Một số biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty cổ phần công trình vận tải hải phòng - Pdf 44

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đề tài “Một số biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh
của Công ty cổ phần Công trình vận tải Hải Phòng” là kết quả nghiên cứu của
riêng tôi. Các số liệu, kết quả được sử dụng trong luận văn là trung thực, được trích
dẫn từ các nguồn dữ liệu, báo cáo đáng tin cậy.
Ngày 10 tháng 9 năm 2015
Tác giả luận văn

Đỗ Thu Hương

i


LỜI CẢM ƠN
Sau một thời gian tìm hiểu, nghiên cứu về lý luận và thực tiễn, với sự nỗ lực
của bản thân, với tinh thần làm việc nghiêm túc, cộng với sự hướng dẫn tận tình
của thầy giáo PGS.TS Nguyễn Văn Sơn tôi đã hoàn thành công trình nghiên cứu
với đề tài “Một số biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần
Công trình Vận tải Hải Phòng”. Với mong muốn đóng góp một số biện pháp đối
với việc nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty. Do hạn chế về mặt thời gian
cùng một vài yếu tố khách quan và chủ quan, công trình nghiên cứu này không
tránh khỏi những hạn chế, thiếu sót. Em rất mong muốn nhận được sự góp ý của
các thầy cô giáo để công trình nghiên cứu được hoàn thiện hơn.
Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới PGS.TS Nguyễn Văn Sơn - Viện Phó,
Viện Đào tạo Sau Đại học - Trường Đại học Hàng hải Việt Nam, Công ty cổ phần
Công trình vận tải Hải Phòng, gia đình và các đồng nghiệp đã nhiệt tình giúp đỡ tôi
trong quá trình nghiên cứu, thực hiện và hoàn thành luận văn thạc sĩ.

ii



iii


2.3.1. Đánh giá hiệu quả SXKD của Công ty theo nhóm chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng
lao động........................................................................................................... 28
2.3.2. Đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty theo nhóm chỉ tiêu hiệu quả
sử dụng vốn...................................................................................................... 33
2.3.3. Đánh giá kế hoạch xây dựng chiến lược và hoạt động Marketting phản ánh hiệu
quả sản xuất kinh doanh của công ty.................................................................... 41
2.4. Những kết quả đạt được và những tồn tại của công ty...................................... 43
2.4.1. Những kết quả đạt được ............................................................................ 43
2.4.2. Những tồn tại trong hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty ..................... 44
Chương 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP CHỦ YẾU NHẰM NÂNG CAO...................... 46
HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN .................................... 46
CÔNG TRÌNH VẬN TẢI HẢI PHÒNG GIAI ĐOẠN 2015 - 2020 ....................... 46
3.1. Mục tiêu sản xuất kinh doanh trong giai đoạn hội nhập quốc tế và cạnh tranh trong
nước ................................................................................................................ 46
3.2. Định hướng kinh doanh của công ty giai đoạn 2015 - 2020.............................. 47
3.3. Các biện pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh..................................... 48
3.3.1. Nhóm biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng lao động................................... 48
3.3.2. Nhóm biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.......................................... 56
3.3.3. Nhóm biện pháp về xây dựng chiến lược kinh doanh bền vững và Marketing sản
phẩm ............................................................................................................... 66
3.4. Ý nghĩa chung của các biện pháp .................................................................. 72
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ............................................................................ 76
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................. 78

iv




Vốn lưu động

VCSH

Vốn chủ sở hữu

TTS

Tổng tài sản

TSCĐ

Tài sản cố định

TSLĐ

Tài sản lưu động

NSLĐ

Năng suất lao động

HQ

Hiệu quả

HS

Hệ số

28

2.3

liên quan đến hiệu quả sử dụng lao động của công ty

2.4

Hiệu quả sử dụng lao động của công ty giai đoạn 2011-2014

29

2.5

Những thông số liên quan đến chỉ tiêu sử dụng vốn lưu động của

33

2.6

Công ty giai đoạn 2011-2014

33

Những thông số phản ánh hiệu quả sử dụng VCĐ, TSCĐ của Công

37

2.7
2.8


Chỉ tiêu ROS, ROE, ROA của Công ty giai đoạn 2011-2014

27

Tình hình thực hiện chỉ tiêu mức doanh lợi lao động và thu

30

2.3

nhập bình quân người lao động Công ty cổ phần Công trình
Vận tải HP giai đoạn 2011-2014

2.4

2.5
2.6
2.7

Chỉ tiêu sức sinh lợi VLĐ của Công ty cổ phần Công trình

35

Vận tải Hải Phòng trong 4 năm 2011-2014
Chỉ tiêu sức sinh lợi VCĐ của Công ty trong 4 năm 20112014

39

Hiệu quả sử dụng TSCĐ

nhập WTO của Việt Nam tạo ra nhiều cơ hội cũng như thách thức lớn cho các nhà
quản trị doanh nghiệp Việt Nam, đòi hỏi các chủ thể doanh nghiệp Việt Nam phải
đưa ra các quyết định đúng đắn, kịp thời để tận dụng cơ hội, hạn chế các rủi ro,
hướng tới tồn tại và phát triển.
Bất cứ một doanh nghiệp hoạt động ở lĩnh vực nào với quy mô lớn hay nhỏ và
với mục đích nào luôn mong muốn hoạt động có hiệu quả. Hiệu quả kinh doanh
được xác định ở nhiều khía cạnh khác nhau như tỷ suất lợi nhuận, năng suất lao
động, tổng doanh thu, nguồn lực tri thức, phát triển thị trường, đầu tư phát triển sản
xuất ... Công ty Cổ phần Công trình Vận tải Hải Phòng cũng là một trong những
doanh nghiệp sản xuất kinh doanh chính trong lĩnh vực xây dựng công trình nằm
trên địa bàn Hải Phòng. Trong điều kiện nền kinh tế hội nhập, Công ty Cổ phần
Công trình Vận tải Hải Phòng cũng không tránh khỏi xu thế khó khăn chung.
Chính vì vậy tôi mạnh dạn chọn đề tài: “Một số biện pháp nâng cao hiệu quả
kinh doanh của Công ty Cổ phần Công trình Vận tải Hải Phòng” làm đề tài luận
văn thạc sỹ quản lý kinh tế. Luận văn nghiên cứu cơ sở lý luận về hiệu quả sản
xuất kinh doanh của các doanh nghiệp nói chung và các doanh nghiệp ngành xây
dựng đồng thời phân tích thực trạng sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần
Công trình Vận tải Hải Phòng, tìm ra những kết quả đạt được và những nguyên
nhân yếu kém từ đó đề xuất một số biện pháp phù hợp để nâng cao hiệu quả kinh
doanh của công ty.
2. Mục đích nghiên cứu
- Hệ thống hoá cơ sở lý luận về doanh nghiệp và hiệu quả kinh doanh của
doanh nghiệp.

1


- Đánh giá thực trạng, hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần
Công trình Vận tải Hải Phòng trong những năm 2011 - 2014 để có thể thấy được
những lợi thế cũng như khó khăn thách thức của doanh nghiệp.

quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Công trình Vận tải Hải Phòng cũng như các
công ty có mô hình tương tự.
6. Bố cục của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục và danh mục tài liệu tham khảo. Nội
dung của luận văn được kết cấu thành 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về doanh nghiệp và hiệu quả sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp.
Chương 2: Đánh giá thực trạng hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Công
trình Vận tải Hải Phòng
Chương 3: Một số biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần
Công trình Vận tải Hải Phòng

3


Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DOANH NGHIỆP VÀ
HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP
1.1. Lý luận chung về doanh nghiệp
1.1.1. Định nghĩa về doanh nghiệp
Doanh nghiệp là một đơn vị sản xuất kinh doanh được tổ chức nhằm tạo ra
sản phẩm và dịch vụ đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trên thị trường, thông qua đó để
tối đa hoá lợi nhuận trên cơ sở tôn trọng pháp luật của nhà nước và quyền lợi
chính đáng của người tiêu dùng [1, tr.6],
Về mặt pháp lý thì “doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản,
có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật
nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh”.
1.1.2. Mục đích và mục tiêu của doanh nghiệp
Doanh nghiệp cần tồn tại, phát triển và đảm bảo tính bền vững. Nhưng nếu
doanh nghiệp không xác định được mục tiêu và mục đích hoạt động của chính
mình thì doanh nghiệp đó sẽ không thể tồn tại lâu dài. Hoạt động của doanh nghiệp

phản ánh những cách tiếp cận khác nhau. Hiệu quả sản xuất kinh doanh có thể coi
như:
- Mức độ tiết kiệm chi phí và mức tăng kết quả kinh tế.
- Chỉ tiêu xác định bằng tỷ lệ so sánh giữa kết quả với chi phí.
- Mức tăng của kết quả SXKD trên mỗi lao động hay mức doanh lợi của vốn
kinh doanh.
Trong phạm vi luận văn này chúng tôi lựa chọn định nghĩa về hiệu quả sản
xuất kinh doanh sau đây:
“Hiệu quả sản xuất kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử
dụng các nguồn nhân tài, vật lực của doanh nghiệp để đạt được kết quả cao nhất
trong quá trình kinh doanh với tổng chi phí thấp nhất” [1,tr.13], [2]
1.2.2. Ý nghĩa của phân tích hiệu quả kinh doanh
Hiệu quả kinh doanh thể hiện sự tương quan giữa kết quả đầu ra với các
nguồn lực đầu vào sử dụng trong quá trình hoạt động kinh doanh của doanh

5


nghiệp. Để đạt được hiệu quả kinh doanh cao doanh nghiệp cần tối đa hóa các kết
quả đầu ra trong điều kiện các nguồn lực hạn chế của mình.
Phân tích hiệu quả kinh doanh giúp các đối tượng quan tâm đo lường khả
năng sinh lời của doanh nghiệp, đây là yếu tố quyết định tới tiềm lực tài chính
trong dài hạn - một trong những mục tiêu quan trọng của hoạt động kinh doanh.
Phân tích hiệu quả kinh doanh cũng giúp các đối tượng quan tâm đo lường
hiệu quả quản lý hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Kết quả đầu ra c ủa quá
trình hoạt động kinh doanh phụ thuộc rất lớn vào năng lực, kỹ năng, sự tài tình và
động lực của các nhà quả trị.
Các nhà quản trị chịu trách nhiệm về hoạt động của doanh nghiệp, ra các
quyết định về tài chính, đầu tư và kinh doanh, xây dựng và thực hiện các chiến
lược kinh doanh của doanh nghiệp. Sự thành công hay thất bại trong việc điều

cả hai góc độ vĩ mô và vi mô. Vì vậy, nếu xét trong phạm vi nghiên cứu của luận
văn, chúng ta có hiệu quả kinh tế của toàn bộ nền kinh tế quốc dân, hiệu quả kinh
tế vùng lãnh thổ, hiệu quả kinh tế ngành, và hiệu quả kinh tế hoạt động sản xuất
kinh doanh. Để đạt được hiệu quả kinh tế quốc dân, hiệu quả kinh tế vùng lãnh thổ
cao cũng như hiệu quả kinh tế ngành, cần phải tập trung vào việc điều tiết vĩ mô.
Trong phạm vi nghiên cứu của luận văn, chúng ta chỉ quan tâm tới hiệu quả kinh tế
của hoạt động kinh doanh.
1.2.4. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
1.2.4.1. Hiệu quả kinh doanh là công cụ quản trị kinh doanh
Tập hợp các phương tiện vật chất cũng như con người là điều kiện tiên quyết
trong quá trình tiến hành một hoạt động sản xuất kinh doanh. Bên cạnh đó, sự kết
hợp giữa lao động với các yếu tố vật chất để tạo ra kết quả phù hợp với ý đồ của
doanh nghiệp mới có thể tạo ra lợi nhuận. Như vậy, mục tiêu dài hạn của kinh
doanh là tạo ra và tối đa hóa lợi nhuận trên cơ sở những nguồn lực sản xuất sẵn có.
Để đạt được mục tiêu này, quản trị doanh nghiệp phải sử dụng nhiều phương pháp
khác nhau. Hiệu quả kinh doanh là một trong các thước đo để các nhà quản trị thực
hiện chức năng quản trị của mình. Việc xem xét và tính toán hiệu quả kinh doanh
không những cho biết hiệu năng của hoạt động sản xuất tại doanh nghiệp mà còn
cho phép các nhà quản trị phân tích, tìm ra các nhân tố để đưa ra các biện pháp
thích hợp trên cả hai phương diện: tăng kết quả và giảm chi phí kinh doanh, nhằm

7


nâng cao hiệu quả. Một trong những nhân tố của khái niệm hiệu quả là trình độ sử
dụng các nguồn lực sản xuất, cụ thể: trình độ sử dụng các nguồn lực sản xuất càng
cao, doanh nghiệp càng có khả năng tạo ra kết quả cao trong cùng một nguồn lực
đầu vào hoặc gia tốc tạo ra kết quả lớn hơn so với gia tốc sử dụng các nguồn lực
đầu vào. Đây là điều kiện tiên quyết để doanh nghiệp đạt mục tiêu lợi nhuận tối đa.
Do đó xét trên phương diện lý luận và thực tiễn, phạm trù hiệu quả sản xuất kinh

hiếm mới chỉ là điều kiện cần của sự lựa chọn kinh tế, nó buộc con người “phải”
lựa chọn kinh tế vì khi dân số còn ít mà của cải trên trái đất lại phong phú, chưa có
dấu hiệu cạn kiệt vì khai thác. Lúc đó, loài người chỉ chú ý phát triển kinh tế theo
chiều rộng: tăng trưởng kết quả sản xuất trên cơ sở gia tăng các yếu tố sản xuất: tư
liệu sản xuất, đất đai,...
Điều kiện đủ cho sự lựa cho kinh tế là cùng với sự phát triển của kỹ thuật
sản xuất thì càng ngày người ta càng tìm ra nhiều phương pháp khác nhau để chế
tạo sản phẩm. Kỹ thuật sản xuất phát triển cho phép với cùng những nguồn lực đầu
vào nhất định người ta có thể tạo ra rất nhiều loại sản phẩm khác nhau. Điều này
cho phép các doanh nghiệp có khả năng lựa chọn kinh tế: lựa chọn SXKD sản
phẩm (cơ cấu sản phẩm) tối ưu. Sự lựa chọn đúng đắn sẽ mạng lại cho DN hiệu
quả kinh doanh cao nhất, thu được nhiều lợi ích nhất. Giai đoạn phát triển kinh tế
theo chiều rộng kết thúc và nhường chỗ cho sự phát triển kinh tế theo chiều sâu: sự
tăng trưởng kết quả kinh tế của sản xuất chủ yếu nhờ vào việc cải tiến các yếu tố
sản xuất về mặt chất lượng, ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật mới, công nghệ mới,
hoàn thiện công tác quản trị và cơ cấu kinh tế..., nâng cao chất lượng các hoạt động
kinh tế. Nói một cách khái quát là nhờ vào sự nâng cao hiệu quả kinh doanh.
Nhự vậy, nâng cao hiệu quả kinh doanh tức là đã nâng cao khả năng sử dụng
các nguồn lực có hạn trong sản xuất, đạt được sự lựa chọn tối ưu. Trong điều kiện
khan hiếm các nguồn lực sản xuất thì nâng cao hiệu quả kinh doanh là điều kiện
không thể không đặt ra đối với bất kỳ hoạt động SXKD nào.
Tuy nhiên sự lựa chọn kinh tế của các doanh nghiệp trong các cơ chế kinh tế
khác nhau là không giống nhau. Trong cơ chế kế hoạch hóa tập trung, việc lựa
chọn kinh tế thường không đặt ra cho cấp doanh nghiệp. Mọi quyết định kinh tế:
sản xuất cái gì? sản xuất như thế nào? và sản xuất cho ai? đều được giải quyết từ
một trung tâm duy nhất. Doanh nghiệp tiến hành các hoạt động SXKD của mình

9



10


nghiệp. Nhóm chỉ tiêu này thể hiện rõ nhất hiệu quả SXKD của doanh nghiệp, bao
gồm các chỉ tiêu sau:
- Tỉ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS)
Chỉ tiêu này cho biết trong một đồng doanh thu mà doanh nghiệp làm ra có
bao nhiêu đồng lợi nhuận. Nó được tính theo công thức:
Lợi nhuận sau thuế
Doanh thu thuần

ROS =

x 100%

(1)[1,48]

- Tỉ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE)
Chỉ tiêu này cho thấy một đồng vốn chủ sở hữu trong một kì kinh doanh tạo
ra bao nhiêu lợi nhuận, được tính theo công thức:
Lợi nhuận sau thuế
x 100%
ROE =
Vốn chủ sở hữu

(2)[1,48]

- Tỉ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA)
Chỉ tiêu này cho thấy một đồng tài sản của doanh nghiệp trong một kì kinh
doanh sinh ra được bao nhiêu lợi nhuận. Nó được tính theo công thức:


Chỉ tiêu này cho thấy khi doanh nghiệp phải trả một đồng lương cho cán bộ,
công nhân thì thu được bao nhiêu nhiêu đồng trong doanh thu, hoặc lợi nhuận. Nó
được tính theo công thức:
CT hiệu suất TL

Doanh thu (lợi nhuận)

=

(5)[1,51]

Tổng quỹ lương
- Năng suất lao động bình quân trong một kì kinh doanh
Chỉ tiêu này thể hiện rõ giá trị của một công nhân, cán bộ tạo ra trong một
kỳ kinh doanh, được tính theo công thức:
Doanh thu
Năng suất LĐ =
bình quân
Số lượng công nhân, cán bộ

(6)[1,51]

Tóm lại: Nhóm chỉ tiêu này phản ánh rất rõ chất lượng lao động và chất
lượng tổ chức lao động của doanh nghiệp, nó cũng cho thấy trình độ quản lý, bố trí
lao động của doanh nghiệp. Đây có thể coi là một trong những nhóm chỉ tiêu quan
trọng nhất thể hiện hiệu quả SXKD của một doanh nghiệp .
* Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp
- Chỉ tiêu sinh lợi của vốn lưu động (CT sinh lợi của VLĐ), cho thấy mỗi
đồng VLĐ có thể tạo ra bao nhiêu lợi nhuận trong một kì kinh doanh.

(9)[1,48]
VLĐ bình quân trong kỳ
12


- Hiệu quả sử dụng vốn cố định (HQ sử dụng VCĐ)
Chỉ tiêu này cho thấy khả năng sinh lợi của một đồng VCĐ trong kì doanh,
tức là một đồng VCĐ sinh được bao nhiêu đồng lãi. Nó được tính:
Lợi nhuận
HQ sử dụng =
(10)[1,45]
VCĐ
VCĐ bình quân trong kỳ
- Hiệu suất sử dụng VCĐ (HS sử dụng VCĐ)
Chỉ tiêu này cho thấy một đồng vốn cố định trong kì kinh doanh tạo ra được
bao nhiêu đồng doanh thu. Nó được tính theo công thức:
Doanh thu thuần trong kỳ
HS sử dụng VCĐ =
VCĐ bình quân trong kỳ

(11)[1,46]

- Hiệu suất sử dụng tài sản cố định (HS sử dụng TSCĐ)
Chỉ tiêu này cho thấy một đồng nguyên giá TSCĐ tham gia vào kỳ kinh
doanh tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu thuần. Nó được tính theo công thức:
HS sử dụng TSCĐ =

Doanh thu thuần trong kỳ
(12)[1,46]


Hoạt động SXKD của các doanh nghiệp xây dựng, cũng như tất cả các doanh
nghiệp SXKD bất kỳ nào khác đều chịu tác động từ nhiều phía của môi trường
kinh tế xã hội, sinh thái. Với tư cách là một đơn vị kinh tế cơ sở, nó đồng thời cũng
là một thiết chế đặc biệt trong xã hội, doanh nghiệp tồn tại và phát triển theo lịch
sử của xã hội loài người, phù hợp với điều kiện xã hội và tự nhiên của mỗi quốc
gia cụ thể, nó tuân thủ các quy định, tập tục, tập quán và hiến pháp, pháp luật của
mỗi quốc gia nơi doanh nghiệp đăng ký hoạt động SXKD của mình.[1, 31]
Mặt khác, doanh nghiệp sinh ra là để sản xuất, kinh doanh, do đó tất yếu nó
cũng không thể tách rời quy luật kinh tế khách quan đang diễn ra sôi động trong cả
nước và trên thế giới, hoạt động SXKD của các doanh nghiệp cũng luôn chịu tác
động từ những biến động trong nền kinh tế quốc dân và nền kinh tế thế giới.
Ngược lại nền kinh tế quốc dân và thế giới lại luôn chịu ảnh hưởng của những biến
cố khách quan của môi trường sinh thái, của thiên nhiên do đó các yếu tố như thiên
tai, bão lụt, hạn hán, mất mùa... trên thế giới cũng ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián
tiếp đến các doanh nghiệp.
Như vậy, có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động SXKD của doanh
nghiệp. Đứng từ quan điểm chủ quan, khách quan ta có thể khái quát các yếu tố tác
động đến hiệu quả SXKD của doanh nghiệp thành hai nhóm: Nhóm yếu tố khách
quan và nhóm yếu tố chủ quan. Trong số các yếu tố chủ quan ta lại có thể chia ra
thành hai nhóm, nhóm yếu tố thuộc về kỹ thuật sản xuất và nhóm yếu tố thuộc về
kỹ thuật quản lý. Từ khía cạnh tác động của các yếu tố ta có thể chia ra hai nhóm:

14


Nhóm yếu tố tác động trực tiếp và nhóm yếu tố tác động gián tiếp. Ta sẽ lần lượt
phân tích từng nhóm yếu tố nêu trên.
1.3.1. Nhóm các yếu tố khách quan
Là tổ hợp các nhân tố khách quan từ môi trường bên ngoài doanh nghiệp như
chính trị, xã hội, pháp luật, môi trường sinh thái, kinh tế, cạnh tranh, tài ngu yên,

1.3.1.4. Các yếu tố pháp lý
Các yếu tố pháp lý cũng có vai trò quan trọng không kém các yếu tố chính trị
trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Môi trường pháp lý lành mạnh vừa
tạo điều kiện cho các doanh nghiệp tiến hành thuận lợi các hoạt động sản xuất kinh
doanh, vừa điều chỉnh các hoạt động kinh tế vi mô theo hướng phù hợp với lợi ích
xã hội và hiệu quả SXKD của doanh nghiệp. Môi trường pháp lý thuận lợi luôn tạo
cho các doanh nghiệp một hành lang thông thoáng để tiến hành các hoạt động
SXKD và ngược lại.
1.3.1.5. Các yếu tố văn hóa xã hội
Các yếu tố văn hóa xã hội thường tác động trực tiếp hoặc gián tiếp lên hiệu
quả SXKD của các doanh nghiệp: Tình trạng việc làm, điều kiện xã hội, trình độ
giáo dục, phong cách sống, truyền thống và tâm lý xã hội... là các yếu tố có khả
năng tác động lên hiệu quả SXKD theo cả hai hướng, tích cực và tiêu cực. Trình độ
văn hóa, chuyên môn cao thì tác động tích cực đến hiệu quả sản xuất và ngược lại.
Phong cách sống công nghiệp tạo điều kiện cho việc nâng cao hiệu quả sản xuất
kinh doanh và ngược lại. Đặc biệt đối với các doanh nghiệp xây dựng, thì yếu tố
này có ý nghĩa hơn nhiều so với một số loại hình khác, bởi vì doanh nghiệp công
trình luôn chịu tác động của các yếu tố văn hóa, xã hội trong quá trình giải phóng
mặt bằng thi công, thiết kế sản phẩm với mục tiêu sử dụng lâu dài... Do đó để nâng
cao hiệu quả SXKD, nhất thiết phải chú trọng đúng mức đối với các yếu tố này.
1.3.1.6. Các yếu tố công nghệ
Các yếu tố công nghệ luôn là điều kiện tiên quyết để nâng cao năng suất lao
động, sức cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường. Đây là một trong những
yếu tố có tác động trực tiếp lên hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiêp. Đối với
doanh nghiệp XD, yếu tố này còn có ý nghĩa hơn nhiều vì chi phí cho công nghệ,
kỹ thuật của loại hình doanh nghiệp này thường rất tốn kém. Do đó những nhà
quản lý phải có được chiến lược đổi mới công nghệ phù hợp sao cho vừa theo kịp

16



17


với việc thành bại của một tổ chức, của một công ty. Người lãnh đạo của công ty
muốn hoàn thành mục tiêu, nâng cao được hiệu quả sản xuất kinh doanh phải thực
hiện hai nhiệm vụ sau:
+ Xây dựng tập thể thành một hệ thống đoàn kết, năng động với chất lượng
cao.
+ Dìu dắt tập thể dưới quyền, hoàn thành mục đích và mục tiêu một các
đúng hướng, vững chắc, ổn định.
Bất kỳ một doanh nghiệp nào hiệu quả kinh tế đều phụ thuộc vào tổ chức cơ
cấu bộ máy quản trị, nhận thức, hiểu biết về chất lượng và trình độ của đội ngũ các
nhà quản trị, khả năng xác định chính xác mục tiêu, phương hướng sản xuất kinh
doanh có lợi nhất cho doanh nghiệp của người lãnh đạo.
Để hoạt động sản xuất kinh doanh thành công trong nền kinh tế mở, môi
trường cạnh tranh gay gắt diễn ra ở cả trong nước lẫn quốc tế, đòi hỏi các doanh
nghiệp cần rất nhiều thông tin chính xác về thị trường, thông tin về công nghệ,
thông tin về cung và cầu, thông tin về đối thủ cạnh tranh, thông tin về dịch vụ, giá
cả...Không những thế các doanh nghiệp rất cần biết về kinh nghiệm thành công,
thất bại của doanh nghiệp trong nước và quốc tế, thông tin về chính sách kinh kinh
tế của nhà nước và các nước liên quan đến thị trường của doanh nghiệp. Những
thông tin chính xác và kịp thời là cơ sở vững chắc để doanh nghiệp xác định
phương hướng kinh doanh, xây dựng chiến lược sản xuất kinh doanh dài hạn cũng
như hoạch định các chương trình sản xuất kinh doanh ngắn hạn, ngăn chặn các rủi
ro và thất bại không đáng có có thể xảy ra do thiếu thông tin hoặc thông tin không
chính xác, không kịp thời.[1; tr1 ]
* Sử dụng hiệu quả cơ sở vật chất kỹ thuật và ứng dụng kỹ thuật tiên tiến vào sản
xuất
Cơ sở vật chất kỹ thuật là một trong những nhân tố hết sức quan trọng trong


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status