PHẦN A. MỞ ĐẦU
I. LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Ở Việt Nam hiện nay yêu cầu đổi mới giáo dục là một vấn đề then chốt
nhằm nâng cao chất lượng dạy - học để góp phần đào tạo những con người phát
triển toàn diện, làm cơ sở vững chắc cho quá trình công nghiệp hóa - hiện đại
hóa của đất nước vững bước trong thế kỉ XXI, với những lớp người có trình độ
văn hóa - khoa học kỹ thuật tiên tiến. Trong những năm gần đây nhiều chương
trình chuyên đề do Bộ giáo dục đào tạo và sở GD&ĐT tập huấn các phương
pháp dạy học tạo điều kiện thuận lợi cho giáo viên trong quá trình giảng dạy. Do
đó việc đổi mới phương pháp dạy học đã và đang có nhiều triển vọng và đạt kết
quả cao trong các tiết dạy học. Đặc biệt là việc vận dụng kiến thức liên môn
trong dạy học theo chủ đề tích hợp ở tất cả các bộ môn nói chung và môn Mĩ
thuật nói riêng. Mĩ thuật là môn học góp phần quan trọng trong việc giáo dục
thẩm mỹ cho học sinh. Vậy qua tiết học thường thức Mĩ thuật 8: Sơ lược mĩ
thuật thời Lê (từ thế kỉ XV đến đầu thế kỉ XVIII), với việc dạy học tích hợp liên
môn giúp học sinh biết được bối cảnh lịch sử của đất nước Việt Nam trong giai
đoạn này. Đồng thời cho chúng ta hiểu biết về những cống hiến của cha ông nói
chung và về mĩ thuật nói riêng trong công cuộc xây dựng và bảo vệ đất nước
qua các triều đại. Đặc biệt là những thành tựu Mĩ thuật Việt Nam trong giai đoạn
từ thế kỉ XV đến đầu thế kỉ XVIII thông qua các công trình kiến trúc, điêu khắc,
chạm khắc trang trí và đồ gốm thời Lê. Từ đó củng cố thêm cho học sinh những
hiểu biết nhiều về môn học khác, các em có thể vận dụng được các kiến thức đã
học để giải quyết các tình huống, thách thức, bất ngờ chưa từng gặp, nhằm khắc
phục tình trạng khô cứng, nặng nề, tản mạn, rời rạc trong dạy học, làm cho học
sinh có hứng thú và say mê hơn với phân môn thường thức Mĩ thuật trong nhà
trường hiện nay.
Thực hiện dạy học liên môn chính là con đường tích hợp những nội dung
các kiến thức hỗ trợ lẫn nhau, sẽ mang lại rất nhiều lợi ích cho việc góp phần
hình thành và phát triển các năng lực hành động, năng lực giải quyết vấn đề cho
học sinh, hình thành các kĩ năng giao tiếp ứng xử. Góp phần phát triển tư tưởng,
tình cảm, ý thức của học sinh về bảo vệ các di tích lịch sử của dân tộc không chỉ
tiến hành các phương pháp hỗ trợ, kết hợp kiến thức liên môn để có thể đạt được
kết quả học tập hiệu quả cao.
Việc vận dụng các kiến thức vào cuộc sống của học sinh còn ít. Bên cạnh đó
giáo viên ít chú ý xâu chuỗi kiến thức, giữa môn này với môn khác nên chưa tạo
được sự hứng thú trong tiết thường thức mĩ thuật đối với học sinh. Đối tượng là
các em khối 8 liên hệ về mặt thực tế đang còn lúng túng, rời rạc. Trong suy nghĩ
nhận thức của các em học môn nào là kiến thức riêng của môn học đó, không
liên quan với nhau. Các kiến thức chưa có mối liên hệ chặt chẽ, hữu cơ. Những
yếu tố này ảnh hưởng đến việc nắm kiến thức bài học của chính các em.
Thực tế giảng dạy môn Mĩ thuật tại trường Trung học cơ sở nói chung và
trường Trung học cơ sở Lam Sơn nói riêng vẫn còn nhiều khó khăn. Trước hết,
học sinh vẫn quan niệm đây là một môn học phụ không quan trọng. Đồng thời,
phân môn thường thức mĩ thuật thường là các bài dài, kiến thức rộng, học sinh
chưa biết cảm thụ các tác phẩm nghệ thuật nên giờ học nhàm chán. Bên cạnh đó
phương pháp của giáo viên, cơ sở vật chất, đồ dùng dạy học, trường lớp thiết bị
dạy học còn nhiều hạn chế và bất cập. Vì thế mà chưa được các em chú trọng
học tập và cũng rất ít em yêu thích môn học. Do vậy, tình trạng chung của giờ
thường thức mĩ thuật là đơn điệu nhàm chán, học sinh thường có thái độ thờ ơ
với giờ học này. Từ thực trạng đó, một yêu cầu đặt ra: Làm thế nào nâng cao
chất lượng dạy và học thuòng thức Mĩ thuật và vận dụng các kiến thức môn học
vào thực tiễn cuộc sống, giáo dục các em bảo vệ các di sản văn hóa của dân tộc.
Điều đó đòi hỏi giáo viên dạy Mĩ thuật không chỉ có kiến thức vững vàng về bộ
môn của mình mà còn phải có những hiểu biết vững chắc về các bộ môn Địa lý,
Văn học, Lịch sử, Âm nhạc, Mĩ thuật, Nghệ thuật, Khoa học,… để vận dụng
kiến thức liên môn vào bài giảng Mĩ thuật làm phong phú và hấp dẫn hơn.
II. CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Dạy học tích hợp, liên môn xuất phát từ yêu cầu mục tiêu dạy học phát triển
năng lực học sinh, đòi hỏi phải tăng cường yêu cầu học sinh vận dụng kiến thức
* Đối với học sinh: Trước hết, các chủ đề liên môn, tích hợp có tính thực tiễn
nên sinh động, hấp dẫn đối với học sinh, có ưu thế trong việc tạo ra động cơ,
hứng thú học tập cho học sinh. Học các chủ đề tích hợp, liên môn, học sinh được
tăng cường vận dụng kiến thức tổng hợp vào giải quyết các tình huống thực tiễn,
ít phải ghi nhớ kiến thức một cách máy móc.
Điều quan trọng hơn là các chủ đề tích hợp, liên môn giúp cho học sinh
không phải học lại nhiều lần cùng một nội dung kiến thức ở các môn học khác
nhau, vừa gây quá tải, nhàm chán, vừa không có được sự hiểu biết tổng quát
cũng như khả năng ứng dụng của kiến thức tổng hợp vào thực tiễn.
* Giáo viên:
Đối với giáo viên thì ban đầu có chút khó khăn do việc phải tìm hiểu sâu hơn
những kiến thức thuộc các môn học khác. Tuy nhiên khó khăn này chỉ là bước
đầu và có thể khắc phục được bởi hai lí do:
- Một là: Trong quá trình dạy học môn học của mình, giáo viên vẫn thường
xuyên phải dạy những kiến thức có liên quan đến các môn học khác và vì vậy đã
có sự am hiểu về những kiến thức liên môn đó.
- Hai là: với việc đổi mới phương pháp dạy học hiện nay, vai trò của giáo
viên không còn là người truyền thụ kiến thức mà là người tổ chức, kiểm tra, định
hướng hoạt động học của học sinh cả ở trong và ngoài lớp học. Vì vậy, giáo viên
các bộ môn có điều kiện và chủ động trong sự phối hợp, hỗ trợ nhau trong dạy
học.
Như vậy, dạy học theo các chủ đề liên môn không những giảm tải cho giáo
viên trong việc dạy các kiến thức liên môn trong môn học của mình mà còn có
tác dụng bồi dưỡng, nâng cao kiến thức và kĩ năng sư phạm cho giáo viên, góp
phần phát triển đội ngũ giáo viên hiện nay thành đội ngũ giáo viên có đủ năng
lực dạy học kiến thức liên môn, tích hợp. Thế hệ giáo viên tương lai sẽ được đào
tạo về dạy học tích hợp, liên môn ngay trong quá trình dạy - học ở trường phổ
thông.
Kết quả khối 8
Hiểu bài tốt
Hiểu bài khá
Hiểu bài TB
Chưa hiểu bài
SL
TL
SL
TL
SL
TL
SL
TL
8A
37
5
14%
7
19%
15
40%
10
27%
8B
33
4
III. GIẢI PHÁP VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Căn cứ vào mục đích yêu cầu của chương trình môn Mĩ thuật. Để thực hiện
các giải pháp này tôi đã tiến hành các bước sau:
1. Xác định mục tiêu của bài dạy:
Nhằm giúp học sinh liên hệ với các kiến thức môn học để hiểu rõ hơn, sâu
hơn về mĩ thuật thời Lê. Từ đó, các em có thái độ, nhận thức đúng đắn về truyền
thống nghệ thuật dân tộc, có ý thức để bảo vệ, gìn giữ, quảng bá về di tích lịch
sử Lam Kinh.
2. Mức độ dạy học liên môn:
Dạy học theo quan điểm liên môn có ba mức độ: Ở mức độ thấp, GV nhắc
lại tài liệu, sự kiện, kĩ năng các môn có liên quan. Mức độ cao hơn đòi hỏi HS
nhớ lại và vận dụng kiến thức đã học của các môn học khác và ở mức độ cao
nhất đòi hỏi HS phải độc lập giải quyết các bài toán nhận thức bằng vốn kiến
thức đã biết, huy động các môn có liên quan theo phương pháp nghiên cứu.
3. Chuẩn bị tài liệu:
Đây là khâu vô cùng quan trọng của tiết dạy trên lớp. Bởi vì đây là tiết học
chính với các đơn vị kiến thức rõ ràng. Để làm cho HS có thể rút ra được các kết
luận của nội dung bài học, thì GV dạy phải chuẩn bị những nguồn tư liệu có tích
hợp liên môn với bài học, từng mục, từ đó HS có sự liên hệ bài dễ nhớ, dễ thuộc.
* Kiến thức liên môn tích hợp trong bài như sau:
+Vận dụng kiến thức Âm nhạc trong đời sống: Bài hát "Lam Kinh" để các em
nghe và cùng hát bài hát về khu di tích Lam Kinh.
+ Vận dụng kiến thức Lịch sử (Lịch sử 7, tiết 37, 38, 39 – Bài 19): để học
sinh biết được về bối cảnh xã hội thời Lê, lịch sử ra đời của khu di tích lịch sử
Lam Kinh, quá trình tôn tạo, ý nghĩa lịch sử của khu di tích Lam Kinh.
+ Vận dung kiến thức Địa lí (Địa lí 8, tiết 49 - Bài 44: Tìm hiểu địa phương):
để học sinh tìm hiểu về khu di tích lịch sử Lam Kinh (vị trí địa lí, lịch sử phát
triển của khu di tích).
+ Vận dụng kiến thức Vật lí lớp 9 qua bài 52: Ánh sáng trắng và ánh sáng
màu hay bài - Sự trộn các ánh sáng màu. Từ đó học sinh hiều được nhờ có
1. Phần giới thiệu bài mới:
Tôi vận dụng phương pháp liên môn Tin học, Âm nhạc hướng dẫn học
sinh vào bài mới được sinh động, hấp dẫn và để học sinh nhớ mãi, thấm sâu vào
tâm trí bài giảng, ấn tượng với bài giảng, tôi cho các em nghe một đoạn trong
bài hát “Lam Kinh”. Từ các dữ liệu của bài hát các em sẽ xác định rất nhanh vấn
đề được hướng tới đó là ý thức tìm hiểu, bảo vệ, biết trân trọng những giá trị văn
hóa dân tộc.
2. Phần bài mới:
Nội dung 1: Tìm hiểu vài nét về bối cảnh xã hội thời Lê (Vận dụng kiến thức
liên môn Lịch sử)
* Kiến thức: Học sinh nắm được những nét chính về bối cảnh lịch sử xã hội
thời Lê
* Phương pháp: Quan sát, đàm thoại, vận dụng phân môn Lịch sử để giải
quyết vấn đề.
- Nhằm mục đích để học sinh tìm hiểu khái quát về bối cảnh lịch sử thời Lê, GV
cho học sinh xem đoạn băng về khu di tích lịch sử Lam Kinh. Sau đó kích thích
tư duy các em bằng cách đặt câu hỏi: Đoạn băng nói về nội dung gì? Với
phương pháp này nhằm kích thích suy nghĩ, trí tưởng tượng của học sinh. Đồng
thời GV lồng ghép kiến thức học bài: “Cuộc khởi nghĩa Lam Sơn” đã học trong
chương trình Lịch sử lớp 7, ta thấy tên gọi Lam Sơn hay Lam Kinh gắn liền với
cuộc khởi nghĩa chống quân Minh do Lê Lợi lãnh đạo. Từ đây các em sẽ hiểu
thêm về thời Lê: là một trong những triều đại phong kiến tồn tại lâu nhất và có
nhiều thành tựu về mĩ thuật.
Nội dung 2: Tìm hiểu Sơ lược về mĩ thuật thời Lê
Phương pháp: Đàm thoại, nêu vấn đề, thảo luận nhóm, vận dụng phân môn
Địa lí, Vật lí để giải quyết vấn đề.
- GV hướng dẫn học sinh tìm hiểu sơ lược về mĩ thuật thời Lê:
+ GV chia nhóm hướng dẫn học sinh tìm hiểu kiến trúc, điêu khắc, chạm
uống nước nhớ nguồn, lòng biết ơn các anh hùng có công với đất nước bằng
những việc làm thiết thực.
+ Ngoài ra GV tích hợp môn Ngữ văn lớp 6 Tiết 140: Giới thiệu danh lam
thắng cảnh và di tích lịch sử, văn hóa Thanh Hóa. Viết bài thu hoạch nhằm
giới thiệu, bảo vệ, giữ gìn, quảng bá khu di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh của
quê hương mình.
Việc tích hợp môn Ngữ văn 6 sẽ giúp các em có hứng thú trong việc học
làm cho tinh thần thoải mái. Giờ học thường thức mĩ thuật không mang tính giáo
điều khô khan. Đặc biệt các em nhận biết được vai trò của bản thân trong việc
gìn giữ và quảng bá về di tích lịch sử của quê hương.
6. Tiết dạy thực nghiệm lớp 8:
Bài 2. Tiết 2: - Thường thức mĩ thuật:
SƠ LƯỢC MĨ THUẬT THỜI LÊ
(TỪ THẾ KỈ XV ĐẾN ĐẦU THẾ KỈ XVIII)
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- Học sinh nắm được những nét chính về bối cảnh lịch sử thời Lê.
- Học sinh hiểu khái quát về mĩ thuật thời Lê - thời kì hưng thịnh của mĩ thuật
Việt Nam.
2. Kĩ năng:
- Học sinh nhớ và trình bày được nét tổng quát về đặc điểm mĩ thuật thời Lê.
- Phát triển khả năng phân tích, suy luận và tích hợp kiến thức của học sinh.
- Có kĩ năng vận dụng kiến thức các môn học: Ngữ văn, Lịch sử, Giáo dục công
dân, Địa lí, Âm nhạc, Vật lí, Tin học để giải quyết các vấn đề.
- Kĩ năng sống : KN nhận thức, KN hợp tác, KN giao tiếp...
3. Thái độ:
- Học sinh nhận thức đúng đắn về truyền thống nghệ thuật dân tộc.
Minh, Lê Lợi lên ngôi vua, lập nên triều đại nhà Lê. Vậy mĩ thuật thời Lê có
những nét gì tiêu biểu? Cô cùng các em tìm hiểu trong tiết học hôm nay.
Hoạt động 1: Tìm hiểu vài nét về bối cảnh xã hội thời Lê. (Vận dụng kiến
thức phân môn lịch sử 7 để giải quyết vấn đề). (4 phút )
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
GV mở băng đĩa cho HS xem câu HS: Xem băng đĩa, quan sát hình
truyện về khu di tích Lam Kinh.
ảnh.
Hình1a: Cuộc khởi nghĩa Lam Sơn
? Em hãy cho biết khởi nghĩa Lam Sơn
do ai lãnh đạo. Đã lập nên thời kỳ phong
kiến nào.
? Cách gọi tên Lam Sơn hay Lam Kinh
gắn với sự kiện lịch sử nào?
* GV tích hợp: ở chương trình lớp 7
qua môn Lịch sử các em đã được học
Bài 19-Tiết 37, 38, 39: Cuộc khởi
nghĩa Lam Sơn.
GV giới thiệu: Ngày 15 tháng 4 năm
1428 Lê Lợi lên ngôi Hoàng đế đóng đô
ở Đông Đô – Thăng Long, lập nên
vương triều Hậu Lê, mở ra thời kì mới
Hình1b: Cuộc khởi nghĩa Lam Sơn
- HS: Lê Lợi - thời nhà Lê
- HS: Tên gọi Lam sơn gắn liền với
nhiều cuộc khởi nghĩa của nông dân đã
nổ ra.
Hoạt động 2. Thảo luận tìm hiểu vài nét về mĩ thuật thời Lê. (Vận dụng
kiến thức phân môn địa lí 8, vật lí 9) (25 phút)
GV sử dụng đồ dùng dạy học, minh
họa kết hợp với phương pháp gợi mở, I. Nghệ thuật kiến trúc (1 phút )
hỏi đáp để HS nắm được bài.
? Nền mĩ thuật thời Lê kế thừa mĩ thuật - HS: Kế thừa mĩ thuật thời Lýthời nào?
Trần
? Mĩ thuật thờ Lê gồm những loại hình - HS: Kiến trúc: Điêu khắc và chạm
nghệ thuật nào.
khắc trang trí; Gốm.
- GV chia nhóm và phát phiếu học tập
cho HS.
* Nhóm 1: Tìm hiểu về kiến trúc
- GV yêu cầu các nhóm thảo luận trình cung đình.
bày vào phiếu học tập. Đại diện các * Nhóm 2: Tìm hiểu về kiến trúc
nhóm lên trình bày, nhóm khác bổ sung. tôn giáo.
* Nhóm 3: Tìm hiểu về điêu khắc
và chạm khắc thời Lê
* Nhóm 4: Tìm hiểu về đồ gốm thời
GV cho HS quan sát hình ảnh trên
máy chiếu về một số công trình kiến
trúc thời Lê. Sau đó đưa ra câu hỏi gợi
ý.
Lê.
Nhóm1: Kiến trúc cung đình:
? Hãy nêu hiểu biết của em về khu di
cho xây dựng khu Lam Kinh. Các
tích Lam Kinh.
? Em hãy cho biết vị trí địa lí của Lam
Kinh?
cung điện lăng miếu ngày nay còn
lại không nhiều, song những dấu
tích còn lại cho thấy các công trình
này có quy mô to lớn.
HS: Khu di tích Lam Kinh nằm
trên địa bàn Thị Trấn Lam Sơn-Thọ
Xuân- Thanh Hóa
HS: Đại diện nhóm lên bảng trình
bày kết quả của nhóm mình->
nhóm khác bổ sung.
+ Năm 1433 Vua Lê Thái Tổ xây
dựng ở đất Lam Sơn một cung điện
nguy nga, được coi như kinh đô thứ
hai với tên gọi Lam Kinh, xung
quanh là khu lăng tẩm của vua và
hoàng hậu nhà Lê. Ngày nay các
cung điện và lăng miếu còn lại
không nhiều, song những dấu tích
(nền, cột, các bậc thềm) cho ta thấy
các công trình này có quy mô to
lớn.
trình tiêu biểu nào?
Giám, lập đền thờ người có công
với đất nước.
HS: Quan sát hình ảnh
GV cho HS xem tranh:
Hình 10: Chùa Bút tháp (Bắc Ninh)
Hình 11: Chùa Keo (Thái Bình)
? Kể tên một số ngôi chùa ở Đàng Ngoài HS: Từ năm 1593 đến 1788. nhà Lê
và Đàng Trong được xây dựng và tu sửa đã cho tu sửa và xây dựng mới
nhiều ngôi chùa ở Đàng Ngoài như:
thời nhà Lê?
chùa Keo (Thái Bình), chùa Mía
(Hà Nội), Chùa Bút Tháp, chùa
Ngọc Khánh (Bắc Ninh)....Ở Đàng
Trong có chùa Thiên Mụ, chùa Bảo
Quốc (Huế), chùa Chúc Thánh,
chùa Kim Sơn, chùa Thanh Long
Bảo Khánh(Hội An).....
HS: Có nhiều ngôi đình làng nổi
? Thời Lê có xây dựng một số ngôi đình tiếng như: Chu Quyến (Hà Nội),
Đinhg Bảng (Bắc Ninh)....
nào?
HS: Quan sát hình ảnh
- GV cho HS quan sát tranh:
HS:Tượng Phật bà Quan Âm nghìn
? Kể tên một số pho tượng đẹp còn lại mắt nghìn tay (Chùa Bút Tháp đến ngày nay?
Bắc Ninh, phật Nhập Nát Bàn
(Chùa Phổ Minh - Nam Định),
Quan Âm Thiên Phủ (Chùa Kim
Liên - Hà Nội)...
- GV cho HS xem tranh:
HS: Quan sát hình ảnh
Hình 17:Hoàng Hậu, vua Lê Thần Tông
Hình 16: Phật Bà Quan Âm nghìn mắt nghìn (Chùa Mật-Thanh Hóa)
HS: Tôn thêm vẽ đẹp cho các công
tay
?Vai trò của chạm khắc trang trí đối với trình kiến trúc.
các công trình kiến trúc?
HS: Đấu vật, đánh cờ, chèo
? Em hãy cho biết nội dung các bức thuyền,..hoa văn trên bia đá.
chạm khắc?
HS: quan sát tranh.
- GV cho HS xem tranh :
Hình18: Múa trên lưng rồng
Hình 19: Chạm khắc trên bia đá
- GV giới thiệu thêm: Tích hợp kiến
thức Vật lí lớp 9 qua bài 52 - Ánh sáng
chiếu hình ảnh gốm thời Lê.
HS: quan sát tranh.
Gốm:
Hình24: Đĩa gốm thời Lê
Hình 23: Ấm gốm thời Lê
Hình 26: Nhóm bình lọ men trắng thời Lê
Hình 25: Lư hương hình hoa sen gốm men rạn
GV đặt câu hỏi:
? Gốm thời Lê kế thừa tinh hoa truyền
thống thời kỳ nào?
? Đề tài trang trí thường là những hình
ảnh gì?
? Cách tạo hình của gốm thời Lê có đặc
điểm gì?
HS trả lời câu hỏi.
HS: Kế thừa truyền thống thời LýTrần.
HS: Đề tài trang trí là hoa văn,
mây, sóng nước, hoa sen, cúc,….
HS: Gốm thời Lê có nét trau chuốt,
khỏe khoắn, tạo dáng và bố cục
hình thể theo một tỷ lệ cân đối và
chính xác.
HS: Đại diện nhóm lên bảng trình
bày kết quả của nhóm mình ->
nhóm khác bổ sung.
máy chiếu.
HS: Lắng nghe.
- GV: Đó là những việc làm thiết thực
của các em như: không vứt rác bừa bãi,
quét giọn chăm sóc cây xanh, không viết
hay vẽ bậy lên các di tích,...Những việc
làm đó dù nhỏ thôi nhưng nó biểu hiện
truyền thống uống nước nhớ nguồn, lòng
biết ơn các anh hùng có công với đất
nước.
4. Củng cố: (3 phút)
- GV củng cố khắc sâu nội dung bài học bằng sơ đồ tư duy.
- HS lắng nghe và nhắc lại nội dung chính bài học.
- GV: Tổ chức cho học sinh làm bài tập sau:
Bài tập: Tổ chức trò chơi. ( 5 phút )
Giáo viên tổ chức hướng dẫn HS chơi trò chơi giải ô chữ.
- Học sinh lựa chọn câu hỏi trả lời.
- Nội dung các câu hỏi được đánh theo số thứ tự, các từ khoá liên quan đến
câu hỏi của trò chơi. Từ khoá hàng dọc gồm 5 chữ cái: Bảo vệ.
Câu hỏi:
Hàng ngang số 1 gồm 7 chữ cái: Mênh mang biển lúa xanh rờn
Tháp cao sừng sững trăng vờn bóng cau
Một vùng phong cảnh trước sau
Bức tranh thiên cổ đượm màu nước non.
Đoạn ca dao trên nói về ngôi chùa nổi tiếng nào ở Bắc Ninh?
Đáp án: Bút Tháp
Hàng ngang số 2 gồm 8 chữ cái: Đây là ngôi đình nổi tiếng thời Lê ở Bắc
Ninh?
B
Ả
O
V
Ệ
Ú
N
T
G
T
H
Á
Ạ
T
N
N
T
A
H
M
8A
Sĩ
số
37
Kết quả khối 8
Hiểu bài tốt
Hiểu bài khá
Hiểu bài TB
Chưa hiểu bài
SL
TL
SL
TL
SL
TL
SL
TL
33
15
46%
12
36%
6
18%
0
0%
33
16
49%
13
39%
4
12%
0
0%
Như vậy, kết quả HS hiểu được vai trò, trách nhiệm của bản thân từ đó
nỗ lực học tập để góp phần gìn giữ các di sản văn hóa của dân tộc. Đặc biệt học
sinh đã nắm được các kiến thức cơ bản và hiểu bài sâu sắc. Tiết học đã giáo dục
HS nhận thức đúng đắn về truyền thống nghệ thuật dân tộc. Giáo dục học sinh
có lòng tự hào, ý thức bảo vệ, gìn giữ, quảng bá về di tích lịch sử Lam Kinh.
Vận động tuyên truyền cho mọi người cùng làm tốt. Không những thế sử dụng
phương pháp liên môn, HS cảm thấy hứng thú không nhàm chán, giờ học khô
khan một chiều, HS chủ động kiến thức.
PHẦN C: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT
I. KẾT LUẬN
Qua việc vận dụng kiến thức liên môn (Ngữ văn, Lịch sử, Giáo dục công
dân, Địa lí, Âm nhạc, Vật lí, Tin học) vào giờ học, đa số HS nắm được trọng tâm
Tôi xin cam đoan đây là SKKN của
mình viết, không sao chép nội dung của
người khác.
Người viết sáng kiến
Lê Thanh Huyền
MỤC LỤC
A. PHẦN MỞ ĐẦU
I. Lí do chọn đề tài
II. Mục đích nghiên cứu
III. Đối tượng nghiên cứu
IV. Phương pháp nghiên cứu
B. PHẦN NỘI DUNG
I. Cơ sở lý luận của đề tài .
II. Cơ sở thực tiễn của đề tài
1. Vai trò dạy học liên môn trong tiết Sơ lược mĩ thuật thời Lê ở
trường THCS Lam Sơn.
2. Ưu điểm khi dạy tích hợp liên môn.
3. Khó khăn khi triển khai.
4. Tiến hành khảo sát, điều tra ban đầu.
TRANG
1
1
1
2
2
2
2
2
20
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Sách giáo khoa Mĩ thuật 8 - Nhà xuất bản giáo dục.
2. Sách giáo viên lịc sử 8 - Nhà xuất bản giáo dục.
3. Hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức, kỹ năng môn Mĩ thuật Trung học
cơ sở - Nhà xuất bản giáo dục Việt Nam.
4. Sách lịch sử Mĩ thuật Việt Nam - Nhà xuất bản giáo dục.
5.Sách giáo khoa Địa lí 8 - Nhà xuất bản giáo dục.
6. Sách giáo khoa Lịch sử 7 - Nhà xuất bản giáo dục.
7. Sách giáo khoa Vật lí 9 - Nhà xuất bản giáo dục.
8. Sách giáo khoa GDCD 6 - Nhà xuất bản giáo dục.