SKKN TÍCH hợp GIÁO dục GIỚI TÍNH – sức KHỎE SINH sản vị THÀNH NIÊN QUA bộ môn SINH học ở TRƯỜNG THPT - Pdf 37

TÍCH HỢP GIÁO DỤC GIỚI TÍNH – SỨC KHỎE SINH SẢN VỊ THÀNH
NIÊN QUA BỘ MÔN SINH HỌC Ở TRƯỜNG THPT
I.

LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Lứa tuổi vị thành niên là một giai đoạn ngắn nhưng lại ảnh hưởng rất lớn tới

sự phát triển toàn diện của cuộc đời mỗi người. Giai đoạn này được thể hiện bằng sự
phát triển nhanh chóng khác thường về cả thể chất lẫn trí tuệ, tâm sinh lí, quan hệ xã
hội và tinh thần.
Các em học sinh trung học đang ở độ tuổi vị thành niên có nhiều bỡ ngỡ
trước sự thay đổi của bản thân khi bước vào tuổi dậy thì và có nhiều tò mò, thắc mắc
về vấn đề giới tính nhưng lại không được giải đáp thỏa đáng. Mặt khác, hiện nay, sự
phát triển nhanh chóng các mặt của đời sống xã hội, sự phát triển một cách ồ ạt các hệ
thống truyền tải thông tin như internet, điện thoại di động…đã làm ảnh hưởng đến
những quan điểm, nhận thức về quan hệ tình dục, tình yêu, hôn nhân ở thanh thiếu
niên. Nhiều thanh thiếu niên bắt đầu quan hệ tình dục trong khi chưa hiểu biết đúng
đắn về sức khỏe sinh sản. Sự thiếu hiểu biết này có thể dẫn đến những hậu quả trầm
trọng : mang thai ngoài ý muốn dẫn đến nạo phá thai ở độ tuổi vị thành niên; sinh con
và nuôi con khi độ tuổi còn quá trẻ, làm dở dang việc học tập; mắc các bệnh lây
truyền qua đường tình dục ảnh hưởng lớn đến sức khỏe và đời sống tinh thần sau này.
Cung cấp thông tin về giới tính, giáo dục sức khỏe sinh sản cho vị thành
niên là việc làm cần thiết nhưng đến nay vẫn còn một số người cho là vấn đề tế nhị,
không nên đem ra rao giảng, bên cạnh đó, ở nhà trường, công tác giáo dục giới tính
vẫn còn bỏ ngõ, rất hiếm có giáo viên nào chuyên trách về vấn đề này. Ở gia đình,
một số phụ huynh còn rất e dè hoặc thiếu quan tâm đến việc giáo dục giới tính, sức
khỏe sinh sản cho con em mình, một số khác có quan tâm nhưng không đủ trình độ
kiến thức để giải đáp hết các thắc mắc của con em mình về vấn đề này.
Trước những hậu quả nghiêm trọng từ sự thiếu hiểu biết về giới tính và sức
khỏe sinh sản của các em ở độ tuổi vị thành niên trong đó có học sinh trung học phổ
thông mà chưa có giải pháp nào ngăn chặn hữu hiệu, tôi xin đưa ra đề tài: “TÍCH

ngược

nhau.

Một số ý kiến cho rằng, nếu cung cấp cho học sinh những thông tin và giúp chúng
phòng ngừa thai cũng như các bệnh lây truyền qua đường tình dục sẽ đẩy các học sinh
này vào hoạt động tình dục sớm và bừa bãi. Nhiều ý kiến khác "tẩy chay" việc đưa
giáo dục giới tính vào trường học, coi giáo dục giới tính là "con dao hai lưỡi".
Trong sự phát triển mạnh mẽ của xã hội hiện nay thì sự hiểu biết cơ bản về giới
tính của mỗi người có ý nghĩa rất quan trọng. Đây là kiến thức không thể thiếu để mỗi
người tự bảo vệ sức khỏe của mình và của cộng đồng; biết quan hệ, ứng xử với người
khác phù hợp với chuẩn mực giới tính và đạo đức xã hội, đồng thời biết bảo vệ hạnh
phúc gia đình, duy trì nòi giống, phòng chống các bệnh xã hội…
Theo tổ chức y tế thế giới (WHO), tuổi vị thành niên là giai đoạn từ 10 – 19
tuổi, nằm trong khoảng thời gian từ lúc dậy thì đến lúc trưởng thành. Ở nước ta có
50% dân số dưới 20 tuổi, trong đó 20% có độ tuổi từ 10-19, tức là khoảng 15 triệu
người thuộc lứa tuổi vị thành niên. (Giáo dục dân số – sức khỏe sinh sản vị thành niên
– Bộ giáo dục và đào tạo – ủy ban dân số, gia đình và trẻ em – Hà Nội – 2005, tr.37)
Theo bộ y tế, tình hình nạo phá thai ở lứa tuổi vị thành niên trong những năm
gần đây có chiều hướng gia tăng. Mỗi năm có khoảng 1,2-,1,4 triệu trường hợp nạo
phá thai, chiếm 20-25%. (Giáo dục dân số – sức khỏe sinh sản vị thành niên – Bộ giáo
dục và đào tạo – ủy ban dân số, gia đình và trẻ em – Hà Nội – 2005, tr.34).

2


Tại Trung tâm Kế hoạch hóa gia đình TPHCM, mỗi ngày có hàng chục ca đến
làm thủ tục khám và xin bỏ thai. Theo thống kê, số lượng thai phụ dưới 18 tuổi đến
phá thai trung bình một năm khoảng 911 ca. So với những năm 1990, từ năm 2001 trở
đi số trẻ vị thành niên đến phá thai ở đây đã tăng gấp 3 lần. (Báo Người lao động

điểm sinh dục thứ sinh.
.b Những dấu hiệu của tuổi dậy thì
b.1. Ở nam:
Lớn nhanh, cao vọt.
Vỡ tiếng, giọng ồm.
Mọc ria mép, lông nách, lông mu.
Cơ bắp phát triển.
Cơ quan sinh dục to ra.
Tuyến mồ hôi, tuyến nhờn phát triển.
Xuất hiện mụn trứng cá.
Xuất tinh lần đầu.
b.2. Ở nữ:
Lớn nhanh.
Thay đổi giọng nói.
Mọc lông mu, lông nách.
Vú phát triển, hông nở rộng.
Tuyến mồ hôi, tuyến nhờn phát triển.
Xuất hiện mụn trứng cá.
Bộ phận sinh dục phát triển.
Bắt đầu hành kinh.
2.1.2. Cơ quan sinh dục
a. Cơ quan sinh dục nam
a.1. Các bộ phận của cơ quan sinh dục nam

4


5





Sự thụ tinh

Trứng rụng được phễu dẫn trứng tiếp nhận, đưa vào ống dẫn trứng
và di chuyển về phía tử cung. Nếu trứng gặp được tinh trùng, sẽ
xảy ra sự thụ tinh để tạo thành hợp tử.

8


Hợp tử di chuyển xuống tử cung làm tổ, khi đến tử cung sẽ bám
vào lớp niêm mạc tử cung đã được chuẩn bị sẵn (dày xốp và xung
huyết) để làm tổ và phát triển thành thai. Đó là sự thụ thai.
d. Hiện tượng kinh nguyệt
Cùng với sự phát triển của trứng, hoocmon từ buồng trứng tiết ra
có tác dụng làm cho lớp niêm mạc tử cung dày, xốp, chứa nhiều
mạch máu để đón trứng thụ tinh xuống làm tổ. Nếu trứng không
được thụ tinh thì sau 14 ngày kể từ khi trứng rụng, lớp niêm mạc
bị bong ra từng mảng, thoát ra ngoài cùng với máu và dịch nhày.
Đó là hiện tượng kinh nguyệt.
Hiện tượng kinh nguyệt xảy ra theo chu kỳ hàng tháng (28-32
ngày) thời gian có kinh thường kéo dài khoảng 5 ngày. Thời gian
có kinh và lượng máu xuất ra tùy thuộc vào từng cá nhân.
Trong thời gian hành kinh thường có những biến đổi về tâm sinh
lý như mệt mỏi, rối loạn cảm xúc…
Chế độ ăn, uống tình trạng sức khỏe lối sống,…có ảnh hưởng đến
chu kỳ kinh nguyệt (kinh nguyệt không đều hoặc tắt kinh), do đó
ảnh hưởng đến sức khỏe và chức năng sinh sản.
e. Hiện tượng rụng trứng

cơ thể gần đến giai đoạn bắt đầu rụng trứng, sẽ thấy xuất hiện dịch nhờn, màu trắng
đục. Mức độ chất nhờn tăng nhiều và dịch đặc hơn bình thường giống như lòng trắng
trứng khi đến đúng thời điểm rụng trứng.
Theo nghiên cứu, một trứng ở cơ thể người phụ nữ có thể tồn tại trong vòng 12
đến 24 giờ sau khi rụng. Còn tuổi thọ của trùng thì lớn hơn nhiều so với trứng, nó có
thể tồn tại từ 5 đến 7 ngày trong tử cung của phụ nữ. Vì vậy không phải chỉ có thể thụ
thai vào thời điểm rụng trứng.

f. Các biện pháp tránh thai phổ biến

10


Biện pháp tránh thai
Bao cao su

Tác động và hiệu quả
Ngăn cản không cho tinh trùng xâm

Vòng tránh thai

nhập vào dạ con. Hiệu quả : 90%
Ngăn cản sự làm tổ của phôi ở dạ

Thuốc diệt tinh trùng
Viên tránh thai (uống, cấy dưới da)
Phẫu thuật đình sản:
- Thắt ống dẫn tinh

con. Hiệu quả : 90%

nhiễm HIV nhưng không biết mình mắc bệnh và lây nhiễm cho
người khác.

11


Cho tới nay các nhà khoa học vẫn chưa tìm ra thuốc đặc trị để
chữa khỏi HIV/AIDS. Vì vậy để phòng tránh, mọi người cần thực
hiện lối sống lành mạnh, vệ sinh y tế, tránh xa tệ nạn xã hội.
g.2. Bệnh lậu
Bệnh do một loại vi khuẩn có tên là song cầu khuẩn gây ra.
Bệnh lây truyền qua quan hệ tình dục.
Bệnh này nguy hiểm và dễ lây lan vì phần lớn người mắc bệnh
không biểu hiện rõ ở giai đoạn đầu.
Bệnh có thuốc điều trị nhưng thường để lại những hậu quả nặng nề
như gây vô sinh ở nam và nữ, có thai ngoài tử cung, con sinh ra có
thể bị mù lòa.
g.3. Bệnh giang mai
Bệnh do xoắn khuẩn giang mai gây ra.
Bệnh có thể lây truyền qua quan hệ tình dục, truyền máu, vết xây
xát trên cơ thể, hoặc truyền từ mẹ sang con qua nhau thai.
Bệnh gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe như tổn thương
các phủ tạng, hệ thần kinh, con sinh ra có thể bị khuyết tật hoặc dị
dạng bẩm sinh.
Ngoài một số bệnh kể trên, còn một số bệnh nguy hiểm khác cũng lây lan qua
đường tình dục như viêm gan B, ung thư cổ tử cung…
2.2. Một số giải pháp để tích hợp giáo dục giới tính – sức khỏe sinh sản vị
thành niên cho học sinh THPT qua bộ môn sinh học
2.2.1. Các bài học có nội dung giáo dục giới tính – sức khỏe sinh sản:
Chương trình sinh học lớp 10

- Mối quan hệ giữa giai đoạn phát triển -Phương pháp:

Chương

III

VIRUT

: virut ôn hòa và virut của bệnh, cách phòng +Thảo luận nhóm.

VÀ độc.

tránh, cách ứng xử với +Thuyết trình kết

BỆNH

- Tác hại của bệnh do người nhiễm HIV.

hợp phát vấn, gợi

TRUYỀN

virut HIV gây ra.

mở.

NHIỄM

- Cơ chế hoạt động


HIV/AIDS.
- Có thái độ thông
cảm, không kì thị đối
với người bị nhiễm
HIV và gia đình họ.
Virut gây bệnh, Kiến thức: Trình bày - Các phương thức lây -Phương

thức:

ứng dụng của được đặc điểm, tác truyền : qua quan hệ Tích hợp.
virút (bài 31 hại của các bệnh do tình dục, truyền từ mẹ -Phương pháp:
13


sách cơ bản và virut gây ra và lây sang con.
bài

45

+Thảo luận nhóm.

sách qua đường tình dục ở - Các bệnh truyền +Thuyết trình kết

nâng cao)

người như :

HIV, nhiễm thường gặp do hợp phát vấn, gợi

viêm gan B…

(bài

32 bệnh do các virut và biến lây lan qua quan -Phương pháp:

sách cơ bản và vi sinh vật gây ra như hệ
bài

46

nâng cao)

tình

dục

như +Thảo luận nhóm.

sách : HIV, xoắn khuẩn HIV/AIDS, lậu, giang +Thuyết trình kết
giang mai, lậu cầu mai, viêm gan B… hợp phát vấn, gợi
khuẩn…

nhấn mạnh hậu quả.

- Mô tả được phương - Hậu quả nghiêm
thức lây truyền của trọng của những bệnh
bệnh truyền nhiễm này từ đó rút ra cách
qua đường tình dục.

phòng tránh.
14


bệnh +Điều tra, phát

phương (bài 47 số bệnh truyền nhiễm Clamydia, viêm gan B, hiện.
sách nâng cao)

phổ biến do virut và hội chứng AIDS.
các vi sinh vật gây ra

+Làm việc theo

- Qua thực hành tìm nhóm.

ở địa phương và cách hiểu thực tế các bệnh +Thuyết trình.
phòng tránh.

lây lan qua đường tình

Kĩ năng:

dục phổ biến ở địa

- Rèn các kĩ năng tìm phương, một lần nữa
hiểu, ghi chép và kĩ giáo viên nhấn mạnh
năng giao tiếp với cho học sinh ý thức
người khác.

phòng tránh.
15



HỌC CƠ THỂ
Chương

III

cơ sở khoa học của trưởng và phát triển:

: những biến đổi cơ thể + Hoocmon điều hòa - Phương pháp:

SINH

tuổi dậy thì.

TRƯỞNG

Liên hệ.

VÀ Kĩ

PHÁT TRIỂN

năng:Hệ

sinh trưởng : GH và +Thảo luận nhóm.
thống tirôxin.

+Phát

sự phát triển : ơstrôgen tế.

sinh trưởng và

hoocmon sinh trưởng,
16


phát

triển



nhấn mạnh việc thừa

động vật (bài

hay

thiếu

những

38 sách cơ bản

hoocmon này gây ra

và nâng cao)

ảnh hưởng về sức khỏe
và trí tuệ, cách điều trị.

ảnh hưởng đến được tác động của tố thức ăn, các yếu tố Liên hệ.
sinh trưởng và các
phát

triển

yếu

tố

dinh môi trường như ánh - Phương pháp:

ở dưỡng đến sức khỏe sáng, nhiệt độ, chất +Thảo luận nhóm.
17


động vật (bài sinh sản.

thải, chất độc hại lên +Thuyết trình.

39 sách cơ bản Kĩ năng: Thực hiện sinh trưởng và phát +Đóng vai.
và nâng cao)

chế độ dinh dưỡng triển ở người.

+Phát

vấn,

gợi

đoán sớm các đột biến
trong phát triển phôi
thai,

giảm

thiểu

ô

nhiễm môi trường,…
đặc biệt nhấn mạnh tác
hại của ma túy, thuốc
lá, bia, rượu đến sức
khỏe và sức khỏe sinh
18


sản sau này.
- Cung cấp đầy đủ kiến
thức về các biện pháp
phòng tránh thai để các
em có ý thức và cách
phòng tránh các bệnh
lây lan qua đường tình
dục và việc mang thai
ngoài ý muốn; biết
cách để kế hoạch hóa
khi lập gia đình sau
Chương

cao)

ngoài

ý

việc thực hiện các và nữ có thể dẫn đến muốn, phá thai ở
biện pháp tránh thai.

thụ thai và mang thai.

tuổi vi thành niên

Biết:

rồi thuyết trình

- Cơ sở khoa học,

trước lớp).

cách sử dụng và tác

+

dụng của các biện

nhóm.

pháp tránh thai, đặc


dục sớm.
điều Kiến thức:

- Cơ chế điều hòa sinh -Phương

hòa sinh sản - Hiểu được cơ chế tinh và sinh trứng.
(bài 46 sách cơ điều

hòa

thức:

Tích hợp.

bằng - Ảnh hưởng của thần -Phương pháp:

bản và nâng hoocmôn trong sinh kinh và môi trường Thảo luận nhóm.
cao)

sản.

sống đến quá trình sinh

- Biết được hậu quả tinh và sinh trứng.
của ma túy, rượu, - Cung cấp cho học
bia…đến sức khỏe sinh kiến thức về tác
sinh sản.

động của các hoocmon

trứng, từ đó sẽ ảnh
hưởng lên sức khỏe
sinh sản và chức năng
duy trì nòi giống sau

Điều khiển sinh Kiến thức:

này.
- Điều khiển sinh sản ở -Phương thức :

sản ở động vật - Trình bày được một động vật và sinh đẻ có Tích hợp.
và sinh đẻ có số biện pháp điều kế hoạch ở người.
kế

hoạch

người

-Phương pháp:

ở khiển sinh sản ở động - Cung cấp kiến thức +
vật.

Thuyết

cho học sinh hiểu được (Sưu

tầm

trình

nào nhược điểm của từng niên).

không nên phá thai biện pháp tránh thai.

+

trường hợp nào nên

nhóm.

phá thai.

+ Vẽ tranh áp

- Biết được cơ sở

phích.

khoa học, ưu nhược

+ Đóng vai.

điểm của từng biện
pháp tránh thai.
Kỹ

năng:

Thuyết


hợp và gợi ý
phương pháp

PHẦN

dạy học
Cung cấp thông tin - Phương thức:

DI Kiến thức:

TRUYỀN HỌC

- Hiểu: Đột biến gen, cho

học

sinh

biết Tích hợp.

Chương I : CƠ đột biến cấu trúc, số được:
CHẾ

DI lượng NST liên quan - Ở người sự bất +

TRUYỀN

Thảo

luận

dị tật bẩm sinh ở dạng lệch bội, đặc biệt
người.

lưu ý cho học sinh biết

Thái độ: Thông cảm tỉ lệ xuất hiện hội
giúp đỡ những người chứng Đao ở con tăng
không may bị các lên cùng tuổi người mẹ
bệnh do đột biến gen. khi sinh đẻ, vì vậy phụ
nữ không nên sinh con
khi tuổi ngoài 35.
: Kiến thức: Hiểu rõ Giới thiệu cho học - Phương thức:

Chương

II

TÍNH

QUY cơ chế và quy luật di sinh biết được nhiễm Tích hợp.

LUẬT

CỦA truyền của các gen sắc thể giới tính là - Phương pháp:

HIỆN TƯỢNG gây bệnh.
DI TRUYỀN

nhiễm sắc thể chứa Phát vấn – gợi


định tính cái còn Y

cơ bản)

quy định tính đực, qua
đây giáo dục để các
em hiểu sự quyết định
việc sinh con trai hay
gái không phải hoàn
toàn do người mẹ.

Chương V : DI Kiến thức: Hiểu cơ Cung cấp kiến thức -Phương

thức:

TRUYỀN HỌC sở khpa học của luật cho học sinh biết một tích hợp.
NGƯỜI
Phương

hôn nhân gia đình số bệnh tật di truyền ở -Phương pháp:
pháp cấm kết hôn gần và người như bệnh máu + Thảo luận nhóm

nghiên cứu di vấn đề hạn chế sự khó đông, mù màu, hội để trả lời âcu hỏi
truyền
(bài

27

nâng cao)



lớn tuổi,…
- Cung cấp thông tin -Phương

thức:

(bài 28,29 sách - Nêu được khái niệm để học sinh hiểu rõ về tích hợp.
nâng cao và bài và

các

đặc

điểm các bệnh tật di truyền -Phương pháp:

21 sách cơ bản) chung của các bệnh thường gặp ở người.
phân

tử,

NST

+ Liên hệ thực tế.

ở - Giới thiệu cho học +Phát vấn và diễn

người. Bệnh Đao và sinh biết di truyền y giải.
và mối quan hệ giữa học tư vấn sẽ giúp
24


bảo vệ môi trường tật và di truyền
chống tác nhân gây
đột biến.
Kĩ năng: Rèn luyện
các thao tác phân
tích, tổng hợp để lĩnh
hội tri thức mới.
Thái độ: Nhận biết
được di truyền y học
và chẩn đoán trước
sinh là cần thiết.
Bảo vệ vốn gen Kiến thức:

- Cung cấp kiến thức -Phương
25

thức:



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status