Nghiên cứu đặc điểm thực vật và thành phần hóa học của hai loài thuộc chi euphorbia l , họ thầu dầu (euphorbiaceae) - Pdf 44

BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
----------

LÊ THỊ QUỲNH MAI
1201367

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM THỰC VẬT
VÀ THÀNH PHẦN HÓA HỌC CỦA
HAI LOÀI THUỘC CHI Euphorbia L.,
HỌ THẦU DẦU (EUPHORBIACEAE)
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP DƯỢC SĨ

HÀ NỘI - 2017
1


BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

LÊ THỊ QUỲNH MAI

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM THỰC VẬT
VÀ THÀNH PHẦN HÓA HỌC CỦA
HAI LOÀI THUỘC CHI Euphorbia L.,
HỌ THẦU DẦU (EUPHORBIACEAE)
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP DƯỢC SĨ
Người hướng dẫn:
PGS.TS. Nguyễn Thu Hằng
Nơi thực hiện:
Bộ môn Dược liệu

MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ ............................................................................................................1
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN .....................................................................................2
1.1. Đặc điểm thực vật ............................................................................................2
1.1.1 Vị trí phân loại chi Euphorbia L. ...............................................................2
1.1.2. Đặc điểm thực vật và phân bố chi Euphorbia L. ......................................2
1.1.3. Đặc điểm thực vật và phân bố loài Euphorbia thymifolia L. ....................4
1.1.4. Đặc điểm thực vật và phân bố loài Euphorbia prostrata Aiton ...............4
1.2. Thành phần hóa học .........................................................................................5
1.2.1. Thành phần hóa học loài Euphorbia thymifolia L. ...................................5
1.2.2. Thành phần hóa học loài Euphorbia prostrata Aiton ...............................9
1.3. Tác dụng sinh học ..........................................................................................10
1.3.1. Tác dụng sinh học của loài Euphorbia thymifolia L. ..............................10
1.3.2. Tác dụng sinh học của loài Euphorbia prostrata Aiton .........................12
1.4. Công dụng ......................................................................................................14
1.4.1. Công dụng của loài Euphorbia thymifolia L...........................................14
1.4.2. Công dụng của loài Euphorbia prostrata Aiton .....................................14
CHƯƠNG 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ...................15
2.1. Nguyên vật liệu, thiết bị .................................................................................15
2.1.1. Nguyên liệu .............................................................................................15
2.1.2. Hóa chất và dụng cụ ................................................................................15
2.1.3. Thiết bị và máy móc sử dụng ..................................................................15
2.2. Nội dung nghiên cứu ......................................................................................16
2.2.1. Nghiên cứu đặc điểm thực vật của mẫu M1 và M2 ................................16
2.2.2. Nghiên cứu thành phần hóa học của mẫu M1 và M2 .............................16
2.3. Phương pháp nghiên cứu................................................................................16
2.3.1. Phương pháp nghiên cứu thực vật...........................................................16
2.3.2. Phương pháp nghiên cứu thành phần hóa học ........................................17
CHƯƠNG 3. THỰC NGHIỆM, KẾT QUẢ, BÀN LUẬN ..................................18



bộ phận trên mặt đất

EtOH

ethanol

dd

dung dịch

LPO

lipid peroxidation

NST

nhiễm sắc thể

NXB

Nhà xuất bản

Rf

hệ số lưu

SKLM

sắc ký lớp mỏng


8

2.1

Số hiệu tiêu bản của các mẫu nghiên cứu

15

3.1

Kết quả định tính các nhóm hợp chất trong toàn cây 2 mẫu cỏ

33

sữa
3.2

Phần trăm chất chiết được bằng methanol trong toàn cây cỏ sữa

37

lá nhỏ và cỏ sữa nằm.
3.3

Sự khác nhau giữa 2 loài cỏ sữa lá nhỏ và cỏ sữa nằm

37



20

3.5

Ảnh chụp vi phẫu lá cỏ sữa lá nhỏ

23

3.6

Ảnh chụp vi phẫu thân cỏ sữa lá nhỏ

24

3.7

Ảnh chụp vi phẫu rễ cỏ sữa lá nhỏ

24

3.8

Ảnh chụp bột lá cỏ sữa lá nhỏ

24

3.9

Ảnh chụp bột thân cỏ sữa lá nhỏ


30

3.15

Ảnh chụp vi phẫu rễ cỏ sữa nằm

30

3.16

Ảnh chụp bột lá cỏ sữa nằm

30

3.17

Ảnh chụp đặc điểm bột thân cỏ sữa nằm

31

3.18

Ảnh chụp bột rễ cây cỏ sữa nằm

31

3.19

Ảnh chụp bột hoa cây cỏ sữa nằm


thêm cơ sở khoa học nhận biết, tránh nhầm lẫn và tiêu chuẩn hóa hai loài nghiên cứu
với mục tiêu như sau:
1. Nghiên cứu đặc điểm thực vật của hai mẫu cây thuộc chi Euphorbia L.
2. Nghiên cứu thành phần hóa học của hai mẫu cây thuộc chi Euphorbia L.

.

1


CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN
1.1. Đặc điểm thực vật
1.1.1 Vị trí phân loại chi Euphorbia L.
Theo hệ thống phân loại của Takhtajan (2009) [64], chi Euphorbia L. có vị trí
chi phân loại như sau: Ngành Ngọc lan (Magnoliophyta); Lớp Ngọc lan
(Magnoliopsida); Phân lớp Sổ (Dilleniidae); Bộ Thầu dầu (Euphorbiales); Họ Thầu
dầu (Euphorbiaceae).
1.1.2. Đặc điểm thực vật và phân bố chi Euphorbia L.
1.1.2.1. Đặc điểm chung của chi Euphorbia L.
Cây thảo (hàng năm, hai năm, hoặc lâu năm), cây bụi, hoặc cây gỗ, rất hiếm
khi là dây leo; đôi khi là thân rễ; lông đa bào mịn, thường không có, toàn cây có nhựa
mủ trắng, rất hiếm khi vàng; rễ dạng sợi hoặc củ. Thân đôi khi mọng nước, hình trụ
hoặc có nhiều màng mỏng hoặc dạng ống. Lá so le hay đối nhau, hiếm khi mọc vòng;
có lá kèm hoặc không, đôi khi biến thành các tuyến tiết hoặc gai; cuống lá thường
không rõ ràng hoặc không có; phiến lá thường nguyên, đôi khi khía răng cưa nhỏ
hoặc răng cưa to. Cụm hoa một hoặc nhiều ở đầu cành hoặc kẽ lá, xim 2 ngả hoặc
xim một ngả, đơn tính, đôi khi lưỡng tính, cụm hoa gồm một chén ngược bao quanh
một số hoa đực và 1 hoa cái ở trung tâm, lá bắc chia 4 hoặc 5 thùy, các tuyến (1-)4
hoặc 5 (-7), chủ yếu xen kẽ với lá bắc, thỉnh thoảng có cánh phụ hoặc một cặp sừng.
Hoa đực có một nhị, các chỉ nhị dính nhau nhiều hay ít ở gốc, được bao quanh những

Euphorbia cristata Heyne ex Roth ( Đại kích sóng) [9].
Euphorbia cyathophora Murr (Trạng nguyên lá nhỏ) [5], [6], [9].
Euphorbia heterophylla L. (Cỏ mủ) [6], [9].
Euphorbia hypericifolia L. (Lá hến) [5], [6].
Euphorbia lactea Haw. (Xương rồng màu sữa) [5].
Euphorbia lathyris L. (Tục tùy) [6], (Tục tùy tử) [5], [9], [11].
Euphorbia maculata L. (Đại kích ngữa) [9].
Euphorbia milii Des Moul. (Xương rắn) [5], [6], [9].
Euphorbia neriifolia Roxb. (Xương rồng) [5], [6], [9].

3


Euphorbia pulcherrima Willd. (Trạng nguyên) [5], [6], [9].
Euphorbia tirucalli L. (Xương khô) [5], [6], [9], [11].
Euphorbia trigona Mill (Xương rồng cảnh) [5], [6], [9].
Euphorbia tithymaloides L. (Thuốc giấu) [9], [11].
1.1.3. Đặc điểm thực vật và phân bố loài Euphorbia thymifolia L.
Tên Việt Nam: Cỏ sữa lá nhỏ
Cây thảo nhỏ, sống hằng năm hoặc sống dai, có lông che chở, có nhựa mủ
trắng. Thân và cành mảnh, mọc tỏa rộng trên mặt đất, màu đỏ tím [5], [6], [9], [11],
[15], có lông rất nhỏ [5], [6], [9], [15]. Lá mọc đối, hình bầu dục, dài 7mm, rộng
4mm, gốc và đầu tù, mép có răng cưa nhỏ, mặt dưới phủ lông mịn [5], [6], [9], [11],
[15], gân chính và gân bên rõ [15]; lá kèm nhỏ, hình dải [5], [15], dài cỡ 1mm, chẻ
đôi, có lông mi [5]. Cụm hoa mọc ở kẽ lá thành hình xim ít hoa [5], [6], [9], [11],
[15]; tổng bao có cuống, phủ lông mịn, hình chuông, 5 thùy hình tam giác nhọn, 4
tuyến rất nhỏ, hình trái xoan [5], [15]; nhị nhiều, bao phấn nứt ngang [5], [15], nhị có
chỉ nhị ngắn [5]; bầu có lông [15], cuống ngắn [5], [15], bầu hình vòm [5], vòi nhụy
3 rời nhau, uốn cong xuống dưới [15]. Quả nang, đường kính khoảng 1.5 mm, có lông
nhỏ, hạt nhẵn, có 4 cạnh [5], [6], [9], [11], [15], dài 0.7mm [6], [11], màu nâu hồng

1.2. Thành phần hóa học
1.2.1. Thành phần hóa học loài Euphorbia thymifolia L.
Các nhóm chất được phát hiện trong cỏ sữa lá nhỏ (Euphorbia thymifolia L.)
gồm tinh dầu, tanin, flavonoid, terpenoid, alcaloid, sterol và một số nhóm chất khác.
Trong đó, ba nhóm hợp chất được nghiên cứu nhiều nhất là flavonoid, terpenoid và
tanin.
1.2.1.1. Flavonoid
Các flavonoid có trong cây cỏ sữa lá nhỏ gồm 15 hợp chất, được ký hiệu từ 1
đến 15 và được trình bày ở bảng 1.1
Bảng 1.1. Các hợp chất flavonoid trong cây cỏ sữa lá nhỏ

hiệu

Tên hợp chất

Cấu trúc hóa học

Bộ phận

TLTK
[13],

1

BPTMĐ

Quercetin

[18],
[31]

Quercetin 3-Oβ-arabinosid

BPTMĐ

[18]

6

Quercetin-3-Oarabinofuranosid

Toàn cây

[37]

7

Quercetin-3rhamnosid

BPTMĐ

[31]

6

[31]


8

Luteolin 7-O- βglucuronid

[31]

12

Catechin

Toàn cây

[61]

13

Epicatechin

BPTMĐ

[61]

14

5‑hydroxy‑3’,4’,
6,7,8‑pentameth
oxy flavon

BPTMĐ

[32]

7


22
β-amyrin
23
Tirucallol
24
1.2.1.3. Tanin thủy phân
16
17

Bộ phận

TLTK

BPTMĐ

[18], [31]

BPTMĐ

[18]

BPTMĐ

[31]

BPTMĐ

[31]

BPTMĐ


8


[53]; 5-Desgalloylstachyurin (38) [31], [53]; Casuariin (39) [31], [53]; Isomallotinic
acid (40) [31], [53].
1.2.1.4. Tinh dầu
Hàm lượng tinh dầu của BPTMĐ cỏ sữa lá nhỏ là 0.05% (tt/kl) [36]. Tinh dầu
có sữa lá nhỏ có màu xanh, mùi hăng, vị khó chịu [29]. Bằng phương pháp GC/MS,
đã phát hiện 21 thành phần của tinh dầu cỏ sữa lá nhỏ [6], [15], [31], [36]. Trong đó
các thành phần chính là n-hexadecanoic acid (33.03%), phytol (10.36%),
tetradecanoic acid (6.58%) [36].
1.2.1.5. Một số thành phần khác
Một số thành phần khác có trong cỏ sữa cỏ sữa lá nhỏ là acid hữu cơ [32],
sterol [14], [31], vitamin C, β- caroten [29], [36], coumarin [7], dipeptid [14],
anthranoid [35], [45], saponin [28], [45], [50]. Ngoài ra, còn 2 dẫn xuất của acid
cinnamic mới được phân lập là thymofolinoates A và thymofolinoates B [32].
1.2.2. Thành phần hóa học loài Euphorbia prostrata Aiton
Các nhóm chất được phát hiện trong cây cỏ sữa nằm (Euphorbia prostrata
Aiton) gồm flavonoid, tanin, terpenoid, alcaloid, saponin và một số nhóm chất khác.
1.2.2.1. Flavonoid
Các hợp chất thuộc nhóm flavonoid đã được phát hiện từ bộ phận trên mặt đất
của cây cỏ sữa nằm [31] gồm 4 hợp chất ký hiệu 1, 7, 10, 11 - các hợp chất này cũng
có trong thành phần cỏ sữa lá nhỏ (Bảng 1.1). Ngoài ra, trong cỏ sữa nằm còn có hợp
chất Rhamnetin-3-galactosid (41) có công thức cấu tạo như sau:

1.2.2.2. Tanin
15 hợp chất thuộc nhóm tanin đã được phát hiện từ toàn cây cỏ sữa nằm được
ký hiệu từ 42 đến 56. Đó là các hợp chất gallic acid (42) [22], [31]; corilagin (43)


10mg/kg thể trọng làm giảm 48,6% glucose máu [39].

10


Dịch chiết ethanol của toàn cây cỏ sữa lá nhỏ có tác dụng hạ đường huyết ở
chuột bị đái tháo đường gây ra bởi natri glutamat (MSG) và streptozotocin/
nicotinamid (STZ/NAD). Mức liều 800mg/kg cân nặng cho tác dụng mạnh nhất và
làm giảm lượng đường máu ở nhóm bị đái tháo đường do MSG hoặc do STZ/NAD
lần lượt là 43,8% và 48,07% (p < 0.05) [59].
Dịch chiết methanol của toàn cây cỏ sữa lá nhỏ còn có tác dụng cải thiện biến
chứng thần kinh do bệnh đái tháo đường gây ra bởi Streptozotocin trên chuột. Mức
liều 400mg/kg cân nặng trong thử nghiệm cho tác dụng mạnh nhất [46].
1.3.1.3. Tác dụng chống viêm
Dịch chiết ethanol toàn cây cỏ sữa lá nhỏ có tác dụng chống viêm trên mô hình
gây phù nề chân chuột bằng carrageenan. Với liều 100mg/kg thể trọng, dịch chiết đã
giảm phù nề chân chuột 64,64%; thuốc đối chứng Indomethacin liều 10mg/kg giảm
68,5% sau 6h so với nhóm đối chứng trong cùng điều kiện thí nghiệm [43]. Trong
một nghiên cứu khác, dịch chiết liều 200mg/kg làm giảm phù nề chân chuột 58,11%,
thuốc đối chứng Ibuprofen liều 50mg/kg giảm 68,92% sau 3h. Ngoài ra trong mô
hình dùng viên bông cấy dưới da, dịch chiết ethanol liều 50, 100, 200 mg/kg trọng
lượng cơ thể làm giảm sự hình thành u hạt lần lượt 32,1%, 40,8%, 45,4% so với nhóm
chứng [49].
Với liều 40 mg/kg, thành phần phytosterol của phần trên mặt đất cây cỏ sữa lá
nhỏ có tác dụng chống viêm, ức chế carrageenan- tác nhân gây phù nề chân và chống
viêm khớp gây bởi chất bổ trợ Freund trong thử nghiệm in vivo trên chuột [42].
1.3.1.4. Tác dụng giảm đau
Đánh giá tác dụng giảm đau của dịch chiết methanol toàn cây cỏ sữa lá nhỏ
trên mô hình gây quặn đau bằng acid acetic. Kết quả tại liều 400 mg/kg cân nặng, số
lượng cơn đau quặn bụng ức chế của mẫu thử là 40,9% so với 49,0% khi dùng aspirin

lượt 71 bệnh nhân (3,9%), 86 bệnh nhân (4,7%), 144 bệnh nhân (6,2%), 77 bệnh nhân
(4,2%) được báo cáo là có chảy máu, đau, sưng tấy và sung huyết so với 1640 bệnh
nhân (89,3%) có chảy máu, 1470 bệnh nhân (80,1%) có đau, 1109 bệnh nhân (60,4%)
có sưng tấy và 879 bệnh nhân (47,9%) có sung huyết lúc bắt đầu nghiên cứu. Kết

12


thúc điều trị có 505 bệnh nhân cải thiện hoàn toàn, 1153 bệnh nhân (63,2%) bệnh
nhân cải thiện trung bình, 150 bệnh nhân (8,2%) cải thiện nhẹ và chỉ 17 bệnh nhân
(0,9%) không có cải thiện [30].
Tại Ấn Độ, chiết xuất từ cây cỏ sữa nằm đã được bào chế dưới dạng thuốc
viên hàm lượng 100mg dùng trong điều trị bệnh trĩ. Tác dụng này do các thành phần
flavonoid, tanin và acid phenolic có trong cây [20].
1.3.2.2. Tác dụng chống viêm
Nghiên cứu trên chuột nhắt trắng cho thấy phân đoạn ethyl acetat của dịch
chiết ethanol toàn cây cỏ sữa nằm có tác dụng làm giảm đáng kể phù do carrageenan
và do histamin với ED50 lần lượt là 5,98 mg/kg và 16,37 mg/kg cân nặng [19].
1.3.2.3. Tác dụng hạ đường huyết
Sử dụng nghiệm pháp dung nạp glucose đường uống trên thỏ cho thấy
E.prostrata liều 17,5 mg/kg cân nặng làm giảm đỉnh đường huyết 13,9 %, thuốc đối
chứng tobutamid liều 40mg/kg cân nặng làm giảm đỉnh đường huyết 19,5% trong
cùng điều kiện thí nghiệm [27].
1.3.2.4. Tác dụng kháng khuẩn
Dịch chiết ethanol toàn cây cỏ sữa nằm có tác dụng diệt khuẩn trên mô hình
gây tiêu chảy trên chuột bằng Shigella dysenteriae. Với liều 40mg/kg cân nặng cho
tác dụng diệt khuẩn tương đương thuốc đối chứng nofloxacin liều 20mg/kg sau 6
ngày điều trị [36]. Dịch chiết nước của toàn cây cỏ sữa nằm có tác dụng kháng một
số vi khuẩn: Salmonella typhi, Salmonella paratyphi A, Salmonella paratyphi B và
Salmonella typhimurium với nồng độ ức chế tối thiểu MIC từ 1024 μg/ml đến 2048

1.4.2. Công dụng của loài Euphorbia prostrata Aiton
Thân non ăn sống, lợi sữa; rễ trị đau mình. Ở Quảng Tây (Trung Quốc), toàn
cây được dùng làm thuốc trị lỵ, viêm ruột, trẻ em cam tích và thai độc. Ở Indonexia,
cây cũng được dùng làm thuốc như cỏ sữa lá nhỏ. Ở Pôlinêđi thuộc Pháp, dân gian
dùng trị bệnh đau tai và các nốt đốt của bọ chét trên cơ thể trẻ em [9].

14


CHƯƠNG 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Nguyên vật liệu, thiết bị
2.1.1. Nguyên liệu
Mẫu nghiên cứu thu hái tại xã Tân Khang - huyện Nông Cống- tỉnh Thanh
Hóa được ký hiệu là M1; mẫu nghiên cứu thu hái tại xã Thành Lợi - huyện Vụ Bản
- tỉnh Nam Định được ký hiệu là M2. Các mẫu có hoa được ép tiêu bản và lưu trữ tại
Phòng Tiêu bản - Bộ môn Thực vật - Trường Đại học Dược Hà Nội. Thời gian, địa
điểm thu mẫu và số hiệu tiêu bản các mẫu được trình bày ở bảng 2.1.
Bảng 2.1. Số hiệu tiêu bản của các mẫu nghiên cứu
Địa điểm

Ký hiệu mẫu
M1

M2

Tân Khang - Nông Cống Thanh Hóa
Thành Lợi -Vụ Bản -Nam Định

Thời gian


Thuốc thử: Mayer, Dragendorff, Bouchardat, dd FeCl3 5%, dd gelatin 1%, dd chì
acetat 10%, Lugol, Fehling A, Fehling B, AlCl3/ EtOH.



Dụng cụ thí nghiệm: Pipet, ống nghiệm, bình cầu, cốc cỏ mỏ, ống đong, phễu,
bình gạn, bộ dụng cụ chiết hồi lưu.

2.1.3. Thiết bị và máy móc sử dụng


Cân phân tích Precisa XB 220A (Thụy Sĩ) độ chính xác 0,1 mg.
15




Cân kỹ thuật Sartorious độ chính xác 0,01g.



Tủ sấy Memmert (Đức).



Kính hiển vi Leica (Đức).



Kính lúp soi nổi Leica EZ4 (Đức).

chi Euphorbia L. và bản mô tả loài trong Thực vật chí Trung Quốc [67], Thực vật
chí Thái Lan [65] và tài liệu Cây cỏ Việt Nam [9] để giám định tên khoa học.
 Mô tả đặc điểm vi phẫu thân, lá, rễ: mẫu thân, lá, rễ được cắt vi phẫu bằng máy
cắt cầm tay. Vị trí cắt: Thân cắt cách gốc 2 cm, rễ cắt cách gốc 2 cm, lá cắt ở 1/3
gân chính tính từ cuống lá. Tẩy bằng Cloramin B, nhuộm theo phương pháp
nhuộm kép. Quan sát dưới kính hiển vi, chụp ảnh và mô tả các đặc điểm vi phẫu.
 Mô tả đặc điểm bột thân, lá, hoa, quả, rễ: Sấy dược liệu (thân, lá, hoa, quả,rễ)
trong tủ sấy ở nhiệt độ 60°C, sau đó dùng chày cối sứ nghiền nhỏ. Rây lấy bột
16


mịn, dùng kim mũi mác lấy bột dược liệu cho lên phiến kính đã nhỏ sẵn một giọt
nước cất, đặt lamen lên. Quan sát dưới kính hiển vi, chụp ảnh và mô tả các đặc
điểm bột. Chụp ảnh các đặc điểm vi phẫu và bột bằng máy ảnh Canon. Xử lý ảnh
bằng phần mềm PHOTOSHOP CS6.
2.3.2. Phương pháp nghiên cứu hóa học
 Định tính các nhóm hợp chất bằng phản ứng hóa học: Tiến hành theo phương
pháp ghi trong tài liệu [2], [3], [10], [12].
 Định tính phân đoạn ethyl acetat bằng SKLM
Dược liệu (20g) được chiết hồi lưu với ethanol 70° trong 1 giờ, lọc bỏ bã dược
liệu thu được dịch chiết ethanol. Nhỏ từ từ khoảng 3 ml dung dịch chì acetat 30% vào
dịch chiết, lọc qua giấy lọc thu được dịch lọc. Dịch lọc được cô cách thủy đến còn
1/3 thể tích rồi phân tán trong nước nóng thu được dịch chiết nước. Dịch chiết nước
lần lượt được chiết lỏng - lỏng với các dung môi có độ phân cực tăng dần n-hexan,
chloroform, ethyl acetat thu được các phân đoạn dịch chiết tương ứng là phân đoạn
n-hexan, phân đoạn cloroform, phân đoạn ethyl acetat. Cất thu hồi dung môi phân
đoạn ethyl acetat dưới áp suất giảm rồi cô cách thủy đến khi còn khoảng 1ml thu được
dung dịch thử để chấm sắc ký.
 Bản mỏng silica gel F254 đã hoạt hóa ở 110°C trong 1 giờ.
 Dung dịch đối chiếu: Dung dịch quercetin nồng độ 0.1mg/ml trong methanol.

hạt hình trứng hoặc tứ giác, màu đỏ nhạt, bề mặt có rãnh, không có mồng.
Ảnh chụp mẫu M1 tại thực địa được trình bày ở hình 3.1. Ảnh chụp các đặc
điểm mẫu M1 dưới kính lúp được trình bày ở hình 3.3.
3.1.1.2. Đặc điểm hình thái mẫu M2
Cây cỏ, sống hàng năm, dài 10-21 cm, có nhựa mủ trắng, mọc tỏa rộng trên
mặt đất. Rễ cọc, rễ chính dài 4-7 cm, đường kính 1-2 mm. Thân nhỏ, hình trụ, đường
kính 1 mm, màu đỏ, chia nhiều đốt, các đốt ở rễ thường ngắn hơn, dài 3-6 mm, các
đốt trên dài 10-15 mm, các mấu giữa các đốt thân hơi phình ra. Thân chia nhánh nhiếu
từ gốc và từ các mấu thân. Trên thân có 1 dải lông dày màu trắng. Lá mọc đối, 2 lá
kèm thường dính nhau thành hình tam giác dài 0,8-1mm, phần trên chia làm nhiều

18



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status