng vẫn
đáp ứng yêu cầu quản lý .......................................................................................... 50
3.1.5 Hoàn thiện trong việc tra cứu, kiểm tra giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa tự
động ......................................................................................................................... 51
3.1.6. Xây dựng công tác xác định trị giá hải quan tự động ................................... 51
3.1.7. Xây dựng hệ thống tự động áp mã số, tính thuế hàng hóa XNK. ................. 52
3.1.8 Hoàn thiện công tác tự động kiểm tra việc hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế của
doanh nghiệp. .......................................................................................................... 53
3.2 Giải pháp hoàn thiện thủ tục hải quan điện tử theo hƣớng áp dụng cơ chế một
cửa quốc gia tại Cục Hải quan Tp Hải phòng ......................................................... 54
3.2.1. Hoàn thiện về cơ chế, chính sách giải quyết thủ tục ..................................... 54
3.2.2 Phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật, hạ tầng công nghệ thông tin ................... 55
3.2.3. Biện pháp xây dựng và phát triển nguồn nhân lực ....................................... 56
3.2.4. Biện pháp hoàn thiện cơ chế phối kết hợp giữa ngành Hải quan và các Bộ,
Ngành có liên quan .................................................................................................. 57
3.2.5. Biện pháp xây dựng đối tác Hải quan - Doanh nghiệp trong thực hiện thủ tục
hải quan điện tử. ...................................................................................................... 58
CCC
Hội đồng hợp tác hải quan
WB
Ngân hàng Thế giới
APEC
Diễn đàn hợp tác kinh tế Châu Á – Thái Bình Dƣơng
ASEAN
Hiệp hội các nƣớc Đông Nam Á
NWS
Cơ chế một cửa quốc gia
NACCS
Hệ thống thủ tục hải quan tự động của hải quan Nhật Bản
CIS
Hệ thống thông tin tình báo
VAN
vi
DANH MỤC CÁC BẢNG
Số liệu
Tên bảng
bảng
1.1
So sánh các bƣớc củaa quy trình thủ tục hải quan điện tử và thủ
Trang
8
tục hải quan truyền thống
2.1
Tình hình hoạt động xuất nhập khẩu năm 2013 tại Cục Hải quan 35
Tp Hải Phòng
2.2
Số lƣợng tờ khai xuất nhập khẩu năm 2014
vii
37
DANH MỤC CÁC HÌNH
Số liệu
41
2.6
Mô hình hệ thống tiếp nhận tự động VNACCS
41
2.7
Sơ đồ vận hành thủ tục hải quan điện tử Việt Nam hiện nay
43
viii
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Quản lý Nhà nƣớc về hải quan là thể chế rất quan trọng điều chỉnh các hoạt
động xuất nhập khẩu, giao lƣu quốc tế, tạo điều kiện thuận lợi cho thƣơng mại đầu
tƣ du lịch, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội; đồng thời là công cụ để
phòng chống buôn lậu và gian lận thƣơng mại, bảo vệ chủ quyền, an ninh quốc gia
và an toàn xã hội.
Hiện nay, Việt Nam đang ngày càng hội nhập sâu rộng vào kinh tế thế giớ,
chịu tác động của các mối quan hệ ngoại thƣơng ngày càng đa dạng, quan hệ
thƣơng mại thế giới ngày càng phức tạp hơn, xuất hiện các hình thức bảo hộ mới,
cung ứng trao đổi hàng hóa ngày càng nhanh chóng, các loại hình vận chuyển đa
phƣơng thức và thƣơng mại điện tử ngày càng phát triển và trở nên phổ biến, Vì
vậy, nhiệm vụ của Ngành hải quan nói chung và của Cục Hải quan Tp Hải phòng
điện tử mới bắt đầu đi vào thực hiện chính thức trên phạm vi cả nƣớc.
Dựa trên nền tảng công nghệ của Hệ thống thông quan tự động NACCS/CIS
đƣợc áp dụng hiệu quả ở Nhật Bản, ngày 25/03/2014, Tổng cục Hải quan đã ban
hành quyết định số 865/QĐ-TCHQ ngày 25 tháng 3 năm 2014 về việc Ban hành
Kế hoạch triển khai hệ thống VNACCS/VCIS thuộc Dự án triển khai thực hiện Hải
quan điện tử và một cửa quốc gia nhằm hiện đại hóa Hải quan. Tháng 4/2014,
VNACCS/VCIS - hệ thống thông quan tự động và cơ chế một cửa quốc gia do
Nhật Bản tài trợ đã chính thức đi vào vận hành tại một số Cục Hải quan nhƣ: Hà
Nội, Hải Phòng, Hồ Chí Minh, Bình Dƣơng…và bƣớc đầu ghi nhận những tín hiệu
tốt đây là bƣớc đột phá trong thực hiện thủ tục hải quan điện tử. Việc chuyển đổi
thực hiện thủ tục hải quan điện tử trên phiên bản thông quan tự động 4.0 sang
VNACCS/VCIS không chỉ là bƣớc đi quan trọng trong lộ trình hiện đại hóa của
Hải quan Việt Nam và tiến tới thực hiện Cơ chế Hải quan một cửa quốc gia, kết
nối Cơ chế một cửa ASEAN mà còn mang lại cho các doanh nghiệp nhiều lợi ích
to lớn.
Đến nay, hệ thống thông quan hàng hóa tự động Việt Nam (VNACCS) vẫn
tồn tại nhiều mặt hạn chế cần đƣợc khắc phục và hoàn thiện. Về thể chế: quy trình
thủ tục hải quan điện tử chƣa đƣợc sửa đổi kịp thời cho phù hợp với hệ thống
2
VNACCS/VCIS, các quy định thế chế chủ yếu xây dựng cho khâu thông quan
trong khi nhiều khâu nghiệp vụ khác vẫn chƣa đƣợc quan tâm đúng mực, chính
phủ điện tử chƣa đƣợc xây dựng tổng thể đồng bộ và vẫn còn nhiều dở dang. Về
mô hình nghiệp vụ hải quan và mô hình tổ chức cán bộ: chủ yếu vẫn dựa trên nền
tảng nghiệp vụ và tổ chức của thủ tục hải quan truyền thống. Cơ sở hạ tầng công
nghệ thông tin: hệ thống xử lý dữ liệu điện tử còn chƣa hoàn thiện, hoạt động chƣa
ổn định, thiếu các chức năng, tiện ích hỗ trợ, phần mềm đầu của doanh nghiệp
chƣa đáp ứng đƣợc đầy đủ các yêu cầu quản lý. Nguồn nhân lực: Việc sử dụng và
đƣa ra các giải pháp, đề xuất sẽ giúp cho việc hoàn thiện TTHQĐT tại Cục Hải
quan TP. Hải Phòng nói riêng và của Việt Nam nói chung, góp phần thực hiện mục
tiêu xây dựng Cục Hải quan TP. Hải Phòng thành Cục Hải quan điện tử mà Đảng
bộ Cục Hải quan TP. Hải Phòng xác định.
- Đề tài nghiên cứu cũng là nguồn tài liệu tham khảo bổ ích cho doanh
nghiệp khi thực hiện thủ tục hải quan điện tử.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tƣợng nghiên cứu
- Thực tế áp dụng thủ tục hải quan điện tử tại Việt Nam trong thời gian qua.
- Thực hiện TTHQĐT theo hƣớng áp dụng cơ chế một cửa quốc gia tại các
Chi trực thuộc Cục Hải quan TP. Hải Phòng.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
4.2.1. Về mặt không gian
- Kinh nghiệm thực hiện thông quan điện tử của một số nƣớc trên thế giới,
đặc biệt là các quốc gia trong vùng Đông Nam Á (Asean) và Đông Bắc Á (Nhật
Bản, Hàn Quốc).
- Kinh nghiệm thực hiện thủ tục hải quan điện tử theo hƣớng áp dụng cơ chế
một cửa quốc gia của Việt Nam và của Cục Hải quan TP. Hải Phòng trong thời
gian qua
4.2.2. Về mặt thời gian
+ Về thời gian thu thập số liệu: Nghiên cứu thực trạng thực hiện TTHQĐT
trong 05 năm 2010-2015 và đề xuất giải pháp hoàn thiện Thủ tục hải quan điện tử.
4
+ Về thời gian thực hiện: 06 tháng, bắt đầu từ tháng 03/2015 đến tháng
08/2015.
4.2.3 Về mặt nội dung nghiên cứu
Luận văn tập trung nghiên cứu những vấn đề liên quan đến thủ tục hải quan điện tử
6
CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THỦ TỤC HẢI QUAN ĐIỆN TỬ
VÀ CƠ CHẾ MỘT CỬA QUỐC GIA (VNACCS/VCIS)
1.1 Cơ sở lý luận chung về thủ tục hải quan điện tử
1.1.1 Khái niệm về hải quan, thủ tục hải quan và thủ tục hải quan điện tử
1.1.1.1 Hải quan
Hải quan là cơ quan quản lý nhà nƣớc thực hiện chủ quyền quốc gia trong giao
thƣơng quốc tế. Thực hiện đảm bảo an ninh kinh tế, an toàn xã hội bằng việc kiểm
tra, giám sát, kiểm soát, thu thuế và phí, thông quan và nagwn ngừa hành vi vi
phạm pháp luật, gian lận thƣơng mại trong hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa,
quá cảnh hàng hóa, phƣơng tiện vận tải xuất nhaajo cảnh và quá cảnh.
1.1.1.2 Thủ tục hải quan:
Theo quy định tại điều 4, Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23/06/2014
thì:
Thủ tục hải quan là các công việc mà ngƣời khai hải quan và công chức hải
quan phải thực hiện theo quy định của Luật này đối với hàng hóa, phƣơng tiện vận
tải.
1.1.1.3 Thủ tục hải quan truyền thống
Thủ tục hải quan truyền thống là thủ tục hải quan đƣợc thực hiện bằng hình
thức thủ công và bắt đầu có sự ứng dụng cơ giới hóa một phần trong quản lý hoạt
động xuất nhập khẩu hàng hóa và xuất nhập cảnh phƣơng tiện vận tải tại mỗi quốc
gia.
1.1.1.4 Thủ tục hải quan điện tử:
Thủ tục hải quan điện tử là thủ tục hải quan trong đó việc khai, tiếp nhận,
xử lý thông tin khai hải quan, trao đổi các thông tin khác theo quy định của pháp
luật về thủ tục hải quan giữa các bên có liên quan thực hiện thông qua Hệ thống xử
lý dữ liệu điện tử hải quan.
Thủ công
3
Kiểm tra sơ bộ số liệu khai báo
Máy
Thủ công
4
Cấp số tờ khai
Máy
Máy
5
Phân luồng tờ khai
Máy
Máy
6
Kiểm tra phân luồng
10
Trao đổi thông tin giữa hải quan và DN
Máy
Thủ công
11
Luân chuyển thông tin giữa các bộ phận hải
quan
Máy
Thủ công
12
Lƣu chứng từ tại cơ quan Hải quan
Máy
Thủ công
13
Lƣu chứng từ tại doanh nghiệp
chấp nhận hồ sơ hải quan
điện tử có giá trị nhƣ hồ
sơ bản giấy nếu đáp ứng
đƣợc các điều kiện nhất
định.
Phƣơng thức tiếp nhận Ngƣời khai hải quan trực Ngƣời khai hải quan gửi
khai báo
tiếp đến trụ sở cơ quan các thông tin qua mạng
hải quan đẻ nộp hồ sơ
đến hệ thống thông tin
điện tử của cơ quan hải
quan.
Cách thức xử lý thông tin Trực tiếp xử lý từng
chứng từ kèm theo hồ sơ
hải quan, đối chiếu, kiểm
tra tính thống nhất, chính
xác của nội dung khai
báo
Hệ thống thủ tục hải quan
điện tử tự động kiểm tra,
đối chiếu đối với các chỉ
tiêu thông tin khai báo
Cách thức phản hồi thông Phải có sự hiện diện của
tin
Doanh nghiệp và công
chức hải quan. Công chức
hải quan thông báo trực
tục hải quan.
1.1.3.2 Đối với người khai hải quan
Ngƣời khai hải quan đƣợc khai hải quan tại bất cứ địa điểm nào có máy tính
kết nối mạng internet và đƣợc thông quan ngay đối với lô hàng thuộc diện đƣợc
miễn kiểm tra hồ sơ giấy và miễn kiểm tra thực tế hàng hóa, đồng thời đƣợc sử
dụng tờ khai điện tử in từ hệ thống của ngƣời khai hải quan, ký và đóng dấu của
doanh nghiệp để đi xuất hàng, nhận hàng và làm chứng từ vận chuyển hàng hóa
trên đƣờng đối với các lô hàng thuộc diện đƣợc miễn kiểm tra hồ sơ giấy và miễn
kiểm tra thực tế hàng hóa.
Ngƣời khai hải quan có thể khai báo hải quan bất kì lúc nào và đƣợc cơ quan
hải quan tiếp nhận khai báo trong giờ hành chính, đƣợc quyền ƣu tiên thứ tự kiểm
tra đối với các lô hàng phải kiểm tra chi tiết hồ sơ hoặc kiểm tra thực tế hàng hoá.
Bên cạnh đó, ngƣời khai hải quan cũng đƣợc cơ quan hải quan cung cấp thông tin
10
về quá trình xử lý hồ sơ hải quan điện tử thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử
hải quan, từ đó góp phần giảm bớt tiêu cực nảy sinh từ nhân viên làm thủ tục của
ngƣời khai hải quan.
Ngƣời khai hải quan đƣợc cơ quan hải quan hỗ trợ đào tạo, cung cấp phần
mềm khai báo hải quan điện tử và tƣ vấn trực tiếp miễn phí, đƣợc lựa chọn nộp lệ
phí làm thủ tục hải quan cho từng tờ khai hoặc nộp lệ phí theo tháng. Đối với các
hồ sơ thanh khoản hợp đồng gia công và nhập nguyên liệu sản xuất xuất khẩu đơn
giản, doanh nghiệp không phải nộp những chứng từ điện tử đã đƣợc lƣu tại cơ
quan hải quan nhƣ trong thủ tục hải quan truyền thống. Thông tin giữa hệ thống
của hải quan và doanh nghiệp đƣợc quản lý đồng bộ trên máy tính, tạo điều kiện
thuận lợi cho việc tra cứu, tìm kiếm thông tin.
Từ những lợi ích trên sẽ giúp ngƣời khai hải quan giảm thời gian, chi phí
làm thủ tục hải quan và có thể chủ động trong quá trình khai báo hải quan, sắp xếp
thời gian đi nhận hàng.
nƣớc liên quan đến hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thông qua một hệ thống thông
tin tích hợp. Cơ quan quản lý nhà nƣớc quyết định cho phép hàng hóa đƣợc xuất
khẩu, nhập khẩu, quá cảnh; cơ quan hải quan quyết định thông quan, giải phóng
hàng hóa trên hệ thống thông tin tích hợp.
Cơ chế hải quan một cƣ̉a quốc gia theo quy định tại Điều
1 Quyết định số
48/2011/QĐ-TTg là một hệ thống tích hợp, bao gồm: Cổng thông tin một cửa quốc
gia, hệ thống thông q uan của cơ quan hải quan , các hệ thống cấp phép của Bộ
Công Thƣơng, hệ thống thông tin của Bộ Giao thông vận tải và các hệ thống công
nghệ thông tin khác (dƣới đây gọi là các hệ thống xử lý chuyên ngành).
1.2.2 Hệ thống thông quan điện tử VNACCS/VCIS
1.2.2.1 Khái quát chung về hệ thống VNACC/VCIS
Hệ thống thông quan hàng hóa tự động Việt Nam (Vietnam Automated
Cargo Clearance System - VNACCS) và hệ thống cơ sở dữ liệu thông tin tình báo
(Vietnam Customs Intelligent Database System - VCIS) (gọi tắt là hệ thống
12
VNACCS/VCIS) do Nhật Bản tài trợ cho Hải quan Việt Nam có nhiều điểm mới
và thay đổi so với hệ thống thông quan điện tử hiện đang áp dụng nhƣ: Chức năng
tính thuế tự động đƣợc hoàn thiện; Rút ngắn thời gian làm thủ tục bằng cơ chế
phân luồng tự động do hệ thống thông quan điện tử đƣợc áp dụng ở nhiều khâu
(quản lý hàng đi/đến tại cảng, chỉ tiêu nhập dữ liệu ở VNACCS/VCIS đƣợc tích
hợp nhiều hơn các tiêu chí trên vận đơn, bản lƣợc khai vào chỉ tiêu khai báo trên tờ
khai); Tăng cƣờng kết nối giữa các bộ, ngành thông qua cơ chế một cửa quốc gia
(NSW); Lấy thông tin của dữ liệu đã đăng ký để khai báo xuất nhập khẩu; Thực
hiện đăng ký khai báo trƣớc; Quản lý hàng tạm nhập tái xuất…
Tháng 04 năm 2014, Cục Hải quan Tp Hải phòng đƣợc thí điểm thực hiện hệ
nộp thừa không thực hiện trên hệ thống VNACCS/VCIS.
Việc tiếp nhận hồ sơ khai báo: Hiện tại, cán bộ hải quan tại khâu đăng ký sẽ
tiến hành kiểm tra bộ hồ sơ hải quan (đối với thủ tục truyền thống) và tờ khai hải
quan (đối với thủ tục điện tử). Khi áp dụng hệ thống VNACCS/VCIS, hệ thống sẽ
tự động kiểm tra và tiếp nhận, nếu không sẽ đánh lỗi.
Chuẩn hóa loại hình hàng hóa xuất nhập khẩu: Loại hình xuất nhập khẩu, hệ
thống VNACCS/VCIS đã thiết kế theo hƣớng chuẩn hóa các chế độ quản lý theo
Công ƣớc Kyoto nhƣ: xuất khẩu, nhập khẩu, chế độ tạm, chế xuất - gia công - sản
xuất xuất khẩu, vận chuyển bảo thuế, phƣơng tiện vận tải. Trong đó không phân
việt giữa loại hình hàng hóa thƣơng mại và phi thƣơng mại. So với hiện hành của
Việt Nam trong hệ thống thống kê có đến hơn 170 loại hình quản lý khác nhau,
VNACCS chuẩn hóa còn hơn 40 loại hình cụ thể; hệ thống VNACCS hỗ trợ khai
đơn giản đối với hàng hóa trị giá thấp.
Quản lý hàng tạm nhập tái xuất: Hệ thống hỗ trợ thông tin quản lý hàng hóa
tạm nhập tái xuất, có chức năng kiểm tra thanh khoản và kết xuất báo cáo từ cấp
chi cục, cấp cục, cấp tổng cục đối với hàng hóa tạm nhập tái xuất.
* Thủ tục hải quan đối với hàng hóa vận chuyển bảo thuế
So với thủ tục hiện tại, quy trình đối với hàng vận chuyển bảo thuế trong hệ
thống VNACCS/VCIS gộp các quy trình hiện tại thành một quy trình nhằm mục
đích đơn giản hóa, chuẩn hóa để áp dụng công nghệ thông tin; hỗ trợ tối đa công
tác giám sát, quản lý của cơ quan hải quan, cụ thể: Cấp phép vận chuyển đƣợc thực
14
hiện tại hải quan nơi quản lý hàng hóa đi; Dùng chung một thủ tục khai báo cấp
phép vận chuyển cho khai báo đi, vận chuyển hàng hóa giữa các khu vực; Hàng
hóa nhập khẩu đƣa vào kho của nhà máy gia công, sản xuất xuất khẩu, chế xuất:
Khai cấp phép vận chuyển kết hợp khai báo nhập khẩu tại hải quan nơi đi; Khai
cấp phép vận chuyển tại hải quan nơi đi, khai nhập khẩu tại hải quan nơi quản lý
nhà máy; hàng hóa xuất khẩu đƣa từ kho của nhà máy gia công, sản xuất xuất
thống VNACCS/VCIS hỗ trợ việc tính thuế tự động, tự động tìm thuế suất theo mã
HS (đối với thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu), theo mã phân loại thuế suất (đối với
các loại thuế khác: thuế VAT, thuế tiệu thụ đặc biệt, thuế tuyệt đối, thuế hỗn
hợp…). Tuy nhiên, hệ thống cũng có cơ chế linh hoạt để ngƣời khai có thể tự nhập
thuế suất. Bên cạnh đó, hệ thống VNACCS/VCIS còn có chức năng tính toán các
loại thuế khác khi phát sinh (nhƣ thế bảo vệ môi trƣờng, thuế tự vệ, thuế chống bán
phá giá, thuế chống phân biệt đối xử…).
- Kiểm tra, tham vấn giá: Hệ thống VNACCS/VCIS đƣợc thiết kế theo
hƣớng đáp ứng chính sách quản lý trị giá tính thuế phù hợp với tình hình thực tế
của Việt Nam, cho phép kiểm tra giá trong quá trình thông quan đối với các mặt
hàng có nguy cơ gian lận cao về trị giá; cho phép tham vấn trong hoặc sau thông
quan (theo quy định của chính sách quản lý của từng thời kỳ).
- Quản lý danh mục ƣu đãi miễn thuế và danh mục thiết bị đồng bộ: Hệ
thống VNACCS/VCIS cho phép xử lý hoàn toàn tự động đối với quản lý danh mục
ƣu đãi miễn thuế. Trong hệ thống VNACCS/VCIS cũng có chức năng hỗ trợ quản
lý danh mục thiết bị đồng bộ thông quan việc chuyển thông tin từ VNACCS/VCIS
sang hệ thống trung gian để xử lý tự động.
- Ấn định thuế trong thông quan: Khi hải quan tiến hành kiểm tra thuế trong
thông quan, sau thông quan nếu phát hiện sai sót thì yêu cầu doanh nghiệp khai bổ
sung. Nếu doanh nghiệp không khai bổ sung theo yêu cầu của hải quan thì hải quan
mới thực hiện việc ấn định thuế. Khi đó, hệ thống VNACCS/VCIS sẽ xuất thông
báo ấn định thuế cho ngƣời nộp thuế. Quyết định ấn định thuế sẽ do cơ quan hải
quan cấp theo đúng quy định.
16
- Thanh toán thuế: So với quy định hiện hành, ngƣời khai hải quan phải xác
định trƣớc các hình thức sẽ thanh toán; Một lô hàng chỉ đƣợc sử dụng một hình
thức thanh toán; Hình thức thanh toán đƣợc bổ sung thêm thanh toán bằng hạn
mức qua ngân hàng, bảo lãnh chung tự động trừ lùi trên toàn quốc và đƣợc khôi