Một số biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TNHH xây dựng thương mại XNK thiên trang - Pdf 44

LỜI CAM ĐOAN

Tôi là: Ngô Thị Lộc
Học viên lớp: Quản lý kinh tế
Khóa học: 2014 - 2016
Trƣờng: Đại học Hàng hải Việt Nam
Tôi xin cam đoan đề tài "Một số biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuấ t
kinh doanh của công ty TNHH Xây dựng Thương maị XN K Thiên Trang” là đề
tài nghiên cứu của riêng tôi. Các tài liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực
và có nguồn gốc rõ ràng, chƣa từng đƣợc ai công bố trong bất kỳ công trình nghiên
cứu nào khác.
Tôi xin chịu trách nhiệm hoàn toàn về đề tài nghiên cứu của mình.
Hải Phòng, tháng 9 năm 2016
Tác giả luận văn

Ngô Thi Lô
̣ ̣c

i


LỜI CẢM ƠN
Sau một thời gian tìm hiểu, nghiên cứu với sự nỗ lực và nghiêm túc, tôi đã
hoàn thành đề tài: "Một số biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuấ t kinh
doanh của công ty TNHH Xây dựng Thương maị XNK Thiên Trang”.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới các thày, cô giáo đã giảng dạy trong
suốt thời gian học cao học khoá 2014 - 2016, chuyên ngành Quản lý kinh tế và cán
bộ, nhân viên khoa……., trƣờng Đại học Hàng Hải, Công ty TNHH Xây dƣ̣ng
Thƣơng ma ̣i XNK Thiên Trang đã tạo điều kiện thuận lợi tốt nhất cho tôi trong thời
gian học tập, nghiên cƣ́u và làm luận văn tốt nghiệp.
Tôi xin trân trọng cảm ơn đến các thày cô đã chỉ dẫn, góp ý tận tình trong

2.1.2. Nhiệm vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty ..................................20
2.1.3. Cơ sở vật chất và công nghệ - kỹ thuật của công ty.......................................21
2.1.4. Lực lƣợng lao động của công ty .....................................................................21
2.1.5. Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty ...............................................................22
2.1.6. Tình hình thực hiện một số chỉ tiêu chủ yếu từ năm 2011 – 2015 ................24
2.2. Đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty .........................................28
iii


2.2.1. Đánh giá chỉ tiêu lao động - Tiền lƣơng ........................................................29
2.2.2. Đánh giá chỉ tiêu thu nhập (doanh thu) của công ty ......................................33
2.3. Kết luận .............................................................................................................48
2.3.1. Những mặt đã đạt đƣợc của công ty từ năm 2011 đến năm 2015 .................48
2.3.2. Những hạn chế của công ty từ năm 2011 đến năm 2015 ...............................49
Chƣơng 3. BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH
CỦA CÔNG TY TNHH XÂY DƢ̣NG THƢƠNG MẠI XNK THIÊN TRANG ....51
3.1. Phƣơng hƣớng, nhiệm vụ SXKD của công ty TNHH xây dƣ̣ng thƣơng ma ̣i
XNK Thiên Trang ....................................................................................................51
3.2. Biện pháp nâng cao hiệu quả SXKD của công ty TNHH xây dƣ̣ng thƣơng ma ̣i
XNK Thiên Trang ....................................................................................................52
3.2.1. Biện pháp về phát triển và tạo động lực cho đội ngũ lao động......................53
3.2.2. Biện pháp về hoạt động Marketing, mở rộng quan hệ cầu nối giữa công ty và
xã hội ........................................................................................................................58
3.2.3. Biện pháp về công nghệ - kỹ thuật .................................................................60
3.2.4. Biện pháp công tác về tổ chức .......................................................................61
3.2.5. Biện pháp quản trị về vốn (tài sản) ................................................................62
3.2.6. Biện pháp về công tác quản trị các khoản chi phí ..........................................63
3.2.7. Biện pháp quản trị về dự báo và rủi ro ...........................................................63
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ..................................................................................65
1. Kết luận ................................................................................................................65


DV

Dịch vụ

LN

Lợi nhuận

SXKD
TM

Sản xuất kinh doanh
Thƣơng ma ̣i

TNHH

Trách nhiệm hữu hạn

TSCĐ

Tài sản cố định

Tr.đ

Triệu đồng

XD

Xây dƣ̣ng


27

Bảng 2.4

Báo cáo kết quả thu nhập

28

Bảng 2.5

Báo cáo kết quả chi phí

28

Bảng 2.6

Tình hin
̀ h lao đô ̣ng của công ty

30

Bảng 2.7

Tình hình thu nhập của ngƣời lao động

32

Bảng 2.8


Tình hình lao động

30

Biể u đồ 2.2

Thu nhâ ̣p biǹ h quân ngƣời lao đô ̣ng

33

Biể u đồ 2.3

Thu nhâ ̣p của công ty

36

Biể u đồ 2.4

Tỷ trọng thu nhập của công ty

38

Biể u đồ 2.5

Tình hình thực hiê ̣n chi phí

45

Biể u đồ 2.6


lƣợng hiệu quả kinh doanh còn thấp. Ngoài những khó khăn chung của môi trƣờng
kinh tế - xã hội, những nhân tố từ bên trong của ngành xây dƣ̣ng , thƣơng ma ̣i ,
XNK còn nhiều vấn đề tồn tại yếu kém đƣợc đặt ra cần phải nghiên cứu và giải
quyết. Vậy thực trạng hoạt động SXKD của công ty TNHH XD TM XNK Thiên
Trang trong những năm qua nhƣ thế nào? Những yếu tố nào tác động tới kết quả

1


hoạt động SXKD của công ty? Công ty cần thực hiện những biện pháp gì để nâng
cao hiệu quả hoạt động của mình? Đó là những câu hỏi đặt ra cần có lời giải đáp.
Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn, nhằm góp phần trả lời những câu hỏi nêu trên, tác
giả đã chọn “Một số biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuấ t kinh doanh
của công ty TNHH Xây dựng thương maị XNK Thiên Trang ” làm đề tài nghiên
cứu.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Trên cơ sở phân tích các chỉ tiêu và đánh giá kết quả hoạt động SXKD của
công ty TNHH Xây dƣ̣ng thƣơng ma ̣i XNK Thiên Trang từ năm 2011 đến năm
2015, từ đó đề ra một số biện pháp, kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt SXKD
cho công ty.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Khái quát hóa lý luận về hiệu quả, kết quả hoạt động SXKD của các doanh
nghiê ̣p, các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động SXKD.
- Phân tích, đánh giá kết quả hoạt động SXKD của công ty TNHH Xây dƣ̣ng
thƣơng ma ̣i XNK Thiên Trang gian đoạn năm 2011 - 2015.
- Đƣa ra một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động SXKD cho công
ty TNHH Xây dƣ̣ng thƣơng ma ̣i XNK Thiên Trang trong những năm tiếp theo.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu

1.1. Những vấn đề chung về hiêụ quả SXKD của DN
1.1.1. Bản chất của hiệu quả SXKD
a. Khái niệm hiệu quả sản xuất kinh doanh
Có nhiều cách hiểu khác nhau về khái niệm hiệu quả kinh doanh. Có quan
điểm cho rằng: “Hiệu quả sản xuất diễn ra khi xã hội không thể tăng sản lƣợng của
một lƣợng hàng hoá mà không cắt giảm sản lƣợng của một loại hàng hoá khác.
Một nền kinh tế có hiệu quả nằm trong giới hạn khả năng sản xuất của nó” [3,
Tr.450].
Thực chất quan điểm này đã đề cập tới khía cạnh phân bổ có hiệu quả các
nguồn lực của nền sản xuất xã hội. Trên góc độ này rõ ràng phân bổ các nguồn lực
kinh tế sao cho đạt đƣợc việc sử dụng mọi nguồn lực trên đƣờng giới hạn khả năng
sản xuất làm cho nền kinh tế có hiệu quả và rõ ràng xét trên phƣơng diện lý thuyết
thì đây là mức hiệu quả cao nhất mà mỗi nền kinh tế có thể đạt đƣợc trên giới hạn
năng lực sản xuất của doanh nghiệp.
“Một số nhà quản trị học lại quan niệm hiệu quả kinh doanh đƣợc xác định bởi
tỷ số giữa kết quả đạt đƣợc và chi phí phải bỏ ra để đạt đƣợc kết quả đó. Manfred
Kuhn cho rằng: Tính hiệu quả đƣợc xác định bằng cách lấy kết quả tính theo đơn
vị giá trị chia cho chi phí kinh doanh” [3, Tr.450].
Quan điểm khác lại cho rằng: “Hiệu quả là một phạm trù kinh tế, nó xuất hiện
và tồn tại từ xã hội chiếm hữu nô lệ đến xã hội xã hội chủ nghĩa” [3, Tr.450].
Hiệu quả kinh doanh thể hiện trình độ sử dụng các yếu tố cần thiết tham gia
vào hoạt động SXKD theo mục đích nhất định.
Trong những hình thái xã hội có quan hệ sản xuất khác nhau thì bản chất của
phạm trù hiệu quả và những yếu tố hợp thành phạm trù hiệu quả vận động theo
những khuynh hƣớng khác nhau.

4


Trong xã hội tƣ bản, giai cấp tƣ sản nắm quyền sở hữu về tƣ liệu sản xuất và


nghiệp là chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh” [3, Tr.451]. Quan điểm này có ƣu
điểm là đã bám sát mục tiêu của nền sản xuất xã hội chủ nghĩa là không ngừng
nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho ngƣời dân. Nhƣng khó khăn ở đây là
phƣơng tiện để đo lƣờng thể hiện tƣ tƣởng định hƣớng đó.
“Từ các quan điểm trên có thể hiểu một cách khái quát hiệu quả kinh doanh là
phạm trù phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực (nhân tài, vật lực, tiền vốn…)
để đạt đƣợc mục tiêu xác định. Trình độ lợi dụng các nguồn lực chỉ có thể đƣợc
đánh gia trong mối quan hệ với kết quả tạo ra để xem xét xem với mỗi sự hao phí
nguồn lực xác định có thể tạo ra ở mức độ nào” [3, Tr.451]. Vì vậy, có thể mô tả
hiệu quả kinh doanh bằng các công thức chung nhất sau đây:
H = K/C
Trong đó:
H: Hiệu quả kinh doanh
K: Kết quả đạt đƣợc
C: Hao phí nguồn lực cần thiết gắn với kết quả đó.
Hiệu quả kinh doanh theo khái niệm rộng là một phạm trù kinh tế phản ánh
những lợi ích đạt đƣợc từ các hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp. Nhƣ
vậy cần phân định sự khác nhau và mối liên hệ giữa “kết quả” và “hiệu quả”.
Nhƣ vậy, hiệu quả kinh doanh là một đại lƣợng so sánh: So sánh giữa đầu vào
và đầu ra, so sánh giữa chi phí kinh doanh bỏ ra và kết quả kinh doanh thu đƣợc.
Đứng trên góc độ xã hội, chi phí xem xét phải là chi phí xã hội, do có sự kết hợp
của các yếu tố lao động, tƣ liệu lao động và đối tƣợng lao động theo một tƣơng
quan cả về lƣợng và chất trong quá trình kinh doanh để tạo ra sản phẩm đủ tiêu
chuẩn cho tiêu dùng….
Tóm lại, “Hiệu quả kinh doanh phản ánh mặt chất lƣợng các hoạt động kinh
doanh, trình độ nguồn lực sản xuất trong quá trình kinh doanh của doanh nghiệp
trong sự vận động không ngừng của các quá trình sản xuất kinh doanh, không phụ
thuộc vào tốc độ biến động của từng nhân tố” [3, Tr.451].
b. Bản chất hiệu quả sản xuất kinh doanh

ngƣời ta càng sử dụng nhiều các nhu cầu khác nhau của con ngƣời. Trong khi các
nguồn lực sản xuất xã hội ngày càng giảm thì nhu cầu của con ngƣời lại càng đa
7


dạng. Điều này phản ánh quy luật khan hiếm. Quy luật khan hiếm bắt buộc mọi
doanh nghiệp phải trả lời chính xác ba câu hỏi: sản xuất cái gi? Sản xuất nhƣ thế
nào? sản xuất cho ai? Vì thị trƣờng chỉ chấp nhận cái nào sản xuất đúng loại sản
phẩm với số lƣợng và chất lƣợng phù hợp” [3, Tr.452].
Thị trƣờng là nơi diễn ra quá trình trao đổi hàng hoá. Nó tồn tại một cách
khách quan không phụ thuộc vào một ý kiến chủ quan nào. Bởi vì thị trƣờng ra đời
và phát triển gắn liền với lịch sử phát triển của nền sản xuất hàng hoá.
Ngoài ra thị trƣờng còn có một vai trò quan trọng trong công việc điều tiết và
lƣu thông hàng hoá
Tóm lại, với sự vận động đa dạng, phức tạp của cơ chế thị trƣờng dẫn đến sự
cạnh tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp, góp phần thúc đẩy sự tiến bộ của các
doanh nghiệp cả về chiều rộng lẫn chiều sâu. Tuy nhiên để tạo ra đƣợc sự tồn tại và
phát triển của doanh nghiệp đòi hỏi các doanh nghiệp phải xác định cho mình một
phƣơng thức hoạt động riêng. Xây dựng các chiến lƣợc, các phƣơng án kinh doanh
một cách phù hợp và có hiệu quả.
Nhƣ vậy trong cơ chế thị trƣờng việc nâng cao hiệu quả kinh doanh vô cùng
quan trọng, nó đƣợc thể hiện thông qua:
“Thứ nhất: Nâng cao hiệu quả SXKD là cơ sở để đảm bảo sự tồn tại và phát
triển của doanh nghiệp đƣợc xác định bởi sự có mặt của doanh nghiệp trên thị
trƣờng, mà hiệu quả SXKD là nhân tố trực tiếp đảm bảo sự tồn tại và phát triển đó,
đồng thời mục tiêu của doanh nghiệp là luôn tồn tại và phát triển một cách vững
chắc. Do đó việc nâng cao hiệu quả SXKD là một đòi hỏi tất yếu khách quan đối
với tất cả các doanh nghiệp hoạt động trong cơ chế thị trƣờng hiện nay” [3, Tr.455].
“Thứ hai: Nâng cao hiệu quả SXKD tạo việc thúc đẩy sự cạnh tranh và tiến bộ
trong kinh doanh. Chính việc thúc đẩy cạnh tranh yêu cầu các DN phải tự tìm tòi,

ngân sách, giải quyết việc làm, tăng thu nhập, cải thiện đời sống cho ngƣời lao
động...
Quan hệ giữa hiệu quả tài chính và hiệu quả kinh tế quốc dân là mối quan hệ
giữa lợi ích bộ phận với lợi ích tổng thể, giữa lợi ích cá nhân với lợi ích tập thể và
toàn xã hội. Đó là quan hệ thống nhất có mâu thuẫn. Trong quản lý kinh doanh
không những cần tính hiệu quả tài chính DN mà còn phải tính đến hiệu quả kinh tế
9


xã hội của doanh nghiệp đem lại cho nền kinh tế quốc dân. Hiệu quả kinh tế quốc
dân chỉ đạt đƣợc trên cơ sở hoạt động có hiệu quả của các DN trong nền kinh tế.
Các doanh nghiệp phải quan tâm đến hiệu quả kinh tế xã hội đó chính là tiền đề
cho doanh nghiệp kinh doanh có hiệu quả. Để DN quan tâm đến hiệu quả kinh tế
xã hội nhà nƣớc phải có chính sách đảm bảo kết hợp hài hoà lợi ích xã hội với lợi
ích doanh nghiệp và lợi ích cá nhân.
b. Hiệu quả chi phí xã hội
“Các doanh nghiệp tiến hành SXKD của mình trong điều kiện cụ thể về tài
nguyên, trình độ trang thiết bị kỹ thuật, trình độ tổ chức quản lý lao động, quản lý
kinh doanh. Họ đƣa ra thị trƣờng sản phẩm với chi phí cá biệt nhất định và ngƣời
nào cũng muốn tiêu thụ hàng hoá của mình với giá cao nhất. Tuy việc đƣa sản
phẩm, hàng hoá, dịch vụ của mình ra thị trƣờng, họ chỉ có thể bán sản phẩm, hàng
hóa, dịch vụ của mình theo giá thị trƣờng nếu chất lƣợng của họ là tƣơng đƣơng.
Bởi vì thị trƣờng chỉ chấp nhận mức hao phí xã hội cần thiết trung bình để sản xuất
ra một đơn vị hàng hoá. Quy luật giá trị đặt tất cả các doanh nghiệp với một mức
chi phí khác nhau trên cùng một mặt bằng trao đổi, thông qua mức giá cả thị
trƣờng” [3, 4].
Suy cho cùng chi phí bỏ ra là chi phí xã hội, nhƣng tại mỗi DN chúng ta cần
đánh giá hiệu quả SXKD, thì hao phí lao động xã hội thể hiện dƣới dạng cụ thể:
- Chi phí kinh doanh;
- Giá thành sản xuất và giá thành tiêu thụ.

dụng chúng không đúng cách. Trong khi đó một mặt dân cƣ ở từng vùng, từng
quốc gia và toàn thế giới ngày càng tăng và tốc độ tăng dân số cao làm cho nhu cầu
tiêu dùng ngày càng cao, không có giới hạn, nhu cầu tiêu dùng vật phẩm của con
ngƣời lại là phạm trù không có giới hạn. Do vật liệu, của cải khan hiếm lại càng
khan hiếm và ngày càng khan hiếm theo nghĩa tuyệt đối lẫn tƣơng đối.
Thực ra khan hiếm mới chỉ là điều kiện cần của sự lựa chọn kinh tế nó buộc
con ngƣời phải lựa chọn kinh tế.
Nhƣ vậy nâng cao hiệu quả kinh doanh tức là đã nâng cao khả năng sử dụng
các nguồn lực có hạn trong sản xuất, đạt đƣợc sự lựa chọn tối ƣu. Trong điều kiện

11


khan hiếm các nguồn lực sản xuất thì nâng cao hiệu quả kinh doanh là điều kiện
không thể không đặt ra đối với bất kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh nào.
Trong cơ chế thị trƣờng, việc giải quyết ba vấn đề kinh tế cơ bản: sản xuất cái
gì? sản xuất nhƣ thế nào? sản xuất cho ai? dựa trên quan hệ cung cầu, giá cả thị
trƣờng, cạnh tranh và hợp tác. Các doanh nghiệp phải tự ra các quyết định kinh
doanh của mình, tự hạch toán lỗ lãi, lãi nhiều hƣởng nhiều, lãi ít hƣởng ít, không
có lãi thì sẽ dẫn đến phá sản. Lúc này mục tiêu lợi nhuận trở thành một trong
những mục tiêu quan trọng nhất , mang tính chất sống còn của sản xuất kinh
doanh.
Mặt khác, trong nền kinh tế thị trƣờng thì các doanh nghiệp phải cạnh tranh để
tồn tại và phát triển. Các doanh nghiệp phải có đƣợc lợi nhuận và đạt đƣợc lợi
nhuận ngày càng cao. Do vậy, đạt hiệu quả sản xuất kinh doanh và nâng cao hiệu
quả sản xuất kinh doanh luôn là vấn đề đƣợc quan tâm của doanh nghiệp và trở
thành điều kiện sống còn để doanh nghiệp có thể tồn tại và phát triển trong nền
kinh tế thị trƣờng
Trong cơ chế thị trƣờng, việc giải quyết ba vấn đề kinh tế sản xuất cái gì, sản
xuất cho ai và sản xuất nhƣ thế nào đƣợc quyết định theo quan hệ cung cầu, giá cả

Thƣờng xuyên củng cố và hoàn thiện công tác tổ chức sản xuất, đặc biệt là
phải cân đối giữa các khâu trên dây chuyền sản xuất. Thắt chặt mối quan hệ giữa
kế hoạch với thị trƣờng, giữa sản xuất với tiêu thụ sản phẩm hàng hóa để giảm
thiểu vốn ở các giai đoạn nhƣ: Giai đoạn dự trữ, sản xuất và lƣu thong, giảm bớt
lƣợng vật tƣ, hàng hóa tồn kho, đảm bảo quy mô hoạt động SXKD của doanh
nghiệp vẫn đƣợc duy trì và mở rộng.
Đối với khâu lƣu thông cần tập trung vào các nhiệm vụ sau:
- Coi Marketing là một nhiệm vụ hoạt động cơ bản trong lĩnh vực lƣu thong,
trong đó đặc biệt chú ý tới hoạt động tiếp thị, công tác nghiên cứu tâm lý khách
hang, hành vi ngƣời tiêu dung, công tác nghiên cứu các thị trƣờng và các kênh,
mạng lƣới tiêu thụ, công tác thông tin, quảng bá sản phẩm hàng hóa…
- Coi trọng thiết lập quan hệ với khách hàng, có thái độ đối xử tốt, tôn trọng lợi
ích các bên, có chế độ đãi ngộ, ƣu tiên đối… với khách hàng truyền thống và
khách hàng mới của doanh nghiệp.

13


- Duy trì thị trƣờng cũ và tiếp cận để mở rộng thị trƣờng tiêu thụ mới trên cơ
sở không ngừng nâng cao chất lƣợng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cung cấp phấn
đấu hạ chi phí thấp nhất có thể, đổi mới mẫu mã, kiểu dáng, bao bì…để thuận tiện
việc sử dụng, vận chuyển của khách hang. Tăng năng lực cạnh tranh của doanh
nghiệp trên thị tƣờng.
1.3. Các chỉ tiêu đánh giá hiêụ quả SXKD của DN
1.3.1. Một số khái niệm
Quan hệ doanh số bán với các chỉ tiêu chi phí, lãi gộp và lợi nhuận đƣợc trình
bày nhƣ sau:
Doanh số bán
Chi phí biến đổi



x 100%

Chỉ số này nói lên một đồng vốn kinh doanh bỏ ra mang lại bao nhiêu đồng lợi
nhuận ròng cho ngân hàng. Tỷ số này phản ánh năng lực quản trị của doanh nghiệp

14


về sử dụng tài chính và những nguồn vốn thực sự đem lại lợi nhuận. Do đó, hệ số
này càng cao thì càng tốt.
- Chỉ số (ROE): Tỷ lệ lợi nhuận ròng/vốn chủ sở hữu
ROE% =

Lợi nhuận ròng

x 100%

Vốn chủ sở hữu
Chỉ số này phản ánh khả năng sinh lời của vốn tự có (mỗi một đồng vốn chủ sở
hữu mà doanh nghiệp bỏ ra đem về đƣợc bao nhiêu đồng lợi nhuận ròng), đo lƣờng
tỷ suất lợi nhuần ròng trên vốn tự có của doanh nghiệp → Chỉ số này càng cao
càng tốt
- Tỷ lệ Lợi nhuận ròng /Tổng thu nhập
Tỷ lệ lợi nhuận ròng/Tổng thu nhập % =

Lợi nhuận ròng

x 100%


Chỉ số này để tạo ra một đồng lợi nhuận cần bao nhiêu đồng chi phí → Chỉ số
này càng thấp càng tốt.
* Nhóm chỉ tiêu về tình hình sử dụng lao động
- Thu nhập trên một lao động/năm
Tổng thu nhập/lao động /năm (đ)

Tổng thu nhập
=

Tổng số LĐ

Chỉ tiêu cho biết một năm bình quân ngƣời lao động có thu nhập là bao nhiêu
→ Chỉ tiêu này càng cao càng tốt.
- Lợi nhuận trên một lao động/năm
Lợi nhuận

Lợi nhuận/ lao động /năm (đ)

=

Tổng số LĐ

Chỉ tiêu này cho biết một ngƣời lao động tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận cho
một năm → Chỉ tiêu này càng cao càng tốt.
- Tiền lƣơng bình quân của một lao động/năm
Thu nhập trên một lao động /năm (đ) =

Tổng thu nhập
Số lao động


lại. Giá cả của các sản phẩm trên thị trƣờng thế giới biến động theo hƣớng tăng lên
hay giảm di tác động trực tiếp đến giá cả yếu tố đầu vào và đầu ra của doanh
nghiệp. Sự biến động về lãi suất tỷ giá giữa các đồng tiền, đặc biệt là các đồng
ngoại tệ mạnh cũng ảnh hƣởng tới chi phí vốn, đến giá các yếu tố đầu vào, đầu ra
của doanh nghiệp, do đó ảnh hƣởng đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
1.4.2. Các nhân tố nhân tố bên trong DN
a. Trình độ quản lí của DN
“Trình độ quản lí của doanh nghiệp thể hiện ở việc xây dựng đƣợc cơ cấu tổ
chức quản lí hợp lí với tỉ lệ chi phí lao động gián tiếp thấp mà vẫn bảo đảm vận
hành doanh nghiệp một cách nhịp nhàng. Việc tổ chức hệ thống bộ máy quản trị
gọn nhẹ, có hiệu lực sẽ góp phần giảm chi phí quản lí trong giá thành sản phẩm, sử
dụng hợp lí và tiết kiệm lao dộng quản lí và sử dụng các yếu tố khác của doanh
nghiệp sẽ làm hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp cao hơn. Trình độ quản lí còn
thể hiện ở việc doanh nghiệp biết sử dụng các phƣơng pháp và công cụ quản lí để
17


kích thích tài năng sáng tạo của nhân tố con ngƣời, cống hiến nhiều hơn cho hoạt
đọng kinh doanh của doanh nghiệp, góp phần làm tăng yếu tố kết quả và giảm chi
phí kinh doanh một cách hợp lí tức là nâng cao hiệu quả của hoạt động kinh doanh
của doanh nghiệp” [3, 4].
b. Trình độ công nghệ và sự đổi mới công nghệ sản xuất của DN
Công nghệ mà doanh nghiệp sử dụng đƣợc xếp vào loại nào của thế giới (hiện
đại, tiên tiến, trung bình, lạc hậu). Giả định rằng các nhân tố khác không thay đổi
thì trình độ công nghệ của các doanh nghiệp, tác động rất lớn đến chất lƣợng sản
phẩm sản xuất ra, đến chi phí sản xuất, đến mẫu mã, kiểu dáng của phẩm. Công
nghệ góp phần quan trọng vào việc tạo ra chữ “tín” cho sản phẩm của doanh
nghiệp trên thị trƣờng việc doanh nghiệp đầu tƣ để đổi mới công nghệ, nâng cao
trình độ công nghệ cũng không ngoài mục đích tăng doanh thu do tăng sản lƣợng
từ các sản phẩm có chất lƣợng cao hơn và đáp ứng đƣợc nhu cầu của thị trƣờng, do

đọng nguyên vật liệu, đồng thời thực hiện việc tối thiểu hoá chi phí kinh doanh sử
dụng của nguyên vật liệu thì không đảm bảo cho sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp diễn ra bình thƣờng mà còn góp phần rất lớn vào việc nâng cao hiệu quả
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

19



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status