PHẦN I: MỞ ĐẦU
I. Lí do chọn đề tài
Trong lĩnh vực giáo dục, nối tiếp với chương trình thí điểm giáo dục dân
số được thực hiện trong những năm gần đây, các nội dung giáo dục giới tính, sức
khỏe sinh sản vị thành niên (SKSS VTN) được xác định cần ưu tiên và đưa vào
lồng ghép, tích hợp trong các môn học như: Sinh học, Địa lý, Giáo dục công
dân, Ngữ văn của chương trình giảng dạy chính khóa ở các trường phổ thông.
Tuy nhiên, hiệu quả thực hiện phương thức giáo dục lồng ghép này không cao
do thời lượng các môn học chính khóa đã quá tải, giáo viên thiếu kiến thức và có
thái độ e ngại khi nói về các vấn đề giới tính, sức khỏe sinh sản.
Thực tế, giáo dục giới tính, sức khỏe sinh sản tuổi vị thành niên lại chứa
đựng rất nhiều chủ đề nhạy cảm, tế nhị, học sinh khó có thể trình bày, trao đổi
một cách cụ thể trong môi trường lớp học, trước mặt thầy cô và bạn bè khác
giới. Đối với chủ đề này, cần phải có một môi trường phù hợp để các em có thể
tin tưởng bày tỏ, trao đổi một cách thoải mái tất cả những hiểu biết, quan điểm,
khúc mắc của mình. Hơn thế nữa vấn đề xâm phạm thân thể, quấy rối tình dục
mà nạn nhân là các em gái đã xảy ra ở nhiều nơi, đang bị xã hội lên án, là nỗi lo
sợ của nhiều bậc phụ huynh, của nhiều em gái nhưng kỹ năng phòng, tránh của
các em chưa được đề cập nhiều.
Với những trăn trở đó, trong nhiều năm học qua bản thân trực tiếp giảng
dạy môn sinh học lớp 8, là môn học trực tiếp nghiên cứu về giải phẫu sinh lý và
vệ sinh người. Đặc biệt chương X và XI cung cấp khá nhiều thông tin cần thiết
cho học sinh về giới và một số vấn đề về sức khỏe sinh sản vị thành niên. Vì vậy
trong quá trình giảng dạy, ngoài việc truyền đạt đầy đủ thông tin trong sách giáo
khoa, tôi còn hết sức cố gắng lồng ghép vào bài học các vấn đề về giới tính
như: tình bạn khác giới, tình yêu ở tuổi vị thành niên; Vệ sinh cơ quan sinh dục
và chăm sóc sức khỏe sinh sản vị thành niên; Kỹ năng cần thiết để từ chối các
cám dỗ về tình dục và bảo vệ mình, bảo vệ bạn gái tránh mang thai ở tuổi vị
thành niên.... Tôi nhận thấy đã đạt được một số hiệu quả nhất định. Tôi đã và
đang tiếp tục áp dụng phương pháp này vào trong năm học và những năm học
tiếp theo với hy vọng giúp học sinh có những hành trang cần thiết cho việc chăm
các khía cạnh khác của thái độ tình dục loài người...”
Theo tổ chức y tế thế giới (WHO), tuổi vị thành niên là giai đoạn từ 10 –
19 tuổi, (là giai đoạn học phổ thông). Giáo dục giới tính giúp học sinh THCS có
một quan điểm tích cực về tình dục, có kiến thức để tự bảo vệ sức khỏe của
mình và của cộng đồng, phòng chống các bệnh xã hội; biết quan hệ, ứng xử với
người khác giới phù hợp với chuẩn mực giới tính và đạo đức xã hội… Đồng thời
cung cấp các thông tin và kỹ năng để các em có được thái độ và hành vi đúng,
hiểu biết và có trách nhiệm về những quyết định về tình bạn, tình yêu và tình
dục với bạn khác giới. Vì vậy việc giáo dục giới tính và sức khỏe sinh sản vị
thành niên cho học sinh, đặc biệt học sinh THCS là vấn đề cần thiết và cấp bách
bên cạnh việc giảng dạy văn hóa, để góp phần tạo ra một thế hệ tương lai khỏe
mạnh, làm nền tảng để xây dựng nên những gia đình hạnh phúc, đóng góp vào
sự ổn định và phồn vinh của xã hội.
II. Thực trạng của vấn đề
1.Thế giới: Theo báo cáo “Làm mẹ khi chưa trưởng thành: Thách thức
mang thai ở tuổi vị thành niên” cho thấy hàng năm thế giới có hơn 7 triệu em
gái ở các quốc gia nghèo sinh con trước 18 tuổi, trong đó khoảng 2 triệu ca là
các bà mẹ dưới 14 tuổi. Các bà mẹ chưa trưởng thành này sẽ phải gánh chịu
những hậu quả nghiêm trọng và kéo dài về mặt sức khỏe và xã hội do việc mang
thai sớm. Quỹ Dân số Liên hợp quốc (UNFPA) cho biết, mỗi năm có khoảng 16
triệu em gái tuổi 15-19 sinh con; cứ 10 trẻ vị thành niên (VTN) thuộc nhóm này
thì 9 đã lập gia đình. Các biến chứng khi mang thai và khi sinh tiếp tục là những
nguyên nhân hàng đầu gây tử vong mẹ với các em gái 15-19 tuổi ở các nước có
thu nhập thấp và trung bình. Trên toàn cầu, cứ 3 nữ thanh niên tuổi 20-24 thì có
1 người (khoảng 70 triệu người) kết hôn trước tuổi 18.
2.Việt Nam: Theo thống kê của Trung tâm Tư vấn SKSS-KHHGĐ của
Bệnh viện Phụ sản Trung ương, trong 5 năm 2008-2012, mỗi năm có xấp xỉ 80-
100 ca đẻ/nạo, phá thai ở độ tuổi VTN. Tỷ lệ mang thai VTN trong tổng số ca
Nhưng ngay cả những buổi học ít ỏi ấy, các thầy cô phần lớn cũng né tránh, nhất
là khi phải nói đến các cơ quan sinh dục, các vấn đề về tình dục. Trong khi học
sinh có tâm lý tò mò, muốn tìm tòi, hiểu biết những gì liên quan tới sự thay đổi
của cơ thể mình, muốn được khẳng định mình là người lớn. Không thỏa mãn với
những gì mình biết được từ cha mẹ, bạn bè, thầy cô giáo và sách vở trong nhà
trường, các em đành tự mình mò mẫm, thử nghiệm, để kết quả là bao chuyện
đau lòng đã xảy ra: trốn học để hẹn hò, yêu đương nên học sút, rớt thi. Đang học
phải bỏ học đi lấy chồng vì trót mang thai.
4.Thực trạng đối với giáo viên
Đa số giáo viên, khi đề cập đến việc lồng ghép các kiến thức về giới tính cho
học sinh trong giảng dạy, đều cho rằng: Giáo viên nói ra những vấn đề đó còn
cảm thấy khó nữa là dạy cho học sinh. Các giáo viên không thiếu kiến thức
chuyên môn, nhưng thiếu kĩ năng giảng dạy về vấn đề nhạy cảm này. Vẫn còn
không ít giáo viên cho rằng đó là vấn đề tế nhị, riêng tư, nếu nói vấn đề đó giữa
đám đông sẽ không phù hợp với văn hóa phương Đông. Một số giáo viên giảng
dạy môn sinh học, khi giảng đến những từ như: bộ phận sinh dục nam, bộ phận
sinh dục nữ vẫn đỏ mặt và ngập ngừng vì tiếng cười của học sinh phía dưới.
Thậm chí phải tìm cớ bỏ ra ngoài để “né” câu hỏi khó của học sinh.
5.Thực trạng đối với học sinh trường THCS Hoằng Đại
Hơn 90% học sinh được hỏi: “Em hãy cho biết sự khác biệt giữa nam và
nữ” chỉ trả lời đó là sự khác nhau về cơ quan sinh dục. Câu hỏi về các khía cạnh
khác của giới tính đều làm các em lúng túng. Hoặc không biết, hoặc không dám
trả lời. Khi được yêu cầu trình bày những vấn đề liên quan đến giới tính, các em
rất dè dặt, xấu hổ và không biết dùng các từ ngữ đúng chuyên môn. Trong khi đó
“chuyện yêu đương” lại tương đối phổ biến. Đã có một số chuyện đáng buồn đã
xảy ra: một số em không học bài vì mải viết “thư tình”; ngồi trong giờ học ngẩn
ngơ, không tập trung vì “phải lòng nhau”, có em thì bỏ học vì giận người yêu;
đánh nhau vì ghen tuông,…
14
15
16
17
18
19
20
Số HS
Đúng
Số HS
Sai
Số HS
không
trả lời
13
12
13
11
20
15
10
10
9
10
20
9
20
8
17
20
19
21
15
16
8
9
7
22
24
0
10
18
0
8
Tổng số lựa chọn đúng: 307/960 = 31.9%
Tổng số lựa chọn sai:
325/960 = 33.8%
Tổng số không lựa chọn: 328/960 = 34.3%
Kết quả trên chứng tỏ đại đa số học sinh hiểu biết quá ít về giới tính,
nhiều sai lầm và còn rất nhiều điều các em phân vân, không dám bày tỏ quan
điểm của mình.
trạm y tế xã để chuẩn bị cho học sinh).
* Cách sử dụng nên sử dụng trong tất cả các bài có liên quan đặc biệt bài
63: “Các biện pháp tránh thai”
Giải pháp 3: Xem các tiểu phẩm: các tiểu phẩm có thể được sưu tầm
hoặc học sinh tự viết, tự đóng vai.
*Ưu điểm: Gây nhiều hứng thú cho học sinh trong học tập, giúp học sinh
học tập sôi nổi, hăng hái dễ nắm bắt bài, dễ nhớ, nhớ lâu.
* Nhược điểm:
- Các tiểu phẩm phải được đổi mới hàng năm tránh lặp lại gây sự nhàm
chán nên phải chuẩn bị công phu.
- Mất khá nhiều thời gian để xem trong khi các bài học có khối lượng kiến
thức nhiều, nội dung giáo dục giới tính chỉ là lồng ghép vì vậy đa phần các tiểu
phẩm chỉ được sử dụng trong các tiết ngoại khóa.
3.Vận dụng: Vì khuôn khổ bài viết có hạn nên tôi không trình bày chi tiết
bài dạy, chỉ đi sâu trình bày nội dung cần giáo dục giới tính trong 1 số bài ở
chương X và XI – sinh học 8.
Tiết 61: Bài 58: TUYẾN SINH DỤC
I. Mục tiêu:
1. Về kiến thức:
- Trình bày được chức năng của tinh hoàn và buồng trứng.
- Kể tên và nêu được tác dụng của các hoocmôn sinh dục nam và nữ.
2. Nội dung giáo dục giới tính:
- Giáo dục những hiểu biết về tâm lý, sinh lý, vệ sinh tuổi dậy thì, những
biến đổi và khác biệt về tính cách em trai, em gái do các hocmôn từ các tuyến
sinh dục gây ra.
- Giáo dục kỹ năng giao tiếp, ứng xử trong quan hệ giữa bạn trai, bạn gái
ở tuổi vị thành niên.
- Giáo dục kỹ năng phòng vệ trước các áp lực nội tại đến từ hai phía, đặc
H? Những thay đổi ở tuổi dậy thì của nam?
Hệ cơ phát triển mạnh, vai rộng, chậu hông hẹp, tầm vóc
cao to, thanh quản nở rộng làm cho giọng nói trở nên - Giải thích được
vang và trầm. mọc lông ở mu, nách. Mọc ria mép... Da các hiện tượng thay
bìu thẫm màu và nhăn lại, tinh hoàn to lên, các ống sinh đổi về ngoại hình
tinh tăng kích thước và bắt đầu sinh sản tinh trùng gây cũng như tâm sinh
xuất tinh (Mộng tinh).
lý của bản thân ở
H? Những thay đổi ở tuổi dậy thì của nữ?
tuổi dạy thì, từ đó có
Vú và mông to lên, xương chậu phát triển, mô mỡ dưới thể yên tâm thoải
da phát triển và dày tạo nên dáng mềm mại. Thanh quản mái, tránh sự hồi hồi
phát triển kiểu nữ giới làm cho giọng thanh và cao...
Biến đổi căn bản là sự phát triển của tử cung và 2 buồng
trứng, các nang trứng phát triển mạnh và hình thành các
trứng chín và rụng gây hiện tượng kinh nguyệt.
H? Những thay đổi về tâm lý?
Tình trạng không cân xứng trong quá trình phát triển của
hệ tim mạch đã ảnh hưởng đến sự tuần hoàn não, có thể
gây ra thiểu năng tuần hoàn não nhất thời nên thường
kém tập trung, kém nhạy cảm và trí nhớ chưa tốt. Hoạt
động thần kinh cũng có sự thiếu cân xứng, quá trình
hưng phấn thường mạnh hơn quá trình ức chế nên trẻ em
thường nóng tính, khả năng kềm chế kém, phản ứng
thường bộp chộp, thiếu chính xác, cảm xúc thường thay
đổi đột ngột.
Xuất hiện trạng thái mơ mộng và sự quan tâm đến bạn
khác giới. Các em có thể dễ bị kích thích về quan hệ nam,
hoocmôn sinh dục nữ?
H? Tuổi dậy thì của nam giới có những biến đổi gì? Biến
đổi nào được coi là quan trọng nhất? vì sao?
H? Tuổi dậy thì của nữ giới có những biến đổi gì? Theo
em biến đổi nào được coi là quan trọng nhất? Vì sao?
lo lắng, thắc mắc
ảnh hưởng đến học
tập.
- Có phương hướng
điều hòa cảm xúc
của bản thân.
- Biết cư xử đúng
mực trong quan hệ
bạn bè khác giới.
Biết được sự khác
nhau của hoocmôn
sinh dục nam và nữ
là nguyên nhân gây
biến đổi cơ thể cũng
như tâm lý của tuổi
dậy thì.
- Giáo viên nhắc lại cho chính xác và nhấn mạnh 2 đặc
điểm quan trọng nhất là xuất tinh lần đầu ở nam và bắt
đầu hành kinh ở nữ. Vì đây là các dấu hiệu chứng tỏ cơ
thì, tạo tâm lý thoải
mái yên tâm.
-Biết cách vệ sinh
hệ sinh dục, vệ sinh
trong thời gian kinh
nguyệt.
- Giải thích một số
thắc mắc về tâm lý
thường xảy ra ở tuổi
dậy thì, để tự mình
đề ra phương hướng
điều hòa cảm xúc
- Có hành vi đúng
đắn trong các quan
hệ với bạn bè, người
thân, đặc biệt là bạn
khác giới.
- Xác định rõ tình
bạn, tình yêu. Vai trò
của tình bạn khác
giới...
Dự kiến một số câu hỏi thường gặp khi học bài này:
1. Tại sao có một số người bị gọi là :“pêđê”
2. Em đã 14, 15 tuổi sao vẫn không thấy mình có dấu hiệu nào (hoặc không thấy
một số dấu hiệu nào đó) được ghi ở bảng 58-1 (hoặc 58-2) vậy em có phải người
bình thường hay mắc bệnh gì đó?
3. Lông mu là lông mọc ở đâu? Lông mu cần có tác dụng gì? Không có nó có
làm sao không?
4. Những biểu hiện của tình yêu tuổi VTN.
Tiết 63: Bài 60:
H? Tinh hoàn của đa số động vật nằm trong ổ
bụng nhưng tinh hoàn của người và thú lại nằm - Có ý thức giữ gìn vệ sinh
bên ngoài cơ thể, trong một bìu da, điều đó có ý bộ phận sinh dục nam đúng
nghĩa như thế nào ?
cách. Bảo vệ sức khỏe sinh
- Tinh hoàn nằm trong bìu da phía ngoài cơ thể, sản
Bìu da co giãn mạnh để điều hòa nhiệt độ ở tinh
hoàn luôn ở khoảng 34- 350C(thấp hơn nhiệt độ
trong cơ thể) tạo điều kiện thích hợp cho việc sản
xuất tinh trùng.
H? Vậy các em nam cần lưu ý điều gì khi giữ gìn
vệ sinh cơ quan sinh dục ?
- Các em nam không nên mặc quần lót quá chật,
nên dùng chất liệu vải mềm, thoáng dễ thấm mồ
hôi để không ảnh hưởng đến sự phát triển bình
thường của tinh hoàn.
Hoạt động 2: Tìm hiểu về tinh hoàn và tinh
trùng :
H? Tinh trùng là gì ? nó được sinh ra từ đâu ? và
từ khi nào trong cuộc đời con người ?
- Tinh trùng là tế bào sinh dục nam, được sản
suất ra từ tinh hoàn, bắt đầu từ tuổi dậy thì.
H? Tinh trùng có đặc điểm gì về hình thái cấu tạo
và hoạt động sống?
- Tinh trùng rất nhỏ có đầu, cổ và đuôi dài, di
chuyển được.
- Tinh trùng sống được 3 - 4 ngày trong tử cung.
H? Có mấy loại tinh trùng? là những loại nào?
là tế bào sinh dục nam. Tinh
trùng kết hợp với trứng sẽ
tạo ra hợp tử và phát triển
thành “em bé”
- Em bé sinh ra có thể là trai
hoặc gái đó là do tinh trùng
của người bố quyết định.
Tránh quan niệm sai lầm
sinh con gái là do mẹ quyết
định.
- Nắm được cơ sở của biện
pháp tránh thai bằng cách
tính ngày rụng trứng.
- Nếu có quan hệ tình dục
thì biết cách giữ gìn cho bạn
gái tránh mang thai ngoài ý
muốn
- Tránh một số quan niện sai
lệch về quan hệ tình dục tuổi
vị thành niên
- Giải tỏa những lo âu ở tuổi
dậy thì về tình trạng cương
dương vật. Biết cách kiềm
chế bản thân tránh cho các
em một số tình huống gây
xấu hổ có thể ảnh hưởng xấu
Hoạt động 2:Tìm hiểu về buồng trứng và II. Buồng trứng và trứng.
trứng:
H? Trứng được bắt đầu sinh ra ở đâu? từ khi Nắm được trứng chính là tế
nào?
bào sinh dục nữ. được sinh ra
- Trứng được sinh ra ở buồng trứng bắt đầu từ từ buồng trứng.
tuổi dậy thì.
H? Trứng có đặc điểm gì về cấu tạo và hoạt
động sống.
- Trứng lớn hơn tinh trùng, chứa nhiều chất
dinh dưỡng, không tự di chuyển.
H? Có mấy loại trứng?
- Trứng có 1 loại mang NST X.
H? Trứng sau khi rụng có khả năng thụ tinh
trong bao lâu?
- Trứng sau khi rụng chỉ có khả năng thụ tinh
trong vòng 1 ngày và nếu được thụ tinh sẽ phát
triển thành thai.
- Nếu sau khi rụng quá 1ngày người ta mới
quan hệ tình dục thì không thể mang thai.
H? Nếu quan hệ tình dục trước khi trứng rụng
3 - 4 ngày thì có khả năng mang thai không ? vì
sao ?
Có. Vì tinh trùng sống được trong cơ quan sinh
dục nữ từ 3- 4 ngày.
H? Nếu trứng không được thụ tinh thì hiện
tượng gì sẽ xảy ra ?
Hoạt động3:Tìm hiểu về hiện tượng kinh
III. Hiện tượng kinh nguyệt.
- Giải thích được thắc mắc về
hiện tượng kinh nguyệt tránh
tâm lý lo sợ ảnh hưởng đến
học tập
- Biết được kinh nguyệt chính
là dấu hiệu người nữ đã có
khả năng sinh sản (mang thai)
- Tránh quan hệ tình dục và
mang thai ngoài ý muốn.
quan sinh dục như thế nào?
+ Thay băng vệ sinh ít nhất sau 3 lân/ ngày.
Mỗi lần thay cần rửa bộ phận sinh dục bên
ngoài sạch sẽ, thấm khô.
+ Không ngâm mình trong nước bẩn.
+ Không mặc quần lót quá chật.
H? Phụ nữ chưa hề có kinh nguyệt thì có khả
năng mang thai không? Bao nhiêu tuổi không
thấy kinh nguyệt thì bị coi là không bình
thường?
Không có kinh nguyệt mà có thai là rất hi hữu,
nếu sau 18 tuổi mà vẫn chưa có kinh nguyệt thì
phải đi khám để có hướng điều trị
H? Nếu trứng được thụ tinh thì kinh nguyệt có
xảy ra không? Tại sao?
- Khi trứng được thụ tinh, thể vàng được duy trì
sẽ giữ cho lớp niêm mạc tử cung không bong ra
- Học sinh nắm được cơ sở khoa học của các biện pháp tránh thai, ý nghĩa
của việc tránh thai.
- Nêu và trình bày cơ chế tác dụng của một số phương pháp tránh thai chủ
yếu.
- Giáo dục ý thức bảo vệ mình, tránh mang thai ở tuổi vị thành niên.
II. Vận dụng vào tiết dạy:
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung GDGT
Hoạt động 1: Tìm hiểu ý nghĩa của việc I. Ý nghĩa của việc tránh thai.
tránh thai.
- Chỉ sinh 1-2 con dù trai hay gái
H?Sinh đẻ có kế hoạch là gì?
để đảm bảo sức khỏe người mẹ và
H? Thực hiện cuộc vận động đó bằng cách
nào?Cuộc vận động đó có ý nghĩa gì?
H? Em có biết hiện nay có nhiều trẻ em vị
thành niên có thai hay không ? Thái độ của
em như thế nào trước hiện tượng này?
Hoạt động 2: Tìm hiểu Những nguy cơ
khi có thai tuổi vị thành niên.
H? Điều gì sẽ xảy ra khi có thai ở tuổi còn
đi học tuổi vị thành niên)?
- Giáo viên cần khẳng định cả học sinh
nam và nữ đều phải nhận thức đúng về vấn
đề này, phải có ý thức bảo vệ, giữ gìn bản
thân, đó là tiền đề cho cuộc sống sau này.
Giáo viên đưa ra 1 số số liệu và hình ảnh
minh họa cho tác hại của việc có thai ở
thụ tinh và thụ thai. Điều kiện
xảy ra thụ tinh và điều kiện xảy
ra thụ thai.
- Nắm được cơ sở khoa học của
các biện pháp tránh thai từ đó
ngoài.
có thể chủ động tránh việc
H? Thế nào là thụ thai điều kiện xảy ra thụ mang thai ngoài ý muốn
thai?
- Thụ thai: Hợp tử phát triển thành phôi, bám
được vào thành tử cung tiếp tục phát triển
thành thai.
- Điều kiện xảy ra thụ thai : Phôi phải bám
được vào thành tử cung.
Giáo viên cần khắc sâu và ghi nhớ hai điều
kiện này, vì đây là cơ sở cho việc thực hiện
các biện pháp tránh thai
- Trứng được thụ tinh mà phát triển ở ống dẫn
trứng thì gọi là chửa ngoài dạ con, sẽ nguy
hiểm đến tính mạng của mẹ.
IV. Cơ sở khoa học của các
Hoạt động 4 : Tìm hiểu cơ sở khoa học của biện pháp tránh thai.
các biện pháp tránh thai
H ? Dựa vào hiểu biết về các điều kiện thụ - Nắm được rõ cơ sở khoa học
tinh và thụ thai hãy đưa ra các biện pháp tránh của từng biện pháp tránh thai
thai?
để lựa chọn hình thức phù hợp
* Ngăn trứng chín và rụng: Uống, tiêm, đặt nếu cần.
không rụng; đồng thời làm cho chất nhầy ở cổ tử cung đặc lại, ngăn cản không
cho tinh trùng vào tử cung và ống dẫn trứng để gặp trứng.
Hình 7- Thuốc ngừa thai
d. Dụng cụ tử cung. Dụng cụ tử cung kích thích lên niêm mạc tử cung
gây phản ứng chống lại sự làm tổ của hợp tử ở tử cung. Hợp tử không làm tổ
được sẽ bị đẩy ra ngoài cơ thể.
Hình8 : Vòng tránh thai và cách đặt vòng tránh thai
e. Triệt sản nữ: Cắt và thắt 2 đầu ống dẫn trứng ngăn không cho tinh
trùng gặp trứng trong ống dẫn trứng.
g. Triệt sản nam: Cắt và thắt hai đầu ống dẫn tinh ngăn không cho tinh
trùng đi ra để gặp được trứng.
Hình9: Thắt ống dẫn trứng ở phụ nữ.
Hình10 : Triệt sản nam.
IV. Hiệu quả:
Sau khi thực hiện dạy lồng ghép giáo dục giới tính như đã trình bày ở trên.
Tôi tiến hành khảo sát lại kiến thức ở 48 em học sinh thuộc 2 lớp 8, với 20 câu
hỏi cũ, thu được kết quả như sau:
Câu số
1
2
3
4
20
Số HS
Đúng
Số HS
Sai
Số HS
không trả
lời
43
47
47
39
47
46
39
46
40
47
2
9
2
8
1
2
10
2
1
1
2
2
2
1
0
0
0
0
0
0
Tổng số lựa chọn đúng: 898/960 = 93.5%
Tổng số lựa chọn sai:
62/960 = 6.5%
Tổng số không lựa chọn:
0%
* Nhận xét: Từ khảo sát trên cho thấy học sinh đã tiếp thu kiến thức một
cách chủ động, tích cực. Biết vận dụng kiến thức đã học vào thực tế .Tuy vẫn
còn câu trả lời sai nhưng tỷ lệ sai rất ít, không còn câu bỏ trống. Chứng tỏ bài
giảng đã gây được chú ý và hứng thú học tập, tìm tòi, hiểu biết của học sinh,
chứng tỏ các em không thờ ơ với các vấn đề về giới và các em đã đạt được
những hiểu biết cơ bản về giới thông qua bài học. Như vậy nhận thức của các
em về giới và an toàn tình dục tương đối tốt, các em có khả năng tự bảo vệ bản
thân, kĩ năng sống được nâng lên.
PHẦN III: KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ
I.Kết luận:
Ngược lại với quan điểm: Giáo dục giới tính là: “vẽ đường cho hươu chạy”, là
thúc đẩy trẻ vị thành niên sớm biết quan hệ tình dục và quan hệ tình dục bừa bãi.
bài có nhiều nội dung cần lồng ghép giáo dục giới tính. Nên chuyền phần:“Hiện
tượng kinh nguyệt” sang bài: Cơ quan sinh dục nữ để giảm bớt kiến thức ở tiết
này. Sau đó ghép phần thụ tinh, thụ thai với cơ sở khoa học của các biện pháp
tránh thai để bài giảng có tính liên tục.
2.Nhà trường và giáo viên:
Do học sinh thường có tâm lí ngượng ngùng, nên giờ giáo dục giới tính
cần được tổ chức như tiết sinh hoạt ngoại khóa để các em mạnh dạn nói lên suy
nghĩ, thắc mắc của mình. Cần xen kẽ các trò chơi, phối hợp nhiều hoạt động linh
hoạt tạo cảm giác thoải mái, hứng thú cho học sinh. Giáo viên có thể thực hiện
từng bước: một buổi truyền đạt kiến thức, thông tin về giới tính rồi sau đó cho
các em tạo nhóm, tìm hiểu một số tình huống trong đời sống và tạo dựng các
tiểu phẩm để trình diễn ở những tiết sau, cho các nhóm khác đặt các câu hỏi
tình huống để nhóm trình diễn trả lời. Kết thúc các tiết mục thì giáo viên sẽ nhận
xét và tư vấn những thiếu sót cho các em.
3. Phòng GD & ĐT TP Thanh Hóa , Sở GD & ĐT Thanh Hóa
- Tổ chức các lớp chuyên đề tập huấn về công tác giáo dục giới tính cho
học sinh cấp THCS cho cán bộ quản lí và giáo viên.
- Công bố, triển khai thực hiện các SKKN hay, khả thi tới các trường phổ
thông.
Trên đây là toàn bộ nội dung SKKN:“Hiệu quả tích hợp giáo dục giới
tính, sức khỏe sinh sản vị thành niên cho học sinh trong giảng dạy sinh học
8”. Trong quá trình trình bày, không thể tránh khỏi những thiếu sót, rất mong
nhận được sự quan tâm, góp ý của các đồng chí dạy cùng bộ môn, bạn bè đồng
nghiệp, để nội dung này được hoàn thiện hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
XÁC NHẬN
CỦA THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
Câu 3. Dấu hiệu có giá trị nhất để đánh giá sự thay đổi sinh lý vị thành niên nữ
là:
a. Noãn trưởng thành.
b. Có rụng trứng
c. Có kinh nguyệt.
Câu 4. Dấu hiệu có giá trị nhất để đánh giá sự thay đổi sinh lý vị thành niên nam
là:
a. Tinh trùng trưởng thành.
b. Tinh hoàn tiết hoocmôn.
c. Có hiện tượng xuất tinh.
Câu 5. Dấu hiệu thường xuất hiện sớm nhất đánh dấu tuổi dậy thì:
a. Phát triển hệ thống lông mu, lông nách.
b. Phát triển tuyến vú
c. Chảy máu kinh.
Câu 6. Mang thai ở tuổi vị thành niên gây ra những hậu quả gì?
a. Ảnh hưởng đến sức khỏe của người mẹ.
b. Ảnh hưởng đến học tập ( chán học, bỏ học, xấu hổ với bạn bè…).
c. Chất lượng cuộc sống gia đình sau này không được đảm bảo
d. Tất cả các phương án trên.
Câu 7. Các nguyên tắc tránh thai mà em đã được học:
a. Ngăn không cho trứng chín và rụng.
b. Ngăn không cho tinh trùng gặp trứng
c. Ngăn không cho trứng đã thụ tinh làm tổ.
d. Tất cả các phương án trên.
Câu 8. Biện pháp nào sau đây không được xem là biện pháp sinh đẻ có kế hoạch:
a. Phá thai.
b. Uống thuốc tránh thai.
c. Đình sản.
d. Tính ngày trứng rụng
Câu 9. Điểm khác biệt giữa tình bạn cùng giới và khác giới là:
c. Xuất tinh khi đang ngủ.
d. Xuất tinh khi đang thức.
Chọn đúng hoặc sai:
Câu 16.Phá thai là một trong những biện pháp tránh thai hiệu quả nhanh chóng.
Đúng
sai
Câu 17.Dùng bao cao su không những tránh thai mà còn tránh được các bệnh lây
truyền qua đường tình dục.
Đúng
sai
Câu 18 .Quan hệ tình dục đúng vào ngày rụng trứng mới có thể thụ thai.
Đúng
sai
Câu 19. Nên tránh xa những người nhiễm HIV vì sẽ bị lây bệnh khi tiếp xúc
Đúng
sai
Câu 20 .Ở lứa tuổi vị thành niên không nên tìm hiểu các biện pháp tránh thai..
Đúng
MỤC LỤC
MỤC
NỘI DUNG
PHẦN I: MỞ ĐẦU
I
Lí do chọn đề tài
II
Mục đích nghiên cứu
III
Đối tượng nghiên cứu
19
19