LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là luận văn đƣợc nghiên cứu độc lập của riêng tôi. Các
số liệu, kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực, đáng tin cậy và chƣa
từng đƣợc ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về luận văn này.
Hải Phòng, ngày 09 tháng 09 năm 2015
i
LỜI CẢM ƠN
Sau thời gian học tập theo chƣơng trình Thạc sỹ chuyên ngành Quản lý kinh tế
tại trƣờng Đại học Hàng hải Việt Nam, tôi đã đƣợc các thầy giáo, cô giáo của
Trƣờng tận tình giảng dạy.
Đến nay tôi đã hoàn thành chƣơng trình và hoàn thiện luận văn tốt nghiệp của
mình với đề tài: “Một số biện pháp tăng cường công tác đấu tranh chống gian lận
thương mại đối với hàng hoá XNK tại Cục Hải quan TP. Hải Phòng”.
Tôi xin đƣợc gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới các Thầy giáo, cô giáo của
Trƣờng Đại học Hàng hải Việt Nam. Đặc biệt, tôi xin trân trọng cảm ơn thầy TS
Mai Khắc Thành là ngƣởi trực tiếp hƣớng dẫn tôi hoàn thành bản luận văn này!
Xin trân trọng cảm ơn!
ii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ............................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN.................................................................................................... ii
MỤC LỤC........................................................................................................ iii
DANH MỤC CHỮ CÁI VIẾT TẮT ................................................................... v
DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ .............................................................. vi
2.2.2. Tổ chức bộ máy chống gian lân thƣơng mại tại Cục Hải quan TP Hải Phòng
........................................................................................................................ 35
2.2.3. Một số kết quả về chống gian lận thƣơng mại đối với hàng hoá XNK của
Cục Hải quan TP. Hải Phòng từ 2010-2014 ....................................................... 40
2.3. Đánh giá về kết quả hoạt động chống gian lận thƣơng mại đối với hàng hóa
XNK tại Cục Hải quan TP Hải Phòng ............................................................... 43
2.3.1 -Kết quả đạt đƣợc .................................................................................... 43
2.3.2 Tồn tại và nguyên nhân ............................................................................ 44
CHƢƠNG 3. MỘT SỐ BIỆN PHÁP TĂNG CƢỜNG CÔNG TÁC ĐẤU TRANH
CHỐNG GIAN LẬN THƢƠNG MẠI ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT NHẬP
KHẨU TẠI CỤC HẢI QUAN TP HẢI PHÒNG ............................................... 48
3.1. Kinh nghiệm chống gian lận thƣơng mại của hải quan quốc tế..................... 48
3.1.1. Sơ lƣợc về luật pháp hải quan và vấn để chông gian lận thƣơng mại ở một số
nƣớc trên thế giới ............................................................................................. 48
3.1.2
Kinh nghiệm chống gian lận thƣơng mại của hải quan quốc tế............... 51
3.2. Một số biện pháp tăng cƣờng công tác đấu tranh chống gian lận thƣơng mại tại
Cục Hải quan TP. Hải Phòng ............................................................................ 54
3.2.1. Hoàn chỉnh hệ thống pháp luật ................................................................ 54
3.2.2. Gắn việc chống gian lận thƣơng mại với công cuộc cải cách hành chính ... 56
3.2.3. Tăng cƣờng công tác kiểm tra sau thông quan .......................................... 57
3.2.4. Tăng cƣờng công tác quản lý rủi ro và hoàn thiện việc xây dựng hệ thống cơ
sở dữ liệu, thông tin về doanh nghiệp, thông tin về hàng hoá .............................. 57
3.2.5. Tăng cƣờng công tác kiểm soát đấu tranh chống gian lận thƣơng mại ....... 60
3.2.6. Tăng cƣờng tuyên truyền giáo dục tới các doanh nghiệp ........................... 60
3.2.7. Xây dựng lực lƣợng hải quan trong sạch và chính quy, hiên đại, vững mạnh
........................................................................................................................ 61
KẾT LUẬN ..................................................................................................... 64
NK
Nhập khẩu
TM
Thƣơng mại
TNHH
Tránh nhiệm hữu hạn
QLRR
Quản lý rủi ro
XK
Xuất khẩu
XNK:
Xuất nhập khẩu
v
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Số bảng
2.4
1. Tính cấp thiết của đề tài
Gian lận thƣơng mại là mặt trái của nền kinh tế thị trƣờng, nó ảnh hƣởng tới
tình hình kinh tế, chính trị -xã hội của đất nƣớc. Hiện nay nạn gian lận thƣơng mại
diễn ra với nhiều hình thức thủ đoạn ngày càng tinh vi hơn. Chính điều này đã làm
cho sản xuất kinh doanh trong nƣớc gặp nhiều khó khăn, làm thất thu ngân sách
Nhà nƣớc, mất kỷ cƣơng trong hoạt động thƣơng mại.Chống gian lận thƣơng mại
luôn là mối quan tâm của nhiều quốc gia trên thế giới. Tệ nạn gian lận thƣơng mại
ở nƣớc ta trong những năm gần đây có nhiều diễn biến phức tạp và đang là một
trong những trở ngại lớn cho công cuộc xây dựng và phát triển đất nƣớc. Chính vì
vậy, Đảng và Nhà nƣớc ta hết sức coi trọng lĩnh vực đấu tranh phòng, chống gian
lận thƣơng mại và đã đề ra nhiều chủ trƣơng, chính sách để ngăn chặn, phòng ngừa
tệ nạn này.
Cảng Hải Phòng là của ngõ phía Bắc về đƣờng biển và là Cảng lớn thứ hai
cả nƣớc, do vậy nơi đây là địa bàn giao thƣơng hàng hóa từ các nƣớc trên thế giới
về Việt nam và ngƣợc lại. Số lƣợng hàng hóa qua các năm tăng nhanh chóng do
Việt nam ngày tham gia sâu rộng vào nên kinh tế thế giới và kinh tế Việt nam đang
trên đà phát triển mạnh mẽ. Hàng hóa xuất nhập khẩu lớn đa dạng về nhiều loại
hình (hàng đầu tƣ, hàng kinh doanh thƣơng mại, hàng gia công sản xuất hàng xuất
khẩu... chính vì vậy đây là nơi hoạt động gian lận thƣơng mại diễn ra mạnh mẽ.
Cục hải quan TP. Hải Phòng đƣợc giao nhiệm vụ thực hiện quản lý Nhà nƣớc về
hải quan đối với hàng hóa xuất nhập khẩu qua địa bàn Thành phố đã phối hợp với
các ban ngành đề ra nhiều giải pháp để đấu tranh đối với hoạt động gian lận thƣơng
mại. Trong những năm qua đã phát hiện và ngăn chặn nhiều vụ gian lận thƣơng
mại với trị giá lớn góp phần thu thuế ẩn lậu cho Ngân sách Nhà nƣớc tạo bình đẳng
trong kinh doanh cho các Doanh nghiệp. Tuy nhiên với địa bàn rộng, nhân lực hạn
chế cùng với chính sách tạo điều kiện về thủ tục hải quan cho Doanh nghiệp nên
kết quả chống gian lận thƣơng mại chƣa tƣơng xứng với vị thế của đơn vị Hải quan
đƣợc coi là đứng thứ hai của cả nƣớc. Do vậy để nâng cao công tác đấu tranh
1
nhiệm vụ luật định.
- Kết quả nghiên cứu của luận văn góp phần đổi mới tổ chức hoạt động của
2
Cục Hải quan TP. Hải Phòng đề ra phƣơng án cụ thể, trƣớc mắt và lâu dài nhằm
tăng cƣờng đấu tranh chống gian lận thƣơng mại trên địa bàn Hải Phòng.
6. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, nội dung
luận văn gồm 3 chƣơng.
Chƣơng 1: Lý luận chung về gian lân thƣơng mại trong lĩnh vực hải quan và
công tác đấu tranh chống gian lận thƣơng mại của cơ quan hải quan
Chƣơng 2. Thực trạng công tác chống gian lận thƣơng mại đối với hàng hóa
xuất nhập khẩu tại Cục hải quan TP Hải Phòng
Chƣơng 3. Một số biện pháp tăng cƣờng công tác đấu tranh chống gian lận
thƣơng mại đối với hàng hoá XNK tại Cục hải quan TP Hải Phòng
3
CHƢƠNG 1.
LÝ LUẬN CHUNG VỀ GIAN LẬN THƢƠNG MẠI TRONG LĨNH
VỰC HẢI QUAN VÀ CÔNG TÁC ĐẤU TRANH CHỐNG GIAN LẬN
THƢƠNG MẠI CỦA LỰC LƢỢNG HẢI QUAN
1.1. Khái niệm về gian lận thƣơng mại
1.1.1 Khái niệm
Gian lận thƣơng mại là một hiện tƣợng xã hội mang tính lịch sử, nghĩa là nó
chỉ xuất hiện khi có sản xuất hàng hoá, khi các sản phẩm đƣợc mang ra trao đổi
trên thị trƣờng và khi có ngƣời bán, kẻ mua nhằm thực hiện giá trị đƣợc kết tinh
- Đối với ngƣời tiêu dùng: hàng ngoại tràn ngập thị trƣờng với giá rẻ sẽ tạo
nên thị hiếu, tâm lý ƣa dùng hàng ngoại. Tuy nhiên nguồn cung cấp của hàng ngoại
với giá rẻ hơn giá thành hàng nội do trốn đƣợc thuế là rất bấp bênh, vì không phải
lúc nào nhập hàng cũng trốn đƣợc thuế. Do đó, từng thời kỳ sẽ nảy sinh các cơn sốt
về giá, về hàng làm đảo lộn thị trƣờng, làm thị trƣờng mất ổn định mà Nhà nƣớc
không quản lý đƣợc.
- Một tác hại khác của gian lận thƣơng mại đối với nền kinh tế là làm cho
Nhà nƣớc thất thu thuế lớn, gây ảnh hƣởng đến quá trình tích lũy vốn của Nhà
nƣớc trong việc tiến hành cân đối thu chi ngân sách và công nghiệp hoá, hiện đại
hóa.
Ngoài ra, gian lận thƣơng mại còn gây tác hại đối với nền kinh tế ở chỗ nó
đã tạo nên một nền kinh tế tiêu thụ giả tạo trên một nền kinh tế sản xuất chƣa cân
xứng, thậm chí còn dẫn đến trì trệ vì đa số tầng lớp gian thƣơng và tham nhũng qua
hoạt động gian lận thƣơng mại không đầu tƣ vốn vào sản xuất mà thƣờng ăn xài xa
xỉ hoặc đầu tƣ vào bất động sản nhƣ nhà cửa. đất đai. vàng bạc, ngoại tệ, v.v.. Do
đó. bên cạnh tầng lớp này, xã hội cũng sẽ hình thành một khu vực kinh tế chuyên
về dịch vụ và tiêu thụ.
* Hậu quả của gian lận thương mại về mặt văn hoá, xã hội
Mục đích của gian lận thƣơng mại là không từ một thủ đoạn nào để thu đƣợc
nhiều lợi nhuận bất chính mà nếu làm ăn chính đáng họ không thể có đƣợc. Từ
hám lợi đó dần dần họ phản lại giá trị và hệ thông đạo đức truyền thống là: “của
phi nghĩa bất thủ, ngƣời phi nghĩa bất giao”, "đói cho sạch, rách cho thơm" hay
"mình vì mọi ngƣời", v.v.. để chạy theo đồng tiền, tạo ra một hệ thống phi đạo đức
khác là "vì tiền" hay "có tiền là có tất cả", v.v,. làm cho khoảng cách chênh lệch
giữa giàu, nghèo ngày càng lớn. Thực trạng xà hội hiện nay thấy khá rõ từ các
đồng tiền bất chính do gian lận thƣơng mại tạo ra đã làm cho đạo đức của nhiều kẻ
bị tha hóa. Đó là nguyên nhân chính gây nên nhiều tệ nạn xã hội, ảnh hƣởng
nghiêm trọng đến nhân cách văn hoá của nhiều ngƣời trong mọi tầng lớp nhân dân.
lậu thƣơng mại trực tiếp hoặc gián tiếp đẻ ra các tệ nạn xã hội. Từ chỗ tạo ra một
số lợi nhuận bất chính cho một số ngƣời và có đồng tiền nhơ bẩn do làm ăn phi
pháp, họ sẽ tiêu xài lãng phí, phè phỡn, tha hóa; đó cũng là nguyên nhân gây nên
nhiều tệ nạn xã hội khác nhƣ rƣợu chè, cờ bạc, trộm cắp, v.v. cho những ngƣời lao
9
động mất việc. Mặt khác, nó làm cho công tác quản lý của Nhà nƣớc thêm khó
khăn, phức tạp, thêm các gánh nặng không đáng có, không thể dự kiến đƣợc hết
những tình huống phát sinh.
Gian lận thƣơng mại là nguyên nhân trực tiếp làm thất thu thuế, dẫn đến tình
trạng Nhà nƣớc mất cân đối về thu chi ngân sách, ảnh hƣởng đến các kế hoạch
kinh tế, tài chính. Mặt khác, do thâm hụt ngân sách, một số chƣơng trình dự án sẽ
bị cắt giảm. Để phát triển, Nhà nƣớc phải dựa vào nguồn vốn của nƣớc ngoài, dễ
dẫn đến phải lệ thuộc ít nhiều vào nƣớc ngoài. Gian lận thƣơng mại hoạt động sẽ
phá vỡ công tác kế hoạch hoá, bình ổn giá của Nhà nƣớc, tạo nên những cơn sốt về
hàng hoá, về giá cả làm cho Nhà nƣớc không quản lý đƣợc hoạt động xuất nhập
khẩu, làm cho công tác hoạch định chính sách, xây dựng chiến lƣợc phát triển kinh
tế-xã hội bị sai lệch, do không lƣờng hết các hậu quả mà gian lận thƣơng mại gây
ra.
- Đối với quản lý vi mô
Hậu quả của gian lận thƣơng mại đối với quản lý vĩ mô đã trực tiếp và gián
tiếp ảnh hƣởng đến công tác quản lý vi mô. Vì thiếu một hệ thống luật pháp đầy
đủ, chính sách rõ ràng nên gian lận thƣơng mại lợi dụng những kẽ hở, những quy
định thiếu đầy đủ. chặt chê để làm ăn phi pháp dẫn đến việc quản lý của các cơ
quan Nhà nƣớc ở cơ sở gặp nhiều khó khăn.
Các giải pháp chống gian lận thƣơng mại, duy trì kỷ cƣơng pháp luật, bịt các
lỗ hổng nhằm tăng cƣờng hiệu lực việc kiểm tra, kiểm soát, hoạt động thƣơng mại,
hoạt động xuất nhập khẩu ở cơ sở của một số ngành vừa qua vẫn là giải pháp tình
thể dự đoán trƣớc, với cơ chế rà soát chính sách thƣơng mại thông qua cánh công
khai trong nƣớc thành viên và trên thƣơng trƣờng quốc tế. Việc thuế quan hoá các
biện pháp phi thuế quan sau đó tiến tối cắt giảm dần thuế quan cùng với các định
chế chặt chẽ về dịch vụ, sở hữu trí tuệ... đã đảm bảo việc mở rộng thị trƣờng cho
các nƣớc thành viên, đặc biệt là cho các nƣớc đang phát triển. Nhƣ vậy, nhiều điều
khoản của GATT ngày nay vẫn có giá trị nhƣng đã đƣợc hoàn thiện thêm và mang
màu sắc mối, phù hợp với bối cảnh mối. Các nƣớc tuân thủ theo Hiệp định GATT
đã thỏa thuận về "Trị giá hàng hoá xuất nhập khẩu theo mục đích hải quan và ghi
nhận trong Điều 7, Hiệp định GATT những quy tắc về trị giá hải quan. Có thể tóm
11
tắt trị giá của hàng hoá nhập khẩu phải nhƣ sau:
+Căn cứ vào trị giá thực tế của hàng hóa.
+Không đƣợc dựa vào trị giá hàng hoá của nƣớc xuất xứ hoặc trị giá áp đặt
tùy tiện vô căn cứ.
+Phải là mức giá mà với mức giá đó hoặc hàng hoá tƣơng tự có thể bán trong
chu kỳ kinh doanh bình thƣờng với điều kiện cạnh tranh lành mạnh, không có sự
thông đồng giữa ngƣời mua, ngƣời bán để lập chứng từ giả làm sai lệch trị giá thực
của hàng hoá nhập khẩu.
Để cụ thể hoá Điều 7, Hiệp định GATT phù hợp với mục đích hải quan,
ngày 12-4-1979 các nƣớc thành viên GATT đã ký Hiệp định thực hiện Điều 7
GATT thống nhất về các phƣơng pháp xác định giá hàng nhập khẩu theo mục đích
hải quan. Hiệp định có hiệu lực từ ngày 1-1-1981. Đến năm 1994 Hiệp định này
đƣợc sửa đổi thành Hiệp định thực hiện Điều 7 GATT (1994), gồm 4 phần 24 điều.
Gian lận thƣơng mại, đặc biệt gian lận trị giá luôn luôn là mối quan tâm của
ngành Hải quan. Khi thực hiện Hiệp định trị giá GATT, gian lận trị giá vẫn tồn tại
thậm chí còn phát triển mạnh. Dƣới đây, chỉ giới thiệu tóm tắt một số dạng gian lận
trị giá phổ biến trên thế giới đƣợc phát hiện trong quá trình thực hiện Hiệp định trị
giao lƣu quốc tế khác, vừa chống gian lận thƣơng mại có hiệu quả, thúc đẩy
thƣơng mại và các giao lƣu quốc tế vì lợi ích chung của mọi quốc gia thành viên.
Công ƣớc gồm có ở chƣơng, 19 điều và 31 phụ lục kèm.
Hiện nay có 70 nƣớc tham gia Công ƣớc này trong đó có những nƣớc chỉ
mối tham gia một số phụ lục, song trên thực tế 31 phụ lục của Công ƣớc KYOTO
gần nhƣ đã chi phối toàn bộ các vấn đề về nghiệp vụ hải quan ở tất cả các loại hình
xuất nhập khẩu đƣợc nêu rõ các phụ lục - bao gồm các thủ tục nghiệp vụ nhƣ sau:
A1. Thủ tục trƣớc khi đăng ký tờ khai hàng hóa.
A2. Thủ tục lƣu kho tạm.
A3. Thủ tục áp dụng đối với các phƣơng tiện kinh doanh vận tải.
A4. Chế độ hải quan đối với hàng hoá dự trữ trên các phƣơng tiện.
B1. Thông qua hàng hoá cho tiêu dùng nội địa.
B2. Việc miễn giảm thuế nhập khẩu và các loại thuế cho hàng hoá khai báo
dùng nội địa.
B3. Tái nhập khẩu trong cùng quốc gia.
13
C1. Xuất khẩu hẳn.
D1. Quy tắc xuất xứ.
D2. Chứng cứ xuất xứ bằng chứng từ.
D3. Kiểm tra chứng cứ xuất xứ bằng chứng từ.
E1. Thủ tục quá cảnh hải quan.
E2. Thủ tục hải quan đổi với hàng chuyển tải.
E3. Thủ tục hàng gửi kho ngoại quan.
E4. Thủ tục hoàn thuế hải quan.
E5. Thủ tục hải quan tạm nhập để tái xuất trong cùng một nƣớc.
E6. Thủ tục hải quan tạm nhập để gia công trong nƣớc.
E7. Thủ tục miễn thuế đối với hàng nhập thay thế.
hợp tác giúp đỡ hành chính lẫn nhau giữa hải quan các nƣớc.
Nội dung của Công ƣớc này là chống gian lận thƣơng mại, chống các vi
phạm pháp luật hải quan thực chất cũng là để tạo điều kiện và nâng cao hiệu quả
của thƣơng mại chân chính.
Tóm lại, các công ƣớc quốc tế đã vạch ra xu hƣớng phát triển tất yếu của
thƣơng mại quốc tế là ngày càng có tính toàn cầu hóa. Vì vậy để hòa nhập, hội
nhập với thị trƣờng thế giới, từng quốc gia phải tích cực cải tiến thủ tục, hoàn
chỉnh luật pháp theo hƣớng đơn giản hoá, đồng bộ, khoa học hoá để tiên tới từng
bƣớc thông nhất hoá thủ tục hải quan phục vụ cho thƣơng mại quốc tế hoạt động
có hiệu quả. Biện pháp lâu dài, đúng đắn là các quốc gia cần chủ động tham gia ký
kết các công ƣớc quốc tế liên quan.
Mặt khác, các công ƣớc quốc tế cũng nhấn mạnh rằng, muốn tham gia các
công ƣớc quốc tế có hiệu quả, các quốc gia phải tích cực đấu tranh chống gian lận
thƣơng mại, đồng thời cũng nêu lên những biện pháp chống gian lận thƣơng mại
cụ thể và đề ra những yêu cầu cần thiết mà các nƣớc muôn tham gia vào các công
ƣớc quốc tế phải thoả mãn nhƣ:
- Không thể tham gia ký kết thực hiện Hiệp định trị giá GATT mà lại không
có hệ thống kiểm toán Hải quan.
- Tham gia ký kết Công ước KYOTO phải gắn liền với hoàn chỉnh Luật pháp
Quốc gia. Phải quy định cụ thể về quyền lợi, trách nhiệm và nghĩa vụ của ngƣời
xuất nhập khẩu trong việc tuân thủ pháp luật, chấp hành, các quy định của các cơ
15
quan quản lý Nhà nƣớc, có các khung hình phạt cụ thể, rõ ràng phù hợp với từng vi
phạm (tính chất, mức độ).
- Muốn chống gian lận thƣơng mại có hiệu quả hải quan các nƣớc phải hợp
Đảng. Có loại trừ tệ tham nhũng và buôn lậu thì chính quyền mới vững mạnh,
củng cố niềm tin của dân đối với Đảng. Từ năm 1996 - 1997 Chính phủ đã có
nhiều văn bản chỉ đạo quyết liệt công tác này nhƣ: Quyết định số 114/TTg về các
biện pháp cấp bách bài trừ tham nhũng, buôn lậu; Nghị quyết 85/CP ngày
11/7/1997 đề ra một số biện pháp cấp bách về chống buôn lậu; Chính phủ đã thành
lập Ban chỉ đạo chống buôn lậu và gian lận thƣơng mại (gọi tắt là Ban 853TW),
giao cho Tổng Cục trƣởng TCHQ làm trƣởng ban. Đến ngày 27/8/2001 Thủ tƣớng
Chính phủ tiếp tục ký Quyết định số 127/2001/QĐ-TTg thành lập Ban chỉ đạo
chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thƣơng mại (còn gọi là Ban 127) thay thế
Ban 853 TW, đến nay Ban chỉ đạo đƣợc thay thế theo Quyết định 389 (gọi là ban
chỉ đạo 389).
Ngoài các văn bản nêu trên, trong BLHS, luật Hải quan, luật Thƣơng mại,
luật Đầu tƣ nƣớc ngoài tại Việt Nam, Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính v.v...
cũng đã có các quy định cụ thể làm cơ sở pháp lý cho lực lƣợng hải quan trọng
việc đấu tranh phòng chống buôn lậu và gian lận thƣơng mại.
Nhƣ vậy, thông qua các văn bản trên ta thấy Đảng và Nhà nƣớc thể hiện
quan điểm quyết liệt trong chỉ đạo đấu tranh phòng chống tệ nạn này; xác định đấu
tranh chống buôn lậu và giân lận thƣơng mại là nhiệm vụ cấp bách, quan trọng,
lâu dài và là trách nhiệm của Đảng, Nhà nƣớc và các ban ngành trong đó có lực
lƣợng Hải quan.
Thứ hai về chức năng về quản lý Nhà nƣớc về Hải quan thể hiện quản lý
bằng chính sách pháp luật và bằng hoạt động kiểm tra, giám sát. Do vậy cơ quan
Hải quan Việt Nam, khi tiến hành kiểm tra, giám sát, kiểm soát, có nhiệm vụ tổ
chức đấu tranh chống buôn lậu hoặc vận chuyển trái phép hàng hoá, ngoại hối, tiền
Việt Nam qua biên giới; áp dụng các biện pháp phát hiện, ngăn chặn, điều tra, xử
lý các vi phạm theo quy định của pháp luật. Qua đó có thể thấy công tác đấu tranh
chống gian lận thƣơng mại là một trong những nhiệm vụ quan trọng của ngành Hải
quan đƣợc Nhà nƣớc quy định thông quan việc thực hiện các biện pháp nghiệp vụ
theo quy định của pháp luật.
tặng bằng khen về thành tích trong phong trào thi đua yêu nƣớc thực hiện kế hoạch
nhà nƣớc, Ủy ban Hành chính Hải Phòng tặng bằng khen về thành tích trong công
tác bảo mật phòng gian.
18
2.1.2. Tổ chức bộ máy
Bộ máy tổ chức của Cục Hải quan Hải Phòng hiện nay đứng đầu là cục
trƣởng, sau đó là bốn phó cục trƣởng và tiếp theo là các phòng, ban, chi cục hải
quan và tƣơng đƣơng, chi tiết nhƣ sơ đồ ở hình 2.1. Mỗi đơn vị đều có các chức
năng, nhiệm vụ cụ thể.
Cục Trƣởng
Phó Cục
Trƣởng
Phó Cục
Trƣởng
Phó Cục
Trƣởng
Đơn vị tham mƣu
Phó Cục
Trƣởng
Chi cục Hải quan và tƣơng đƣơng
Trung tâm dữ liệu và công
nghệ thông tin
CCHQ Hải Dƣơng
CCHQ Hƣng Yên
Văn phòng 2
CCHQ Thái Bình
Hình 2.1. Sơ đồ bộ máy tổ chức Cục Hải quan TP.Hải Phòng
Nguồn: Phòng tổ chức cán bộ Hải quan Hải Phòng
2.1.3. Chức năng nhiệm vụ
Cục Hải quan TP.Hải Phòng có nhiệm vụ tổ chức, chỉ đạo, hƣớng dẫn, triển
khai thực hiện các quy định của nhà nƣớc về thủ tục hải quan trên địa bàn quản lý
của Cục, bao gồm:
19