SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TIỀN GIANG
TRUNG TÂM GDTX-HN CHÂU THÀNH
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
ĐỀ TÀI
TÍCH HỢP GIÁO DỤC GIỚI TÍNH – SỨC KHỎE
SINH SẢN VỊ THÀNH NIÊN QUA BỘ MÔN SINH
HỌC TRUNG HỌC PHỔ THÔNG Ở TRUNG TÂM
GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN.
GIÁO VIÊN THỰC HIỆN: PHẠM XUÂN HƯƠNG.
A. PHẦN MỞ ĐẦU
I. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG
1. Lí do chọn đề tài:
- Lứa tuổi vị thành niên là một giai đoạn ngắn nhưng lại ảnh hưởng rất
lớn tới sự phát triển toàn diện của cuộc đời mỗi người. Giai đoạn này được thể hiện
bằng sự phát triển nhanh chóng khác thường về cả thể chất lẫn trí tuệ, tâm sinh lí,
quan hệ xã hội và tinh thần.
Các em học sinh trung học đang ở độ tuổi vị thành niên có nhiều bỡ ngỡ
trước sự thay đổi của bản thân khi bước vào tuổi dậy thì và có nhiều tò mò, thắc
mắc về vấn đề giới tính nhưng lại không được giải đáp thỏa đáng. Mặt khác, hiện
nay, sự phát triển nhanh chóng các mặt của đời sống xã hội, sự phát triển một cách
ồ ạt các hệ thống truyền tải thông tin như internet, điện thoại di động…đã làm ảnh
hưởng đến những quan điểm, nhận thức về quan hệ tình dục, tình yêu, hôn nhân ở
thanh thiếu niên. Nhiều thanh thiếu niên bắt đầu quan hệ tình dục trong khi chưa
hiểu biết đúng đắn về sức khỏe sinh sản. Sự thiếu hiểu biết này có thể dẫn đến
- Nội dung kiến thức khoa học chính xác, phù hợp với lứa tuổi, không né
tránh gây những hiểu biết sai lầm của học sinh
- Phương pháp dạy học đa dạng, sinh động, lôi cuốn
- Khuyến khích việc tự tìm hiểu, nghiên cứu của học sinh
- Kích thích tối đa tính tích cực, bạo dạn nhưng nghiêm túc của học sinh.
- Giáo viên sử dụng thuật ngữ chính xác nhưng khéo léo làm giảm tính
căng thẳng trong tiết học.
- Kết hợp giữa kiến thức khoa học với kiến thức xã hội, tình yêu, hôn
nhân và gia đình.
- Sau hơn 6 năm dạy học, tiếp xúc với học viên và qua tìm hiểu thêm tư liệu từ báo
đài, sách vở tôi nhận thấy thái độ của các em học sinh khi nói về vấn đề liên quan
đến giới tính còn khá dè dặt, thậm chí đôi với cả những học viên lớn tuổi đang theo
học tại các lớp giáo dục thường xuyên tại đơn vị.
- Do đó, việc trang bị kiến thức về giới tính cho học sinh là cần thiết và cấp thiết.
Qua kinh nghiệm dạy học và nghiên cứu kĩ sách giáo khoa môn sinh học cấp
THPT mà mình đang giảng dạy tôi nhận thấy có khá nhiều bài học có nội dụng liên
quan đến vấn đề giới tính và sinh sản. Nếu bản thân giáo viên chịu tìm tòi, khai
thác, bổ sung thêm kiến thức thì các bài dạy đó sẽ là những bài dạy về giáo dục
giới tính rất hiệu quả và còn giúp các em hứng thú hơn với bộ môn do thấy được
ứng dụng thực tiễn của bài học.
- Do đó, tôi đã thực hiện bài viết sáng kiến kinh nghiệm này với tên đề tài : “Tích
hợp giáo dục giới tính – sức khỏe sinh sản vị thành niên qua bộ môn sinh học trung
học phổ thông ở Trung Tâm Giáo Dục Thường Xuyên”
2. Mục đích nghiên cứu:
- Môn sinh học là môn học có nhiều vấn đề gần gũi nhất và dễ lồng ghé giáo dục
giới tính và sức khỏe sinh sản cho học sinh THPT. Do vậy việc tích hợp nội dung
giáo dục giới tính và sức khỏe sinh sản vị thành niên vào những bài học cụ thể
trong chương trình sinh học THPT ở Trung tâm GDTX-HN có ý nghĩa cho học
trường học, coi giáo dục giới tính là "con dao hai lưỡi".
Tuổi dậy thì là giai đoạn phát triển, trong đó trẻ em phát triển thành người
lớn và có khả năng sinh sản. Tuổi bắt đầu dậy thì thường kéo dài từ 3 đến 5 năm và
chia làm hai giai đoạn nhỏ:
• Giai đoạn trước dậy thì : từ 11-13 tuổi ở nữ và 13-15 tuổi
ở nam.
• Giai đoạn dậy thì : từ 13-15 tuổi ở nữ và 15-17 tuổi ở
nam.
Đến tuổi dậy thì dưới tác động của các hoocmôn sinh dục, cơ thể có những
biến đổi trong cơ quan sinh dục và xuất hiện các đặc điểm sinh dục thứ sinh.
Ví dụ như ở nam: Lớn nhanh, cao vọt.
Vỡ tiếng, giọng ồm.
Mọc ria mép, lông nách, lông mu.
Cơ bắp phát triển.
Cơ quan sinh dục to ra.
Tuyến mồ hôi, tuyến nhờn phát triển.
Xuất hiện mụn trứng cá.
Xuất tinh lần đầu.
Còn ở nữ: Lớn nhanh.
Thay đổi giọng nói.
Mọc lông mu, lông nách.
Vú phát triển, hông nở rộng.
Tuyến mồ hôi, tuyến nhờn phát triển.
Xuất hiện mụn trứng cá.
Bộ phận sinh dục phát triển.
Bắt đầu hành kinh.
Khi cơ thể có những sự thay đổi mạnh mẽ đó, các em sẽ lúng túng do chưa
hiểu hết về cơ thể mình và e ngại không biết phải hỏi ai. Do đó, với sự hiếu kì của
cấp kiến thức một cách đúng đắn hợp lí cho học sinh về vấn đề giới tính và sức
khỏe sinh sản vị thành niên là cấp thiết.
- Bản thân tôi trong quá trình giảng dạy, ở một số bài học tôi cũng đã có lồng
ghép nội dung giáo dục giới tính vào nhưng chưa thật sự hiệu quả vì những lí do
sau: thông tin được đưa vào bài một cách đột ngột nên học sinh dè dặt chưa dám
mạnh dạn tiếp thu ( thậm chí là có em không dám nghe); hơn nữa chỉ đưa vào ở
một vài bài ở chương trình không có sự liên kết với nhau thành một hệ thống nên
các em chỉ nghe và nhớ lúc đó, sau đó không có sự tiếp tục hướng dẫn hay tư vấn
gì thêm nên kiến thức bõ ngõ các em vẫn phải tự mình tìm hiểu.
- Từ thực tế đó tôi nhận thấy, không phải bản thân giáo viên giảng dạy không
lồng ghép, hay tích hợp nội dung giáo dục giới tính vào bài học của mình, mà là
làm một cách tự phát, không có kế hoạch cụ thể. Việc đưa vào nội dung bài chr là
nói đến như phần mở rộng chỉ gây tò mò thêm cho học sinh chứ không giải tỏa
được những thắc mắc cũng như chưa thật sự cung cấp thông tin cần thiết cho các
em nên việc lồng ghép đó chưa mang lại hiệu quả cao.
B. NỘI DUNG
I. Những bài học có thể tích hợp nội dung giáo dục giới tính và sức khỏe
sinh sản vị thành niên:
1. Chương trình sinh học lớp 10:
Chương/Bài
PHẦN
SINH
HỌC VI SINH
VẬT
Chương III :
tránh lây nhiễm HIV.
Thái độ:
- Có ý thức phòng
tránh các tác hại của
HIV/AIDS.
- Có thái độ thông
cảm, không kì thị đối
với người bị nhiễm
HIV và gia đình họ.
Virut gây bệnh, Kiến thức: Trình bày
ứng dụng của được đặc điểm, tác
virút (bài 31 hại của các bệnh do
Nội dung tích hợp
HIV/AIDS
:
con
đường lây truyền, các
giai đoạn phát triển
của bệnh, cách phòng
tránh, cách ứng xử với
người nhiễm HIV.
Phương thức tích
hợp và gợi ý
phương pháp
dạy học
-Phương
thức:
HIV và gia đình họ.
Bệnh truyền Kiến thức:
nhiễm và miễn - Biết tác hại của các
dịch (bài 32 bệnh do các virut và
vi sinh vật gây ra như
sách cơ bản)
: HIV, xoắn khuẩn
giang mai, lậu cầu
khuẩn…
- Mô tả được phương
thức lây truyền của
bệnh truyền nhiễm
qua đường tình dục.
Kĩ năng: Tự phòng
tránh lây nhiễm HIV
và các bệnh truyền
nhiễm.
Thái độ:
- Có ý thức phòng
tránh các bệnh truyền
nhiễm do virut và vi
sinh vật gây ra.
- Có thái độ thông
cảm, không kì thị đối
với người bị nhiễm
sang con.
+Thảo luận nhóm.
- Các bệnh truyền +Thuyết trình kết
nhiễm thường gặp do hợp phát vấn, gợi
Chương/Bài
Mục tiêu
Nội dung tích hợp
PHẦN
SINH
HỌC CƠ THỂ
Chương III :
SINH
TRƯỞNG VÀ
PHÁT TRIỂN
B. Sinh trưởng
và phát triển ở
động vật
Các nhân tố
ảnh hưởng đến
sinh trưởng và
phát triển ở
động vật (bài
38 sách cơ bản
và nâng cao)
Kiến thức: Hiểu các
cơ sở khoa học của
những biến đổi cơ thể
tuổi dậy thì.
Kĩ năng:Hệ thống
hóa kiến thức, làm
thấy được sự thay đổi
của cơ thể khi bước
vào tuổi dậy thì.
- Đặc biệt lưu ý về
hiện tượng kinh nguyệt
ở nữ để qua đó giáo
dục các em có hiểu
biết đúng đắn về hiện
Phương thức tích
hợp và gợi ý
phương pháp
dạy học
- Phương thức:
Liên hệ.
- Phương pháp:
+Thảo luận nhóm.
+Phát vấn, gợi
mở, liên hệ thực
tế.
Các nhân tố
ảnh hưởng đến
sinh trưởng và
phát triển ở
động vật (bài
39 sách cơ bản
và nâng cao)
sinh trưởng và phát
triển ở người.
- Cải thiện chất lượng
dân số và kế hoạch hóa
gia đình.
- Cung cấp kiến thức
về ảnh hưởng của thức
ăn và các nhân tố từ
môi trường lên sinh
trưởng và phát triển
của con người để giáo
dục ý thức chăm sóc
và bảo vệ sức khỏe.
- Giới thiệu các biện
pháp để cải thiện chất
lượng dân số như nâng
cao đời sống, cải thiện
chế độ dinh dưỡng, tư
vấn di truyền, chẩn
đoán sớm các đột biến
trong phát triển phôi
thai, giảm thiểu ô
nhiễm môi trường,…
đặc biệt nhấn mạnh tác
hại của ma túy, thuốc
lá, bia, rượu đến sức
khỏe và sức khỏe sinh
sản sau này.
- Cung cấp đầy đủ kiến
biện pháp tránh thai.
Biết:
- Cơ sở khoa học,
cách sử dụng và tác
dụng của các biện
pháp tránh thai, đặc
biệt là các biện pháp
tránh thai hiện đại.
- Hậu quả của việc có
thai ngoài ý muốn,
sinh con ở tuổi vị
thành niên.
- Hậu quả của phá
thai.
Thái độ:
- Có ý thưc tìm hiểu
thông tin về sức khỏe
sinh sản vị thành
niên.
- Có ý thức trì hoãn,
không quan hệ tình
thức về các biện pháp
phòng tránh thai để các
em có ý thức và cách
phòng tránh các bệnh
lây lan qua đường tình
dục và việc mang thai
ngoài ý muốn; biết
cách để kế hoạch hóa
nhóm.
+ Vẽ tranh áp
phích.
Cơ chế điều
hòa sinh sản
(bài 46 sách cơ
bản và nâng
cao)
Điều khiển sinh
sản ở động vật
và sinh đẻ có
kế hoạch ở
người
(bài 46 và 47
sách cơ bản)
dục sớm.
Kiến thức:
- Hiểu được cơ chế
điều
hòa
bằng
hoocmôn trong sinh
sản.
- Biết được hậu quả
của ma túy, rượu,
bia…đến sức khỏe
tắt kinh sau khi đã có
quan hệ tình dục là
một trong những dấu
hiệu có thể đã có thai.
- Giới thiệu cho học
sinh biết được ảnh
hưởng của stress, lo
âu, thiếu chất dinh
dưỡng, nghiện thuốc
lá, nghiện ma túy,
nghiện rượu… sẽ ảnh
hưởng đến khả năng
sản sinh tinh trùng và
trứng, từ đó sẽ ảnh
hưởng lên sức khỏe
sinh sản và chức năng
duy trì nòi giống sau
này.
- Điều khiển sinh sản ở
động vật và sinh đẻ có
kế hoạch ở người.
- Cung cấp kiến thức
cho học sinh hiểu được
cơ sở khoa học và cách
thực hiện thụ tinh
trong ống nghiệm để
-Phương
thức:
Tích hợp.
truyền về kế hoạch
hóa gia đình, rèn
luyện ý thức và biết
cách thực hiện kế
hoạch hóa gia đình
trong tương lai.
Thái độ: Có thái độ
và cách nhìn nhận
đúng về chính sách,
kế hoạch hóa gia đình
của nhà nước quy
định.
giúp cho những cặp vợ
chồng hiếm muộn có
thể có con.
- Cơ sở khoa học, ưu
nhược điểm của từng
biện pháp tránh thai.
về hậu quả của
việc có thai ngoài
ý muốn, phá thai
ở tuổi vi thành
niên).
+
Thảo
luận
nhóm.
+ Vẽ tranh áp
Phương thức tích
hợp và gợi ý
phương pháp
dạy học
- Phương thức:
Tích hợp.
- Phương pháp:
+
Thảo
luận
nhóm.
BIẾN DỊ
Đột biến số
lượng NST (bài
6 sách cơ bản )
thai, thai chết non và
các bệnh, tật di
truyền khác.
- Biết: Đột biến số
lượng NST giới tính
gây vô sinh hoặc các
dị tật bẩm sinh ở
người.
Thái độ: Thông cảm
giúp đỡ những người
không may bị các
bệnh do đột biến gen.
và mối quan hệ giữa
bệnh Đao và với tuổi
người mẹ.
ở thai nhi như thai thể
ba, thể một, … có thể
gây ra sẩy thai.
- Các hội chứng Đao,
Tơcnơ,
Claiphentơ,
siêu nữ là đột biến
dạng lệch bội, đặc biệt
lưu ý cho học sinh biết
tỉ lệ xuất hiện hội
chứng Đao ở con tăng
lên cùng tuổi người mẹ
khi sinh đẻ, vì vậy phụ
nữ không nên sinh con
khi tuổi ngoài 35.
Giới thiệu cho học
sinh biết được nhiễm
sắc thể giới tính là
nhiễm sắc thể chứa
gen quy định giới tính,
ở người thì nữ có cặp
nhiễm sắc thể giới tính
XX còn nam là XY.
Nhiễm sắc thể X quy
định tính cái còn Y
quy định tính đực, qua
Phát vấn – gợi
mở.
Bảo vệ vốn gen
di truyền của
loài người và
một số vấn đề
xã hội của di
truyền học (bài
22 sách cơ bản)
- Hiểu được nội dung,
kết quả các phương
pháp nghiên cứu di
truyền ở người và
ứng dụng trong y học.
- Phân biêt được bệnh
và dị tật có liên quan
đến bộ NST ở người.
-Hiểu được con người
cũng tuân theo những
quy luật di truyền
nhất định, cũng bị đột
biến gây nhiều bệnh,
từ đó xây dựng ý thức
bảo vệ môi trường
chống tác nhân gây
đột biến.
Kĩ năng: Rèn luyện
quả xấu, qua đây nhấn
mạnh thêm cho học
sinh thấy việc cần thiết
phải tư vấn trước khi
lập gia đình và sinh
con, đặc biệt là ở
những người có bệnh
tật và di truyền
- Cung cấp kiến thức
về bệnh ung thư, đặc
biệt giáo dục cho học
sinh ý thức để phòng
ngừa như bảo vệ môi
trường, thực hiện an
toàn thực phẩm, duy
trì cuộc sống lành
mạnh, không kết hôn
gần…
- Cung cấp kiến thức
về bệnh AIDS, qua đó
nhấn mạnh cho học
sinh thêm về con
đường lây truyền, cách
-Phương
thức:
tích hợp.
-Phương pháp:
+ Phát vấn, diễn
Kiến thức: Hiểu biến
động số lượng và cơ
chế điều hòa số lượng
cá thể trong quần thể
(liên hệ với quần thể
người).
Chương IV : Kiến thức: Xác định
HỆ
SINH được mối quan hệ
THÁI,
SINH giữa dân số với môi
trưìơng sinh thái và
QUYỂN
dân số với tài nguyên.
Kĩ năng: Phân tích
phòng tránh.
- Học sinh biết được
chỉ số IQ của con
người chịu ảnh hưởng
của nhân tố di truyền
và nhân tố môi trường,
qua đó cung cấp thông
tin cho các em biết,
muốn sinh con thông
minh cần quan tâm
đến chế độ dinh
dưỡng, tâm lý người
mẹ khi mang thai,…và
khi đứa trẻ ra đời cần
mạnh cho học sinh về
vấn đề tại sao phải
thực hiện kế hoạch hóa
- Phương thức:
Liên hệ.
- Phương pháp:
+Thảo luận nhóm.
+ Liên hệ thực tế.
mối quan hệ giữa dân gia đình?
số và môi trường sinh
thái và tài nguyên.
Thái độ: Có ý thức
bảo vệ môi trườing,
bảo vệ sự cân bằng
sinh thái.
2. Một số ví dụ về thiết kế bài giảng có nội dung giáo dục giới tính và sức
khỏe sinh sản vị thành niên:
2.1. Bài 30 sinh học 10 cơ bản: Sự nhân lên của virut trong tế bào chủ.
I. MỤC TIÊU:
1/ Kiến thức:
-
Tóm tắt được các diễn biến chính trong chu kì phát triển của virut.
Nêu được mối quan hệ virut ôn hòa, virut độc.
Biết được đặc điểm của virut HIV.
2/ Chuẩn bị của HS:
- Xem nội dung bài 30 .
- Trả lời các lệnh SGK.
III. KIỂM TRA BÀI CŨ :
1/ Trình bày hình thái cấu của virut có cấu trúc xoắn, cấu trúc hỗn hợp, cấu trúc
khối.
- Cấu trúc xoắn: capsome sắp xếp theo chiều xoắn của axit nucleic. Có hình que
hay sợi ( VR khảm thuốc lá, VR bệnh dại); hình cầu ( VR cúm, sởi).
- Cấu trúc khối: capsome sắp xếp theo hình khối đa diện với 20 mặt tam giác đều (
VR bại liệt).
- Cấu trúc hỗn hợp: ( phago) có cấu tạo giống con nòng nọc, đầu có cấu trúc khối
chứa axit nucleic gắn với đuôi có cấu trúc xoắn.
2/ Virut trần là virut :
A/ Có nhiều lớp vỏ protein bao bọc.
B/ Chỉ có lớp vỏ ngoài, không có lớp vỏ trong.
C/ Có cả lớp vỏ trong và lớp vỏ ngoài.
D/ Không có lớp vỏ ngoài.
IV. PHƯƠNG PHÁP:
Trực quan, thảo luận nhóm, hỏi đáp, giảng giải.
V. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
A. MỞ BÀI:
Virut phát triển như thế nào trong tế bào chủ? HIV/ AIDS có nguy hại như thế
nào? Để tìm hiểu rõ hai vấn đề này ta xét bài học hôm nay.
B. PHÁT TRIỂN BÀI:
Hoạt động 1: TÌM HIỂU CHU TRÌNH NHÂN LÊN CỦA VIRUT
* Mục tiêu:
- Giúp HS nắm được quá trình chu trình xâm nhập và nhân lên của virut trong tế
bào.
HS quan sát sự hấp phụ
của virut động vật và
phago:
+ Trong giai đoạn hấp
NỘI DUNG
- Phóng thích
HS quan sát hình và
trả lời: virut bám lên
bề mặt tế bào.
1. Hấp phụ:
phụ, virut thực hiện hoạt
động gì?
+ Virut có thể bám đặc
hiệu lên loại tế bào mà
nó kí sinh nhờ yếu tố gì?
+ Sự bám đặc hiệu của
virut trên bề mặt tế bào
có ý nghĩa gì?
- Virut bám một cách đặc hiệu lên thụ
thể bề mặt tế bào.
- Nhờ có gai glycoprôtêin ( virut động
vật) và gai đuôi ( phagơ).
HS nhớ lại kiến thức
này như thế nào?
- Virut tổng hợp axit nuclêic và
prôtêin cho mình.
HS quan sát hình và
trả lời:
+ Virut đã tổng hợp
axit nucleic và
prôtein cho mình
- VR dùng enzim và nguyên liệu của
TB chủ.
GV nhận xét, đánh giá
+ Có nguồn gốc từ tế
bào chủ
GV hỏi: trong giai đoạn
lắp ráp hoạt động của
virut như thế nào?
4. Lắp ráp:
GV hỏi: bằng cách nào
HS quan sát hình sẽ
mà virut có thể phá vỡ tế
trả lời câu hỏi
bào để chui ra ngoài?
Lắp axít nuclêic vào vỏ protêin tạo
bào chủ gọi là chu trình sinh tan.
*Mục tiêu:
HS biết được cơ chế gây bệnh của HIV và cách phòng tránh.
*Tiến trình:
HOẠT ĐỘNG CỦA
THẦY
GV xem hình VR HIV.
HOẠT ĐỘNG CỦA
TRÒ
HS có thể sưu tầm
theo 1 số tài liệu về
VR.
NỘI DUNG
II. HIV/ AIDS:
1. Khái niệm:
GV yêu cầu HS trả lời
các câu hỏi sau:
- HIV là VR gây suy giảm miễn dịch
ở người.
+ HIV là gì?
- Virut HIV gây nhiễm và phá vỡ tế
bào bạch cầu T-CD4 của hệ thống
- Sơ nhiễm: 2 tuần 3 tháng, không
biểu hiện triệu chứng.
- Không triệu chứng: 110 năm, số
lượng TB limpho T4 giảm dần.
- Biểu hiện bệnh AIDS: Các bệnh
cơ hội xuất hiện như: sốt kéo dài, sút
cân, viêm da… chết.
GV yêu cầu HS ngiên
4. Biện pháp phòng ngừa:
cứu SGK phần các giai
đoạn phát triển của bệnh
và hoàn thành phiếu học
tập trong 5 phút
GV nhận xét để HS hiểu
rõ vấn đề.
Chia lớp thành nhiều
nhóm, thảo luận trong
5 phút.
Gọi đại diện từng
nhóm trả lời
- Vệ sinh y tế.
- Hiểu biết về AIDS.
- Sống lành mạnh.
ý kiến độc lập và cả
lớp cùng nhau phân
tích ý kiến của học
sinh.
*Tiểu kết:
HS nắm được cách gây bệnh của VR HIV và cách phòng tránh.
C. CỦNG CỐ:
1/ Bằng cách nào VR nhân lên nhanh chóng?
2/ VR HIV gây tử vong cho người bằng cách nào?
3/ ADIS hiện nay là mối thảm họa lớn cho nhân loại vì chưa có thuốc đặc trị, do đó
việc cần thiết là tránh lây nhiễm để bảo vệ sức khỏe cho bản thân và xã hội. Có ý
thức cao trong việc bài trừ ma túy, quan hệ tình dục không an toàn…vì đây là
những con đường lây truyền bệnh ADIS.
VI. DẶN DÒ:
- Tìm hiểu các bệnh do virut gây ra ở người lây lan qua đường tình dục về đặc
điểm và tác hại?
- Học bài và trả phần lệnh , câu hỏi cuối bài.
- Chuẩn bị bài 31.
VII. RÚT KINH NGHIỆM: