LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu riêng của cá nhân. Bài luận
văn là kết quả của quá trình nghiên cứu, tìm hiểu và đánh giá của bản thân tôi. Các
kết luận trong luận văn đƣợc đƣa ra trên cơ sở đánh giá thực trạng tại địa phƣơng.
Hải Phòng, ngày
tháng
Học viên
Vũ Trí Thức
i
năm 2016
LỜI CẢM ƠN
Đề tài: “Một số biện pháp hoàn thiện công tác QLNN về TTXD trên địa
bàn huyện Kiến Thụy, thành phố Hải Phòng” là kết quả của quá trình tìm hiểu,
nghiên cứu lý thuyết cũng nhƣ thực tiễn tại địa phƣơng. Trong quá trình thực hiện
bài luận văn này, tôi nhận đƣợc rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ từ thầy cô, bạn bè
và đồng nghiệp.
Nhân dịp bài luận văn đã đƣợc hoàn thành, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới
gia đình, bạn bè, các thầy cô trong trƣờng đã tạo điều kiện giúp tôi hoàn thiện luận
văn này.
Đặc biệt, xin trân trọng cảm ơn TS. Đỗ Thị Mai Thơm, ngƣời đã nhiệt tình
góp ý, hƣớng dẫn và tạo điều kiện cho tôi hoàn thành luận văn thạc sĩ này.
Mặc dù đã rất cố gắng và nỗ lực, song trong quá trình tìm hiểu, nghiên cứu
không tránh khỏi những sai sót, tôi rất mong nhận đƣợc sự đóng góp chân thành
của quý thầy cô, bạn bè và các đồng nghiệp để luận văn đƣợc hoàn thiện hơn.
1.3.3. Xử phạt VPHC trong xây dựng. .................................................................... 16
1.3.4. Xử lý vi phạm TTXD. ................................................................................... 20
CHƢƠNG 2: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QLNN VỀ TTXD TẠI
HUYỆN KIẾN THỤY, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG TỪ NĂM 2011-2015 ......... 25
2.1. Tổng quan về các công trình xây dựng tại huyện Kiến Thụy, Thành phố Hải
Phòng từ năm 2011-2015 ........................................................................................ 25
2.2. Đánh giá thực trạng công tác QLNN về TTXD tại huyện Kiến Thụy, thành
phố Hải Phòng từ năm 2011-2015 .......................................................................... 38
iii
2.3. Đánh giá thực trạng công tác QLNN về TTXD tại huyện Kiến Thụy ............. 43
2.3.1. Những mặt mạnh cần phát huy và nguyên nhân của nó: .............................. 43
2.3.2. Những mặt hạn chế cần khắc phục và nguyên nhân của nó: ........................ 44
CHƢƠNG 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QLNN VỀ TTXD TẠI
HUYỆN KIẾN THUỲ THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG TỚI NĂM 2020 ........................................ 50
3.1. Mục tiêu và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của huyện Kiến Thụy, Thành
phố Hải Phòng tới năm 2020 ................................................................................... 50
3.2. Một số biện pháp hoàn thiện công tác QLNN về TTXD tại huyện Kiến Thụy,
Thành phố Hải Phòng tới năm 2020 ....................................................................... 52
3.2.1. Hoàn thiện công tác quy hoạch ..................................................................... 52
3.2.2. Hoàn thiện thủ tục hành chính liên quan đến cấp phép xây dựng và quản lý
TTXD: ..................................................................................................................... 56
3.2.4. Tăng cƣờng công tác tuyên truyền, phổ biến kiến thức pháp luật về xây dựng
cho ngƣời dân: ......................................................................................................... 63
3.2.5. Nâng cao chất lƣợng đội ngũ cán bộ công chức làm công tác quản lý
TTXD ...................................................................................................................... 64
KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ ...................................................................................... 66
TÀI LIỆU THAM KHẢO ....................................................................................... 68
Quản lý xây dựng
TSCĐ
Tài sản cố định
TTXD
Trật tự xây dựng
UBND
Ủy ban nhân dân
VPHC
Vi phạm hành chính
v
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Tên bảng
STT
Bảng 2.1 Tình hình vi phạm TTXD trên địa bàn huyện Kiến
Trang
Kiến Thụy năm 2011
Hình 2.2
Biểu đồ thể hiện số vụ vi phạm TTXD tại huyện Kiến
31
Thụy năm 2012
Hình 2.3
Biểu đồ thể hiện số vụ vi phạm TTXD tại huyện Kiến
32
Thụy năm 2013
Hình 2.4
Biểu đồ thể hiện số vụ vi phạm TTXD tại huyện Kiến
33
Thụy năm 2014
Hình 2.5
Biểu đồ thể hiện sô vụ vi phạm TTXD tại huyện Kiến
34
Thụy năm 2015
Hình 2.6
Kiến Thụy năm 2011
Hình 3.1
Quy trình giải quyết thủ tục cấp phép xây dựng
vii
59
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài:
Kinh tế xã hội ngày càng phát triển để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của con
ngƣời. Trong tiến trình phát triển đó, XDCB sẽ góp phần tạo nên cơ sở vật chất
cho toàn bộ nền kinh tế quốc dân. Tuy nhiên, xã hội phát triển kéo theo hoạt động
XDCB có nhiều biến động, thay đổi.
Thành phố Hải Phòng trong thời gian qua đã có nhiều các chƣơng trình
chính sách nhằm cải cách, nâng cao chất lƣợng hoạt động xây dựng trên địa bàn.
Huyện Kiến Thụy là huyện thuộc thành phố Hải Phòng, là huyện đồng bằng ven
biển, cách thành phố Hải Phòng 18km. Huyện Kiến Thụy giáp quận Dƣơng Kinh,
quận Kiến An, huyện An Lão, huyện Tiên Lãng và một mặt giáp vịnh Bắc Bộ.
Trong tiến trình xây dựng phát triển, xây dựng là hoạt động cốt lõi. Để đảm
bảo hoạt động xây dựng đạt hiệu quả, công tác quản lý có vai trò vô cùng quan
trọng. Nhìn chung, công tác QLXD trên địa bàn huyện Kiến Thụy thời gian qua
vẫn chƣa đạt hiệu quả tốt nhất. Tình hình vi phạm TTXD vẫn còn khá phổ biến.
Hiện tƣợng xây dựng không phép, trái phép, xây dựng sai quy hoạch, lấn chiếm
đất công,…vẫn còn diễn ra. Mức độ vi phạm TTXD ngày càng cao, không chỉ là
việc xây dựng không phép, trái phép mà còn các hiện tƣợng cơi nới, lấn chiếm, thi
công xây dựng vƣợt tầng, vƣợt chiều cao quy định,…
chính sách của Đảng và nhà nƣớc.
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài:
- Ý nghĩa khoa học:
Hệ thống hóa và làm rõ những quan điểm lý luận của công tác QLNN về
TTXD.
- Ý nghĩa thực tiễn:
Kết quả nghiên cứu giúp đánh giá thực trạng công tác quản lý TTXD huyện
Kiến Thụy, thành phố Hải Phòng;
Kết quả nghiên cứu có thể dùng để định hƣớng cho công tác quản lý TTXD
nói chung và huyện Kiến Thụy, thành phố Hải Phòng nói riêng.
2
6. Kết cấu của đề tài:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về đầu tƣ xây dựng và QLNN về trật tự đầu tƣ xây
dựng trên địa bàn huyện;
Chƣơng 2: Đánh giá thực trạng công tác QLNN về TTXD tại huyện Kiến
Thụy, thành phố Hải Phòng từ năm 2011-2015;
Chƣơng 3: Một số biện pháp hoàn thiện công tác QLNN về TTXD tại huyện
Kiến Thụy, thành phố Hải Phòng tới năm 2020.
3
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐẦU TƢ XÂY DỰNG VÀ QLNN VỀ
TRẬT TỰ ĐẦU TƢ XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN.
1.1.
Cơ sở lý luận về đầu tƣ xây dựng:
công cụ lao động. Việc đầu tƣ TSCĐ có 2 hình thức là đầu tƣ mua sắm mới và đi
thuê.
Hoạt động đầu tư cơ bản thực hiện bằng cách tiến hành xây dựng mới các
TSCĐ đƣợc gọi là ĐTXDCB. XDCB chỉ là một khâu trong hoạt động ĐTXDCB.
XDCB là các hoạt động cụ thể để tạo ra TSCĐ (nhƣ khảo sát, thiết kế, xây dựng,
lắp đặt,...). [12]
1.1.2. Vai trò của đầu tƣ xây dựng:
XDCB là một ngành có vai trò vô cùng quan trọng trong sự phát triển của
nền kinh tế quốc dân. Vai trò của nó thể hiện rất rõ qua sự đóng góp cho quá trình
tái sản xuất TSCĐ của nền kinh tế xã hội. Việc tái sản xuất thể hiện thông qua các
hình thức nhƣ xây dựng mới, cải tạo, sửa chữa hoặc khôi phục. Cụ thể, XDCB là
một trong những ngành sản xuất vật chất lớn của nền kinh tế, kết hợp với ngành
công nghiệp vật liệu xây dựng, công nghiệp chế tạo, trực tiếp tạo ra các TSCĐ. Ở
đây vai trò chủ yếu của XDCB là kiến tạo nên các kết cấu công trình để làm vật
bao che, nâng đỡ, lắp đặt máy móc cần thiết để đƣa chúng vào vận hành.
Công trình xây dựng có ý nghĩa và tầm quan trọng đối với mỗi quốc gia, đó
là những giá trị về mặt kinh tế xã hội, giá trị về kỹ thuật, mỹ thuật cũng nhƣ các giá
trị nghệ thuật, kiến trúc.
Về mặt kỹ thuật các công trình đƣợc xây dựng là phản ánh trình độ khoa học
kỹ thuật của quốc gia ở mỗi thời kỳ. Mỗi sản phẩm xây dựng là một sản phẩm kết
tinh của các thành tựu khoa học, công nghệ của nhân loại.
Về mặt kinh tế các công trình xây dựng góp phần tạo nên cơ sở vật chất cho
đất nƣớc, là nền tảng cho quá trình phát triển kinh tế và xã hội.
Về mặt chính trị xã hội, việc xây dựng các công trình là thể hiện đƣờng lối
chính trị của nhà nƣớc, thể hiện chiến lƣợc phát triển và quản lý của quốc gia.
Về mặt văn hóa và nghệ thuật, việc xây dựng các công trình tạo nên những
giá trị về mặt kiến trúc thẩm mỹ rất lớn, là bộ mặt của xã hội, góp phần tạo nên
5
6
-
Xây dựng sai thiết kế đã đƣợc duyệt:
Là việc xây dựng những công trình thuộc vào loại đƣợc miễn GPXD nhƣng
đã đƣợc xét duyệt và thông qua thiết kế công trình của cơ quan chức năng nhƣng
khi đi vào thi công thì lại tiến hành xây dựng không tuân thủ thiết kế đã duyệt,
không tuân theo quy hoạch chi tiết xây dựng đã đƣợc cơ quan QLNN về xây dựng
thẩm định và phê duyệt.
-
Công trình xây dựng có tác động xấu, ảnh hƣởng đến các công trình xây
dựng lân cận khác.
Là những công trình đã đƣợc cấp phép hoặc đƣợc miễn GPXD nhƣng khi thi
công gây ra những tác động xấu tới các công trình khác, đến môi trƣờng sinh thái
xung quanh. Những tác động này có thể là sự tác động về kết cấu, độ an toàn của
các công trình xây dựng khác.
QLNN là quá trình tác động bằng pháp luật của chủ thể quản lý mang quyền
lực nhà nƣớc tới các đối tƣợng quản lý nhằm mục đích thực hiện các chức năng
QLNN.
QLNN là quá trình tác động thực tế mang tính tổ chức và điều chỉnh của nhà
nƣớc thông qua hệ thống các cơ cấu của nhà nƣớc lên sinh hoạt xã hội, cá nhân, tổ
chức của con ngƣời nhằm mục đích chấn chỉnh trật tƣ, duy trì hoặc cải tạo nó, dựa
trên cơ sở của quyền lực nhà nƣớc.
QLNN về TTXD là sự tác động của nhà nƣớc thông qua pháp luật lên các
hoạt động đầu tƣ XDCB nhằm thay đổi hoặc duy trì hoạt động đó.
Đảm bảo nền kinh tế luôn phát triển bền vững, ổn định cũng nhƣ sự phát
triển của lĩnh vực. Đảm bảo quá trình thực hiện đầu tƣ xây dựng đƣợc thực hiện
theo đúng QHXD, đúng với thiết kế đã đƣợc cơ quan chuyên môn nhà nƣớc duyệt,
đảm bảo chất lƣợng công trình xây dựng.
+
Kiểm tra, kiểm soát chặt chẽ tình hình xây dựng, ngăn ngừa tình trạng cơi
nới, lấn chiếm trong địa bàn, chủ động giải quyết và xử lý dứt điểm các vụ việc vi
phạm TTXD theo phân cấp quản lý.
-
Hoàn thiện quy trình cấp phép xây dựng, tạo ra sự thông thoáng trong giải
quyết các thủ tục hành chính có liên quan đến TTXD;
-
Nâng cao nhận thức của quần chúng nhân dân về TTXD, nâng cao hiểu biết
về pháp luật xây dựng;
1.2.3. Vai trò, ý nghĩa của QLNN về TTXD:
Trƣớc đây, do nhiều nguyên nhân, nhiệm vụ về quản lý TTXD ít đƣợc quan
tâm một cách đúng mức. Nhƣng gần đây nhiều vấn đề thực tiễn liên quan đến công
tác quản lý TTXD không cho phép chúng ta hời hợt, đơn giản trong nhận thức và
chậm trễ trong việc thực thi các giải pháp. Lâu nay, việc tổ chức xây dựng các
công trình cụ thể chủ yếu chúng ta quan tâm đến quy mô và bề rộng mà ít chú ý
đến tổng thể mang tính hiện đại, văn minh. Quản lý TTXD có vai trò quan trọng
8
đó nếu quyền lợi của nhà đầu tƣ và ngƣời dân không đƣợc bảo vệ. Việc tồn tại một
đầu mối duy nhất đứng ra quản lý tức là sẽ có một cơ quan duy nhất chịu trách
nhiệm về toàn bộ các vấn đề liên quan nhƣ hƣớng dẫn, điều phối các yêu cầu của
nhà nƣớc trong cấp phép cũng nhƣ giải quyết những yêu cầu, kiến nghị, vƣớng
mắc của nhà đầu tƣ và ngƣời dân. Nguyên tắc này giúp tiết kiệm thời gian, công
sức, tiền bạc đồng thời đẩy nhanh tiến độ trong cấp phép. Từ đó làm tăng cƣờng
9
thu hút đầu tƣ vào đô thị cũng nhƣ tạo điều kiện dễ dàng hơn cho ngƣời dân trong
xây dựng nhà ở dân dụng. Tuy nhiên vẫn còn những bức xúc đặt ra đó là khi tiến
hành xây dựng công trình ở rất nhiều các khu đô thị, CĐT phải thỏa thuận riêng rẽ
với các đòi hỏi về môi trƣờng, phòng cháy chữa cháy, đất đai ở địa phƣơng, vấn đề
phải làm việc với từng cơ quan riêng lẻ sau khi đã làm việc với UBND cấp tỉnh
gây mất thời gian và ảnh hƣởng đến tiến độ thực hiện dự án.
-
Nguyên tắc đảm bảo độ tin cậy và tính hiệu quả. Trong mấy năm gần đây,
chúng ta đã và đang thấy đƣợc sự nỗ lực của nhà nƣớc trong vấn đề cải cách hành
chính, đặc biệt là việc tiến hành các thủ tục hành chính đơn giản, nhanh gọn. Tuy
nhiên, tâm lý lo ngại của ngƣời dân khi vào những nơi liên quan đến thủ tục hành
chính nói chung và thủ tục hành chính trong cấp phép xây dựng nói riêng vẫn còn
tồn tại. Lí do đƣợc đƣa ra là mặc dù đã có sự nỗ lực rất nhiều nhƣng các thủ tục
trong xét duyệt và thẩm định của chúng ta vẫn còn khá mất thời gian. Do đó, trong
việc quản lý phát triển đô thị, cần có sự nỗ lực hơn nữa của cán bộ chuyên trách.
Mặt khác, khi có GPXD cũng cần đảm bảo rằng các yêu cầu kiểm soát là nhất
quán, hầu nhƣ không thay đổi để đảm bảo tính an toàn của việc đầu tƣ xây dựng.
1.3.
nhiệm vụ, chức trách của mình.
Các cơ quan chủ quản về quản lý quy hoạch có nghĩa vụ công bố quy hoạch
đã đƣợc phê duyệt. Đồng thời cơ quan quản lý các cấp sẽ tiến hành tổ chức thực
hiện công khai quy hoạch, quản lý và giám sát việc thực hiện quy hoạch. việc thực
hiện.
Sau thời gian 30 ngày kể từ ngày QHXD đƣợc công bố, UBND các cấp có
trách nhiệm công bố công khai toàn bộ QHXD và quy định về quản lý QHXD đã
đƣợc cơ quan chuyên môn nhà nƣớc thẩm định và phê duyệt. Trƣờng hợp không
công bố quy hoạch, công bố quy hoạch chậm, công bố sai nội dung QHXD đã
đƣợc cơ quan chuyên môn nhà nƣớc thẩm định và phê duyệt gây ảnh hƣởng đến
hoạt động đầu tƣ xây dựng thì tùy theo mức độ thiệt hại, tính chất vi phạm, mức độ
nghiêm trọng của hành vi vi phạm mà ngƣời có trách nhiệm có thể bị truy cứu
trách nhiệm hình sự, trách nhiệm hành chính hoặc bị buộc phải bồi thƣờng thiệt
hại.
11
Hình thức công bố công khai QHXD:
-
Có rất nhiều hình thức công khai QHXD. Việc lựa chọn hình thức công bố
quy hoạch sẽ do cá nhân, tổ chức có thẩm quyền lựa chọn. Các loại hình thức công
bố quy hoạch đƣợc lựa chọn nhƣ sau:
- Tổ chức các buổi hội nghị, với sự góp mặt của các cơ quan lien quan, cùng
với đại diện quần chúng nhân dân trong khu vực để công bố các QHXD. Đồng thời
cần có sự góp mặt của các cơ quan thông tấn báo chí để thông qua đó quy hoạch
đƣợc công khai rộng rãi đến các tổ chức, cá nhân.
- Sử dụng các pano, áp phích, các biển quảng cáo tại các địa điểm công cộng,
Thông tin quy hoạch đƣợc cung cấp thông qua các hình thức nhƣ sau:
Công khai đồ án xây dựng quy hoạch bao gồm: sơ đồ, mô hình, bản vẽ
QHXD;
Cung cấp chứng chỉ QHXD.
Giải thích QHXD;
UBND cấp huyện có nghĩa vụ tổ chức thực hiện việc tiếp nhận các yêu cầu
cung cấp thông tin quy hoạch, xử lý yêu cầu và cung cấp các thông tin cho các
CĐT khi họ yêu cầu.
Khi có yêu cầu cung cấp các thông tin về quy hoạch từ các đơn vị, cá nhân,
sau tối đa 20 ngày làm việc , UBND huyện có nghĩa vụ cung cấp các thông tin quy
hoạch cần thiết. Cá nhân, tổ chức có nhu cầu cung cấp thông tin quy hoạch sẽ phải
chịu toàn bộ các khoản chi phí về tài liệu để tiến hành hoạt động cung cấp các
thông tin quy hoạch mà CĐT yêu cầu cung cấp. Cá nhân có trách nhiệm cung cấp
thông tin quy hoạch phải chịu trách nhiệm về thông tin quy hoạch đã cung cấp, về
mức độ chính xác, về thời gian cung cấp về mặt pháp luật.
-
Xử lý các hành vi vi phạm Pháp luật về QHXD:
Khi xảy ra trƣờng hợp vi phạm TTXD thì có rất nhiều hình thức xử lý. Các
hình thức xử lý đƣợc lựa chọn tùy thuộc vào mức độ, tính chất nghiêm trọng của
việc vi phạm mà có hình thức xử lý phù hợp. Các hình thức xử phạt có thể là nhắc
nhở, xử lý VPHC, cƣỡng chế, truy cứu trách nhiệm hình sự,…
13
Cá nhân hay tổ chức có trách nhiệm đối với việc lập và thẩm định quy hoạch
nhƣng thực hiện không đúng thẩm quyền, thực hiện không theo trình tự quy định
gây ra hậu quả, thiệt hại cho tổ chức và cá nhân, gây ảnh hƣởng về an ninh trật tự.
- Công trình xây dựng thuộc dự án khu đô thị, khu công nghiệp, khu chế xuất,
khu công nghệ cao, khu nhà ở có quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 đã đƣợc
cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền phê duyệt;
- Công trình sửa chữa, cải tạo, lắp đặt thiết bị bên trong không làm thay đổi
kiến trúc, kết cấu chịu lực và an toàn của công trình;
- Công trình HTKT quy mô nhỏ thuộc các vùng sâu, vùng xa;
Thẩm quyền cấp GPXD.
UBND cấp huyện có quyền hạn cấp GPXD đối với các công trình xây dựng.
UBND cấp xã có thẩm quyền cấp GPXD đối với công trình xây dựng nhà dân
tại các điểm dân cƣ nông thôn đã có QHXD đƣợc duyệt thuộc địa bàn quản lý.
Yêu cầu đối với công tác cấp GPXD:
Công trình đƣợc cấp GPXD khi đáp ứng các điều kiện sau đây:
- Công trình yêu cầu cấp phép khi đảm bảo các yêu cầu về chỉ giới đƣờng đỏ,
chỉ giới xây dựng, cos xây dựng,….; tuân thủ các yêu cầu về an toàn xây dựng đối
với công trình xây dựng xung quanh;
- Đảm bảo mật độ xây dựng, không gian đất trồng cây xanh, không gian để
các loại xe, không tác động đến cảnh quan, tác động đến môi trƣờng khi thực hiện
xây dựng các công trình xây dựng;
- Không làm ảnh hƣởng về mặt kết cấu, an toàn, không gian, thông gió, ánh
sáng, vệ sinh, cấp thoát nƣớc,…của các công trình xung quanh,….
- Tuân theo cos xây dựng của QHXD khi xây dựng, cải tạo hệ thống các công
trình HTKT;
Những tiêu chí xác định công trình xây dựng sai GPXD:
Công trình đƣợc xem nhƣ sai GPXD khi có một trong các tiêu chí sau:
15
-
Vị trí xây dựng công trình đã bị thay đổi so với GPXD đã đƣợc cấp;
Phát hiện và xử lý kịp thời mọi hành vi VPHC. Việc xử phạt VPHC phải đƣợc
tiến hành kịp thời, công minh, triệt để. Mọi hậu quả do VPHC gây ra phải đƣợc
khắc phục theo đúng quy định của pháp luật.
-
Việc xử phạt VPHC do ngƣời có thẩm quyền tiến hành theo luật định;
-
Cá nhân, tổ chức bị xử lý VPHC khi có hành vi VPHC theo luật định.
-
Không xử phạt VPHC trong các trƣờng hợp bất khả kháng, đối tƣợng vi phạm
có biểu hiện của bệnh tâm thần, bệnh về nhận thức cũng nhƣ khả năng điều chỉnh
hành vi.
Hình thức xử phạt VPHC và các biện pháp khắc phục hậu quả:
-
Cách thức xử phạt chính là phạt tiền theo quy định.
-
Ngoài ra còn có các hình thức sau:
+ Thu hồi, tƣớc quyền sử dụng GPXD, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh,
chứng chỉ hành nghề;
Khôi phục nguyên trạng đã thay đổi do VPHC gây ra.
+
Khắc phục hậu quả ô nhiễm môi trƣờng do VPHC gây ra.
+
Thu giữ các tang vật và phƣơng tiện đƣợc dùng để VPHC .
Trình tự xử phạt VPHC:
Lập biên bản VPHC:
+
Trong quá trình kiểm tra, nếu phát hiện VPHC trong hoạt động thi công xây
lắp cũng nhƣ QLXD và quản lý sử dụng nhà, cơ quan QLNN có chuyên trách phải
thực hiện đình chỉ hành vi vi phạm ngay và tiến hành xử phạt theo đúng quy định
hoặc lập biên bản hành vi vi phạm và chuyển sự việc cho cơ quan thẩm quyền
chuyên trách tiếp nhận và tiếp tục xử lý.
+
Biên bản bao gồm 2 bản, một do cơ quan QLNN chịu trách nhiệm xử phạt
giữ và lƣu hồ sơ, hai giao cho đối tƣợng vi phạm giữ.
17
Thời hạn ra quyết định xử phạt:
+
phục vụ thi công nhƣ điện, nƣớc, đồng thời cấm công nhân di chuyển vào công
trƣờng xây dựng tiến hành thi công xây dựng.
-
Khiếu nại, tố cáo đƣợc thực hiện theo các văn bản luật quy định về khiếu nại
và tố cáo.
Các hành vi vi phạm quy định về TTXD:
-
CĐT, nhà thầu thực hiện triển khai hoạt động thi công xây lắp công trình
không đúng với nội dung GPXD đã đƣợc cấp. Căn cứ vào loại công trình xây
18