Một số biện pháp nâng cao hiệu quả xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện thủy nguyên, thành phố hải phòng - Pdf 44

LỜI CAM ĐOAN
Trải qua thời gian học tập, nghiên cứu và sƣu tầm tài liệu, tổng hợp phục vụ
việc viết luận văn của Tác giả là trung thực; luận văn này chƣa sử dụng làm đề tài
cho một một tác giả nào để thực hiện bảo vệ luận văn tốt nghiệp.
Tác giả xin cảm ơn các đồng chí lãnh đạo Huyện ủy, Ủy ban nhân dân
huyện, các phòng chức năng thuộc Ủy ban nhân dân huyện Thủy Nguyên đã tạo
điều kiện giúp đỡ Tác giả trong thời gian nghiên cứu, thu thập tài liệu, khảo sát
thực tế để hoàn thiện luận văn của mình đạt kết quả tốt.
Các thông tin đƣợc trích dẫn trong luận văn này, đúng tài liệu nguồn gốc Tác
giả tra cứu đƣợc.
Hải Phòng, ngày 02 tháng 6 năm 2016
Tác giả

Phan Đăng Hải

i


LỜI CẢM ƠN
Kính thƣa các đồng chí Lãnh đạo Ủy ban nhân dân huyện Thủy Nguyên;
Kính thƣa các đồng chí Lãnh đạo Phòng Nông nghiệp – Phát triển nông
thôn; Phòng Tài nguyên và Môi trƣờng huyện Thủy Nguyên;
Kính thƣa các Thầy, Cô Trƣờng Đại học Hàng hải Việt Nam; Viện đào tạo
sau Đại học - Trƣờng Đại học Hàng hải Việt Nam.
Qua thời gian học tập, nghiên cứu Đề tài tốt nghiệp Cao học Quản lý kinh tế
tại Trƣờng Đại học Hàng hải Việt Nam, Viện đào tạo sau Đại học; với những nỗ
lực của bản thân trong thời gian suy tầm tài liệu, nghiên cứu để hoàn thiện Đề tài,
tác giả luôn nhận đƣợc sự giúp đỡ, tạo điều kiện của các đồng chí Lãnh đạo các cơ
quan, đơn vị, địa phƣơng; các Thầy, Cô của Trƣờng và Viện đã giành sự quan tâm
hƣớng dẫn, giúp đỡ Tác giả hoàn thành Đề tài này.
Đạt đƣợc kết quả trên, Tác giả xin chân thành cảm ơn các đồng chí Lãnh đạo

1.2.1. Nguyên tắc thực hiện xây dựng Nông thôn mới ........................................... 15
1.2.2. Nội dung xây dựng Nông thôn mới .............................................................. 16
1.2.3. Các bƣớc xây dựng Nông thôn mới .............................................................. 21
1.3. Các tiêu chí đánh giá hiệu quả xây dựng Nông thôn mới ................................ 22
1.3.1. Hiệu quả xây dựng Nông thôn mới ............................................................... 22
1.3.2. Các tiêu chí đánh giá xây dựng Nông thôn mới ............................................ 22
CHƢƠNG II: TÌNH HÌNH THỰC TRẠNG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI .. 30
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN THỦY NGUYÊN, HẢI PHÒNG ................................ 30
2.1. Giới thiệu về huyện Thủy Nguyên ................................................................... 30
2.2.Thực trạng xây dựng Nông thôn mới trên địa bàn huyện Thủy Nguyên .......... 32
2.2.1. Tình hình triển khai thực hiện chƣơng trình mục tiêu quốc gia xây dựng
Nông thôn mới giai đoạn 2011-2015 ...................................................................... 33
2.2.2. Kết quả thực hiện .......................................................................................... 38
iii


2.3.1. Những thuận lợi ............................................................................................. 51
2.3.2. Những khó khăn, vƣớng mắc ........................................................................ 51
2.3.3. Những tồn tại, hạn chế .................................................................................. 53
CHƢƠNG III: MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ XÂY DỰNG
NÔNG THÔN MỚI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN THỦY NGUYÊN ...................... 57
3.1. Định hƣớng của Đảng, Chính phủ, thành phố về tiếp tục Chƣơng trình xây
dựng Nông thôn mới ............................................................................................... 57
3.1.1. Định hƣớng của Đảng ................................................................................... 57
3.1.2. Định hƣớng của Chính phủ ........................................................................... 59
3.1.3. Định hƣớng của thành phố ............................................................................ 60
3.2. Một số biện pháp thực hiện công tác xây dựng Nông thôn mới trên địa bàn
huyện Thủy Nguyên trong thời gian tới .................................................................. 63
3.2.1. Nâng cao năng lực lãnh đạo của hệ thống chính trị ở nông thôn trong việc
xây dựng Nông thôn mới trên địa bàn huyện .......................................................... 63


Mục tiêu quốc gia

TPCP

Trái phiếu Chính Phủ

CNXH

Chủ nghĩa xã hội

XHCN

Xã hội chủ nghĩa

v


DANH MỤC CÁC BẢNG

Số bảng
2.1
2.2

2.3

3.1

Tên bảng
Vốn đầu tƣ từ ngân sách thành phố

32

2.2

Cơ cấu tổ chức bộ máy cấp huyện

35

2.3

Cơ cấu tổ chức bộ máy cấp xã

36

2.4

Phát triển kinh tế của huyện Thủy Nguyên

50

vii


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong quá trình xây dựng và bảo vệ Tổ quốc có sự đóng góp không nhỏ của
giai cấp nông dân Việt Nam. Để xây dựng thành công sự nghiệp công nghiệp hóa,
hiện đại hóa đất nƣớc, là tiền đề vững chắc để Việt Nam tiến lên Chủ nghĩa xã hội
thì giải quyết vấn đề nông nghiệp, nông thôn và nông dân luôn đƣợc Đảng và Nhà
nƣớc ta đặc biệt quan tâm, có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong sự nghiệp xây

Nguyên nói riêng còn một số tồn tại, hạn chế nhƣ sau:
Trên địa bàn thành phố vẫn chƣa hình thành lên các vùng sản xuất nông
nghiệp tập trung có quy mô lớn, áp dụng quy trình sản xuất hiện đại tƣơng đƣơng
với các nƣớc có ngành nông nghiệp phát triển để tạo thành đầu tàu thúc đẩy ngành
nông nghiệp của thành phố và huyện phát triển.
Việc ứng dụng các thành tựu khoa học - kỹ thuật (cơ giới hoá vào sản xuất
nông nghiệp, nông thôn; áp dụng quy trình sản xuất khép kín từ khi sản xuất, chế
biến xuất khẩu; ứng dụng công nghệ vi sinh học vào sản xuất nông nghiệp…) vẫn
còn ở mức khiêm tốn, ngƣời nông dân vẫn sản xuất theo phƣơng thức thủ công,
truyền thống, nhỏ lẻ, tự phát theo kinh nghiệm là chính, chƣa hình thành tƣ duy sản
xuất các sản phẩm nông nghiệp theo nhu cầu, thị hiếu của thị trƣờng. Do vậy, chất
lƣợng và hiệu quả năng suất lao động trong lĩnh vực nông nghiệp đạt hiệu suất
thấp.
Hệ thống hạ tầng cơ sở ở khu vực nông thôn tuy đã đƣợc đầu tƣ nhƣng vẫn
chƣa đƣợc đồng bộ và hoàn thiện dẫn đến quy trình sản xuất, thu hoạch, bảo quản
và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn thành phố còn gặp nhiều khó khăn.
Đời sống vật chất và tinh thần của cƣ dân nông thôn vẫn còn có khoảng cách,
chênh lệch xa so với cƣ dân thành thị.
Chƣa có cơ chế đặc thù để thu hút các nhà khoa học, doanh nghiệp có trình
dộ khoa học - công nghệ tiên tiến, có tiềm lực tài chính mạnh đầu tƣ vào lĩnh vực
nông nghiệp trên địa bàn thành phố và huyện.
Tác động của biển đổi khí hậu, ô nhiễm môi trƣờng, nƣớc biển dâng; thêm
vào đó là sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế, trong đó có chuyển dịch tỷ trọng các
2


ngành công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ trên địa bàn, khu vực sản xuất nông
nghiệp bị thu hẹp dẫn đến sức cạnh tranh của ngành nông nghiệp thành phố và
huyện cũng sẽ gặp khó khăn.
Khi Việt Nam tham gia các tổ chức kinh tế trong khu vực và trên thế giới,

Đánh giá thực trạng, biện pháp thực hiện Chƣơng trình xây dựng NTM trên
địa bàn huyện Thủy Nguyên.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
+ Về không gian: Trên địa bàn huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng.
+ Về thời gian: Thực hiện Chƣơng trình mục tiêu Quốc gia xây dựng NTM
từ năm 2011 – 2015 của huyện Thủy Nguyên.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
- Thu thập tài liệu, nghiên cứu, tổng hợp để thực hiện Đề tài.
- Đánh giá, phân tích số liệu thống kê kết quả thực hiện của từng năm để so
sánh sự tăng, giảm về kinh tế trong quá trình thực hiện xây dựng NTM của huyện
Thủy Nguyên.
5. Kết cấu của Luận văn
Ngoài phần cam đoan, lời cảm ơn, mục lục, danh mục các chữ viết tắt, danh
mục bảng, danh mục sơ đồ - bản vẽ, mở đầu; nội dung chính của Đề tài, Tác giả
xin đƣợc trình bày tuần tự theo ba chƣơng:
- Chƣơng I: Lý luận chung về xây dựng Nông thôn mới
- Chƣơng II: Thực trạng công tác xây dựng Nông thôn mới trên địa bàn
huyện Thủy Nguyên, Hải Phòng
- Chƣơng III: Một số biện pháp nâng cao hiệu quả việc xây dựng Nông thôn
mới trên địa bàn huyện Thủy Nguyên
- Kết luận và kiến nghị
- Tài liệu tham khảo
- Phụ lục kèm theo

4


CHƢƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
1.1. Lý luận cơ bản về xây dựng Nông thôn mới
Trong quá trình xây dựng và phát triển đất nƣớc lên Chủ nghĩa xã hội với

tỉnh, huyện, xã cần có các quy hoạch chi tiết để xây dựng các ngành kinh tế phụ trợ
trong tiến trình xây dựng nông thôn mới sẽ đạt hiệu quả cao hơn”[2].
Khi đề cập đến các vấn đề về nông nghiệp, nông dân và nông thôn trong
việc xây dựng nông thôn mới sẽ “phải giải quyết những tồn tại trong nông nghiệp,
nông thôn và nông dân. Việc giải quyết các tồn tại nêu trên là nhiệm vụ của cả hệ
thống chính trị và toàn xã hội nhƣng trƣớc hết là chính từ ngƣời nông dân là chủ
thể chính. Do vậy, phải khơi dậy tinh thần yêu nƣớc, tự lực, tự chủ, tự cƣờng vƣơn
lên của họ. Xây dựng thành công Chƣơng trình mục tiêu về nông thôn mới sẽ tạo
sự ổn định xã hội, nâng cao dân trí tại vùng nông thôn sẽ mở rộng dân chủ, giữ gìn
và phát huy đời sống văn hoá phong phú, đậm đà bản sắc dân tộc của các vùng
miền, đời sống ngƣời nông dân từng bƣớc đƣợc cải thiện ngày một ấm no, hạnh
phúc sẽ là cơ sở quan trọng trong mục tiêu xây dựng đất nƣớc phồn vinh, dân chủ,
xã hội công bằng, văn minh, bình đẳng”[2].
1.1.1. Khái niệm về Nông thôn mới và xây dựng Nông thôn mới
Khi nói đến nông thôn mới và xây dựng nông thôn mới trƣớc tiên chúng ta
phải hiểu khái niệm thế nào là nông thôn, nông thôn mới; nông thôn, nông thôn
mới trong giai đoạn mới có gì khác biệt với nông thôn qua các giai đoạn của lịch
sử đất nƣớc.
Khái niệm nông thôn đến nay vẫn có nhiều quan điểm khác nhau; có quan
điểm cho rằng nông thông đƣợc coi là khu vực địa lý nơi đó cộng đồng dân cƣ gắn
bó, có quan hệ trực tiếp đến khai thác, sử dụng, bảo vệ môi trƣờng và tài nguyên
thiên nhiên cho hoạt động sản xuất nông nghiệp. Có quan điểm khác cho rằng nông
thôn là nơi có mật độ dân số thấp hơn so với thành thị. Vùng nông thôn là vùng có
dân cƣ làm nông nghiệp là chủ yếu, nguồn sinh kế chính của cƣ dân trong vùng là
sản xuất nông nghiệp. Quan điểm khác lại cho rằng nên dựa vào chỉ tiêu trình độ
tiếp cận thị trƣờng, phát triển hàng hóa để xác định vùng nông thôn vì cho rằng
vùng nông thôn có trình độ sản xuất hàng hóa và tiếp cận thị trƣờng thấp hơn so
6



7


thôn mới đƣợc quy định bởi các tính chất, đáp ứng yêu cầu phát triển, có sự đổi
mới về tổ chức, vận hành và cảnh quan môi trƣờng; đạt hiệu quả cao nhất trên tất
cả các mặt kinh tế, chính trị, văn hóa xã hội. Tiến bộ hơn so với mô hình cũ, chứa
đựng các đặc điểm chung, có thể phổ biến và vận dụng trên toàn lãnh thổ. Xây
dựng mô hình nông thôn mới là việc đổi mới tƣ duy, nâng cao năng lực của ngƣời
dân, tạo động lực cho mọi ngƣời phát triển kinh tế, xã hội góp phần thực hiện
chính sách vì nông nghiệp, nông dân, nông thôn. Thay đổi cơ sở vật chất, diện mạo
đời sống, văn hóa qua đó thu hẹp khoảng cách giữa nông thôn và thành thị. Đây là
quá trình lâu dài và liên tục, là một trong những nội dung quan trọng cần tập trung
lãnh đạo, chỉ đạo trong đƣờng lối, chủ trƣơng phát triển đất nƣớc và các địa
phƣơng.
Mục đích xây dựng nông thôn mới là vận động cộng đồng dân cƣ ở khu vực
nông thôn cùng nhau xây dựng thôn, xã, gia đình của mình khang trang, sạch đẹp;
phát triển sản xuất toàn diện (ứng dụng các thành tựu trong khoa học - kỹ thuật vào
sản xuất nông nghiệp, nâng cao tỷ trong các ngành công nghiệp, dịch vụ); nâng cao
chất lƣợng cuộc sống cho ngƣời dân sống ở địa bàn nông thôn nhƣ cải thiện chất
lƣợng nƣớc sạch, môi trƣờng sống, cải thiện mức thu nhập, giữ gìn và phát huy
truyền thống văn hoá, bản sắc đặc trƣng của từng vùng miền...an ninh chính trị, trật
tự ở khu vực nông thôn đƣợc đảm bảo, đời sống vật chất, tinh thần của ngƣời dân
không ngừng đƣợc cải thiện, chất lƣợng hệ thống chính trị đƣợc nâng cao...
Nhƣ vậy, có thể hiểu nông thôn mới phải là nông thôn, chứ không phải thị
xã, thị trấn hay thành phố. Với mô hình nông thôn truyền thống việc quy hoạch
vùng sản xuất, xây dựng kết cấu hạ tầng... chƣa đƣợc đầu tƣ một cách tổng thể thì
ở mô hình xây dựng nông thôn mới đã khắc phục đƣợc những tồn tại của nông
thôn truyền thống, kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội đã đƣợc đầu tƣ xây dựng một
cách đồng bộ và từng bƣớc hiện đại; cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản
xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ, đô thị

Việc xây dựng mô hình nông thôn mới nhằm tạo điều kiện cho ngƣời dân ở
khu vực nông thôn đƣợc cải thiện về đời sống và thu nhập. Do vậy, trong quy
hoạch cần tính đến các yếu tố đặc điểm khu vực nông thôn đó nhƣ thế nào (điều
kiện khí hậu, thổ nhƣỡng, đặc trƣng văn hoá...) để phát huy những thế mạnh vùng,
9


miền và của từng địa phƣơng theo hƣớng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, dân chủ
và văn minh.
Nông thôn Việt Nam với nông thôn các nƣớc Tƣ bản chủ nghĩa có những
điểm giống nhau là vùng sinh sống của tập hợp cƣ dân, trong đó có nhiều nông
dân; cƣ dân này tham gia vào các hoạt động kinh tế, văn hóa, xã hội trong một thể
chế chính trị nhất định. Nông dân là những ngƣời cƣ trú ở nông thôn, tham gia sản
xuất ra lƣơng thực, thực phẩm tạo ra của cải cho xã hội, sống chủ yếu bằng ruộng
vƣờn và ngành nghề khác. Nhƣng có điểm khác nhau cơ bản, nông thôn Việt Nam
đất đai thuộc sở hữu toàn dân, do Nhà nƣớc thống nhất quản lý, tƣ liệu chính là đất
đai, sản xuất manh mún, nhỏ lẻ, chủ yếu bằng kinh nghiệp là chính, năng xuất và
chất lƣợng nông sản thấp; về sinh, an toàn thực phẩm không đảm bảo, Nhà nƣớc
chƣa có khả năng bao tiêu sản phẩm cho nông dân. Đối với các nƣớc Tƣ bản chủ
nghĩa đất đai thuộc sở hữu tƣ nhân, khoa học công nghệ tiên tiến, nông dân chuyên
môn hoá, công nghiệp trong nông nghiệp phát triển, sản xuất hàng hoá tập trung,
năng xuất, chất lƣợng sản phẩm đạt cao, Nhà nƣớc hỗ trợ giá và bao tiêu sản phẩm,
thu nhập, đời sống của nông dân đƣợc nâng cao.
Tóm lại: Xây dựng nông thôn mới trƣớc hết phải xây dựng mô hình nông
thôn, chứ không phải thị tứ, thị trấn hay thành phố. Do vậy, hoạch định và triển
khai chính sách cần tính toán đến chức năng lịch sử vốn có của nông thôn là vùng
nông dân quần tụ trong đơn vị thôn, làng, xã và chủ yếu làm nông nghiệp. Trên cơ
sở đó xây dựng cơ sở hạ tầng tiên tiến, hiện đại, cƣ dân sống tại khu vực nông thôn
đƣợc thụ hƣởng thành quả lao động sống có chất lƣợng hơn, có thu nhập bền vững,
ổng định, các giá trị văn hoá truyền thống đƣợc bảo tồn, phát triển; xã hội nông

lệ lao động nông, lâm, ngƣ nghiệp qua đào tạo thấp dẫn đến việc tiếp thu những
thành tựu trong khoa học - kỹ thuật vào sản xuất nông nghiệp còn hạn chế dẫn đến
thu nhập của nông dân vẫn chƣa đƣợc đồng đều.
- Trên địa bàn huyện đang phát sinh tình trạng ô nhiễm môi trƣờng, đặc biệt
tại các cơ sở sản xuất làng nghề đúc gang, chế biến nông sản, chăn nuôi gia súc,
gia cầm. Vẫn còn một bộ phận cƣ dân chƣa đƣợc sử dụng nƣớc sạch dẫn đến chất
lƣợng cuộc sống tại một số khu vực trên địa bàn huyện chƣa đƣợc nâng cao.
11


- Hoạt động của hệ thống chính trị cơ sở khu vực nông thôn tuy đã đƣợc tăng
cƣờng, nhƣng chất lƣợng hoạt động còn hạn chế.
- Sự liên kết giữa ngƣời sản xuất, nhà khoa học và các thành phần kinh tế
khác để hỗ trợ vốn, khoa học - kỹ thuật và bao tiêu sản phẩm cho nông dân chƣa
chặt chẽ, thiếu tính bền vững. Chủ yếu vẫn là kinh tế hộ gia đình, kinh tế trang trại,
hợp tác xã sản xuất theo hƣớng tự cấp, tự túc; tỷ lệ lao động thô sơ trong nông
nghiệp còn cao, chƣa có sự liên kết giữa các vùng, miền, chƣa có quy hoạch tổng
thể để phát huy thế mạnh sẵn có tại địa phƣơng cũng nhƣ chiến lƣợc xây dựng
thƣơng hiệu, quảng bá sản phẩm, chỉ dẫn địa lý nhằm bảo hộ sản xuất của các làng
nghề truyền thống, có thế mạnh.
- Việc thụ hƣởng các sản phẩm văn hoá tinh thần, tiếp cận thông tin… chƣa
đƣợc phong phú, đa dạng. Hoạt động sinh hoạt văn hoá cộng đồng chƣa đƣợc
thƣờng xuyên dẫn đến nhiều nét văn hoá truyền thống đang có nguy cơ mai một.
Từ những lý do nêu trên, việc xây dựng nông thôn mới ở huyện Thủy
Nguyên là cần thiết và phải đƣợc triển khai thực hiện toàn diện tại các xã trên địa
bàn huyện theo chủ trƣơng của Đảng và Nhà nƣớc, thành phố về thực hiện Chƣơng
trình mục tiêu Quốc gia xây dựng Nông thôn mới.
1.1.3. Chức năng của Nông thôn mới
Việc xây dựng nông thôn mới nhằm tập hợp, vận động và giáo dục hội viên,
nông dân phát huy quyền làm chủ, tích cực học tập nâng cao trình độ, năng lực

phù hợp với khả năng, điều kiện của địa phƣơng.
- Việc xây dựng nông thôn mới cần huy động xã hội hoá các nguồn lực trong
xã hội theo hƣớng nhà nƣớc và nhân dân cùng làm. Do vậy việc quyết định mức độ
đóng góp trong xây dựng các công trình công cộng của thôn, làng, xã cần phải tính
đến mức thu nhập thực tế của cƣ dân khu vực đó nhƣ thế nào, tránh tình trạng cào
bằng hoặc phân bổ một cách không hợp lý dẫn đến mất dân chủ hoặc hiệu quả vận
động các tầng lớp nhân dân tham gia chƣơng trình không cao.
- Do chủ thể tham gia xây dựng nông thôn mới chính là nông dân nên để họ
trực tiếp tổ chức thi công hoặc tham gia thi công; cử đại diện (Ban giám sát) để
tham gia quản lý và giám sát các công trình xây dựng của thôn, làng, xã theo kế
hoạch hàng năm.
13


1.1.5. Nguồn động lực xây dựng Nông thôn mới
Xây dựng Nông thôn mới bao gồm nguồn lực tinh thần và nguồn lực vật
chất.
Về nguồn lực tinh thần là phát huy sức mạnh của cả hệ thống chính trị, các
cấp, các ngành, phong trào toàn dân đoàn kết, khắc phục khó khăn, chung tay xây
dựng Nông thôn mới.
Nguồn lực tài chính, gồm có 5 nguồn lực đó là:
Thứ nhất: Huy động từ sự đóng góp của cộng đồng cƣ dân sống ở khu vực
nông thôn đó đóng góp bằng chính công sức, tiền của để xây dựng các công trình
công cộng thiết yếu phục vụ sinh hoạt hằng ngày của họ nhƣ đƣờng giao thông
nông thôn, đƣờng giao thông nội đồng, hệ thống nhà văn hóa, kênh mƣơng phục
vụ tƣới tiêu, sản xuất, hệ thống điện chiếu sáng công cộng…
Thứ hai: Từ sự đầu tƣ của các doanh nghiệp vào khu vực nông nghiệp, nông
thôn nhƣ trong lĩnh vực sản xuất, chế biến nông, thủy sản (sản xuất rau sạch, trồng
hoa nhà kính, chế biến nƣớc mắm…).
Thứ ba: Các nguồn vốn từ các tổ chức tín dụng phục vụ xóa đói giảm nghèo,

các hoạt động cụ thể phải do chính cộng đồng cƣ dân tại thôn, làng, xã bàn bạc dân
chủ để quyết định và tổ chức thực hiện.
Hai là: Thực hiện phải trên cơ sở kế thừa và lồng ghép các chƣơng trình
mục tiêu quốc gia, chƣơng trình hỗ trợ có mục tiêu, các chƣơng trình, dự án khác
đang triển khai ở nông thôn; có cơ chế, chính sách khuyến khích mạnh mẽ đầu tƣ
của các thành phần kinh tế; huy động đóng góp của các tầng lớp dân cƣ. Nói cách
khác cần huy động tổng lực các nguồn đầu tƣ vào khu vực nông thôn.
Ba là: Việc xây dựng quy hoạch, kế hoạch để phát triển kinh tế - xã hội cần
phải gắn liền với đảm bảo an ninh quốc phòng của mỗi địa phƣơng (làng, xã,
huyện); có quy hoạch và cơ chế đảm bảo cho phát triển theo quy hoạch trên cơ sở
các tiêu chuẩn kinh tế, kỹ thuật do các Bộ chuyên ngành ban hành.
Bốn là: Cần xác định chƣơng trình, mục tiêu xây dựng nông thôn mới là
nhiệm vụ của cả hệ thống chính trị và toàn xã hội. Trong đó cấp uỷ Đảng, chính
quyền đóng vai trò chỉ đạo, điều hành quá trình xây dựng quy hoạch, kế hoạch, tổ
15


chức thực hiện; hình thành cuộc vận động “Toàn dân xây dựng nông thôn mới” do
Mặt trận Tổ quốc chủ trì cùng các tổ chức chính trị - xã hội vận động mọi tầng lớp
nhân dân phát huy vai trò trong việc xây dựng nông thôn mới. Đồng thời đảm bảo
tiết kiệm, tránh lãng phí, tiêu cực trong quá trình tổ chức thực hiện.
1.2.2. Nội dung xây dựng Nông thôn mới
Căn cứ Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 của Thủ tƣớng Chính
phủ Chƣơng trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới, gồm 11 nội dung:
Thứ nhất, phải quy hoạch xây dựng nông thôn mới vì chúng ta cần có sự
khảo sát khu vực nông thôn đó nhƣ thế nào, thực trạng, các điều kiện khó khăn
thuận lợi trong việc xây dựng nông thôn mới, các yếu tố về thổ nhƣỡng, khí hậu, vị
trí địa lý, tập quán dân cƣ từ đó mới xây dựng bản Quy hoạch sử dụng đất và hạ
tầng thiết yếu cho phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa, công nghiệp, tiểu thủ
công nghiệp và dịch vụ cũng nhƣ Bản quy hoạch phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội

sau thu hoạch, ứng phó với việc biến đổi khí hậu có thể ảnh hƣởng tới sản xuất
nông, lâm, ngƣ nghiệp qua đó có biện pháp cụ thể nhằm nâng cao chất lƣợng, giá
trị sản phẩm và đem lại sức cạnh tranh của các nông sản của địa phƣơng trong
khâu tiêu thụ sản phẩm;
Việc bảo tồn và phát triển làng nghề truyền thống theo phƣơng châm “mỗi
làng một sản phẩm”, phát triển ngành nghề theo thế mạnh của địa phƣơng hiện nay
nhƣ thế nào, đã xác định đƣợc các giá trị của ngành nghề truyền thống qua đó để
có hƣớng bảo tồn, phát huy hay chƣa;
Vấn đề đào tạo nghề cho lao động nông thôn hiện nay trên địa bàn các xã
nhƣ thế nào, thực trạng nguồn nhân lực phục vụ phát triển nông thôn mới ở địa
phƣơng đó đã đƣợc quan tâm hay chƣa, nếu đƣa cơ giới hóa vào nông nghiệp,
nông thôn thì giải quyết việc làm của các lao động dôi dƣ do cơ giới hóa sẽ tính
toán nhƣ thế nào; việc chuyển dịch cơ cấu lao động nông thôn sẽ gây nhiều tác
động đến các vấn đền xã hội và giải quyết việc làm mà khi xây dựng nông thôn
mới cần tính toán một cách khoa học.
Bốn là, đó là vấn đề giảm nghèo và an sinh xã hội.
Không phải chỉ có Chƣơng trình mục tiêu về xây dựng nông thôn mới thì
17


vấn đề an sinh xã hội mới đặt ra mà đây là chính sách thể hiện tính ƣu việt của chế
độ ta nhằm kéo gần khoảng cách giàu, nghèo, xây dựng một xã hội bền vững, công
bằng trong đó tất cả các chủ thể đều có cơ hội để thoát nghèo. Đặc biệt là các đối
tƣợng yếu thế trong xã hội nhƣ: Ngƣời tàn tật, trẻ mồ côi, neo đơn, không nơi
nƣơng tựa, các đối tƣợng cần phải bảo trợ xã hội. Làm tốt công tác này là thể hiện
tính nhân văn, nhân đạo của mỗi quốc gia, dân tộc, cũng là giải quyết vấn đề an
sinh xã hội. Trong những năm qua chúng ta đã thực hiện có hiệu quả các chƣơng
trình xóa đói, giảm nghèo nhanh và bền vững cho 62 huyện có tỷ lệ hộ nghèo cao
(Nghị quyết 30a của Chính phủ). Tuy nhiên, khi xây dựng chƣơng trình, mục tiêu
quốc gia về nông thôn mới tại địa phƣơng đó cũng cần tính toán lồng ghép để tiếp


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status