Điều tra đa dạng sinh học trữ lượng và khảo sát hàm lượng tinh dầu một số loài thảo đậu khấu tại tỉnh bắc kạn - Pdf 44

BỘ Y TẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC DƢỢC HÀ NỘI

PHAN THỊ GIANG
Mã sinh viên: 1201136

ĐIỀU TRA ĐA DẠNG SINH HỌC,
TRỮ LƢỢNG VÀ KHẢO SÁT
HÀM LƢỢNG TINH DẦU
MỘT SỐ LOÀI THẢO ĐẬU KHẤU
TẠI TỈNH BẮC KẠN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP DƢỢC SĨ

HÀ NỘI – 2017


BỘ Y TẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC DƢỢC HÀ NỘI

PHAN THỊ GIANG
Mã sinh viên: 1201136

ĐIỀU TRA ĐA DẠNG SINH HỌC,
TRỮ LƢỢNG VÀ KHẢO SÁT
HÀM LƢỢNG TINH DẦU
MỘT SỐ LOÀI THẢO ĐẬU KHẤU
TẠI TỈNH BẮC KẠN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP DƢỢC SĨ

PGS.TS. Trần Văn Ơn
Nơi thực hiện:

ĐẶT VẤN ĐỀ ................................................................................................................1
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN ......................................................................................2
1.1. CHI ALPINIA ROXB. ....................................................................................2
1.1.1. Đặc điểm hình thái và sinh thái ............................................................2
1.1.2. Chi Alpinia ở Việt Nam ..........................................................................3
1.2. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN CỦA TỈNH BẮC KẠN VÀ XÃ XUÂN LẠC
..............................................................................................................................9
1.2.1. Điều kiện tự nhiên của tỉnh Bắc Kạn ...................................................9
1.2.2. Xã Xuân Lạc (huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn) .............................. 10
CHƢƠNG 2: ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............... 12
2.1. NGHIÊN CỨU TÍNH ĐA DẠNG SINH HỌC ....................................... 12
2.1.1. Nguyên liệu nghiên cứu........................................................................ 12
2.1.2. Phƣơng pháp nghiên cứu..................................................................... 12
2.2. XÁC ĐỊNH TRỮ LƢỢNG .......................................................................... 13
2.2.1. Nguyên liệu nghiên cứu........................................................................ 13
2.2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu..................................................................... 13
2.3. XÁC ĐỊNH HÀM LƢỢNG VÀ THÀNH PHẦN TINH DẦU ............ 16
2.3.1. Nguyên liệu nghiên cứu........................................................................ 16
2.3.2. Phƣơng pháp nghiên cứu..................................................................... 16
2.4. ĐIỀU TRA TRI THỨC SỬ DỤNG, CHẾ BIẾN VÀ THỊ TRƢỜNG
THẢO ĐẬU KHẤU TẠI TỈNH BẮC KẠN ............................................ 18
CHƢƠNG III: KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN ........................................................ 19
3.1. ĐA DẠNG LOÀI THẢO ĐẬU KHẤU TẠI TỈNH BẮC KẠN ........... 19
3.1.1. Riềng mãnh hải (Alpinia menghaiensis S. Q. Tong & Y. M. Xia)19
3.1.2. Riềng dài lông mép (Alpinia blepharocalyx var. glabrior (Hand.Mazz.) T.L. Wu.) ................................................................................... 24
3.1.3. Riềng nhiều hoa (Alpinia polyantha D. Fang.) ................................ 29


3.2. TRỮ LƢỢNG THẢO ĐẬU KHẤU TẠI XÃ XUÂN LẠC (HUYỆN
CHỢ ĐỒN, TỈNH BẮC KẠN) ................................................................... 34

GC-MS:

Hệ thống sắc ký khí kết hợp khối phổ

A.:

Alpinia

KIP:

Ngƣời dân địa phƣơng có kinh nghiệm thu hái các loài Thảo đậu khấu
tại nơi điều tra

NCCT:

Ngƣời cung cấp tin

STT:

Số thứ tự


DANH MỤC CÁC BẢNG

Tên bảng

STT

Trang



Bảng 3.7 Hàm lƣợng tinh dầu toàn phần một số loài Thảo đậu khấu

38

Bảng 3.8 Thành phần chung trong tinh dầu hạt một số loài Thảo đậu

39

khấu
Bảng 3.9 Kết quả nghiên cứu thành phần tinh dầu một số loài Thảo
đậu khấu

40


DANH MỤC CÁC HÌNH

STT

Tên hình

Trang

Hình 2.1

Nguyên liệu Thảo đậu khấu nghiên cứu

16


25

Hình 3.6

Đặc điểm hình thái của A. blepharocalyx var. glabrior
(Hand.-Mazz.) T.L. Wu

26

Hình 3.7

Vi phẫu rễ của A. blepharocalyx var. glabrior (Hand.Mazz.) T.L. Wu

27

Hình 3.8

Vi phẫu lá của A. blepharocalyx var. glabrior (Hand.Mazz.)

28

Hình 3.9

Alpinia polyantha D. Fang.

30

Hình 3.10

Đặc điểm hình thái của A. polyantha D. Fang.

hainanensis K.Schum.), Riềng nếp (Alpinia galanga L. Willd), Ích trí (Alpinia
oxyphylla Miq.), ...
Theo Đỗ Tất Lợi [15], Thảo đậu khấu là hạt phơi hay sấy khô của cây Thảo
đậu khấu (Alpinia hainanensis K. Schum.), đƣợc sử dụng trong Y học cổ truyền để
chữa dạ dày lạnh đau, nôn ra nƣớc chua, nôn mửa, tả lỵ. Tuy nhiên, trong thực tế tại
tỉnh Bắc Kạn, dƣợc liệu Thảo đậu khấu đƣợc thu mua từ nhiều loài khác nhau thuộc
chi Alpinia. Những loài này có đặc điểm hình thái khác hoàn toàn loài đã đƣợc mô
tả trƣớc đó (Alpinia hainanensis K. Schum.).
Từ lý do trên, đề tài “Điều tra đa dạng sinh học, trữ lƣợng và khảo sát
hàm lƣợng tinh dầu một số loài Thảo đậu khấu ở tỉnh Bắc Kạn” đã đƣợc tiến
hành với những mục tiêu sau:
1. Xác định tính đa dạng ở bậc loài của một số loài mang tên Thảo đậu khấu
tại tỉnh Bắc Kạn.
2. Xác định trữ lƣợng của một số loài Thảo đậu khấu tại xã Xuân Lạc,
huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn.
3. Xác định thành phần và hàm lƣợng tinh dầu toàn phần của một số loài
Thảo đậu khấu tại tỉnh Bắc Kạn.
4. Điều tra tri thức sử dụng, chế biến và thị trƣờng một số loài Thảo đậu
khấu tại tỉnh Bắc Kạn.


2

CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN
1.1. CHI ALPINIA ROXB.
1.1.1. Đặc điểm hình thái và sinh thái
Chi Alpinia gồm khoảng 250 loài, phân bố ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt
đới Châu Á, một số ít ở Australia và quần đảo Thái Bình Dƣơng [1], [5], [6], [7].
Các loài Alpinia thuộc loại thân thảo, cao khoảng 0,5-3 (4) m. Thân rễ
khỏe, bò dƣới đất. Lá hình mác hẹp hoặc hình elip, thƣờng có mũi nhọn, không

[12], [18] (Bảng 1.1).
Bảng 1.1: Danh sách các loài Alpinia ở Việt Nam (xếp theo thứ tự tên khoa
học)
STT

Tên khoa học

Tên Việt Nam Giá trị sử
dụng

1

Alpinia blepharocalyx K. Schum.

2

Alpinia breviligulata (Gagnep.) Gagnep.

Riềng dài lông
mép
Riềng lƣỡi ngắn

3

Alpinia conchigera Griff.

Riềng rừng

4


M, E

Riềng nếp
Riềng lông
Riềng hải nam
Riềng

M, E, S
M, E
E

11

Alpinia kwangsiensis T. L. Wu & S. J. Chen.

Riềng quảng tây

M, E, F

12
13

Alpinia latilabris Ridl.
Alpinia maclurei Merr.


Riềng maclure

M, E, S
E

19

Alpinia newmanii N.S.Lý.
Alpinia oblongifolia Hayata.

Riềng Newman
Riềng tàu

O
M, E, S

20

Alpinia officinarum Hance.

Riềng thuốc

M, E, S

21
22
23

Alpinia oxyphylla Miq.
Alpinia oxymitra K. Schum.
Alpinia pinnanensis T. L. Wu & Senjen.

Ích trí
Riếng núi
Riềng pinna

Alpinia pumila Hook.f.
Alpinia purpurata (Vieill.) K. Schum.

Riềng lá sọc
Riềng tía

28

Alpinia rugosa S. J. Chen & Z. Y. Chen.

Riềng nhăn

29

Alpinia stachyoides Hance.

Riềng china

30
31

Alpinia siamensis K. Schum.
Alpinia strobiliformis T. L. Wu

Riềng xiêm
Riềng bông tròn

M, E
E


1A. Phần phụ trung đới không kéo dài thành mào
2A. Cụm hoa dạng chùy
3A. Lá bắc con dạng vảy, dài dƣới 1mm
4A. Cụm hoa nhiều nhánh…………………………………........1. A. globosa
4B. Cụm hoa không phân nhánh………………………….....2.A. officinarum
3B. Lá bắc con không dạng vảy, dài hơn 1mm
5A. Lá bắc con không mở đến gốc, dạng phễu hay ống
6A. Cánh môi hình trứng ngƣợc, dài 4-5 mm, đầu xẻ thành 3 thùy; vòi
nhụy lép hình nón tù, sần sùi………………….…….....….3. A. conchigera
6B. Cánh môi hình trái xoan, dài 8-10 mm, đầu xẻ thành 2 thùy nông; vòi


5

nhụy lép hình trái xoan hẹp, dạng bản dày ……………........4. A. siamensis
5B. Lá bắc con mở đến gốc, không dạng phễu hay ống
7A. Đầu ống đài chia thành 4 thùy………………….......5. A. menghaiensis
7B. Đầu ống đài chia thành 3 thùy
8A. Lá bắc tiêu giảm hay dài đến 1mm
9A. Mặt dƣới phiến lá có lông
10A. Cụm hoa phân nhánh; nhị lép mảnh, dài đến 4mm..6. A. macroura
10B. Cụm hoa không phân nhánh; nhị lép tiêu bản thành dạng thể chai
……………………………………………………...…7. A. malaccensis
9B. Mặt dƣới phiến lá nhẵn ( trừ mép và mép đầu phiến lá có gai hay
lông)
11A. Đài hoa xẻ xiên xuống 1 bên
12A. Cuống lá không có; thùy tràng dài 1,5-1,8 cm.....8. A. gagnepainii
12B. Cuống lá dài 1-2 cm; thùy tràng dài 3 – 3,5 cm...…9. A. zerumbet
11B. Đài hoa không xẻ xiên xuống 1 bên
13A. Ống đài dài 0,8 – 1 cm…………………….....10. A. breviligulata

21B. Cuống lá dài đến 1cm; cụm hoa bông, dạng gần tròn hay hình
nón..…..…………………………………………….…..21. A. strobiliformis
1B. Phần phụ trung đới kéo dài thành mào
22A. Đầu ống đài chia thành 4 thùy răng; cánh môi chia 4 thùy…..22. A. hirusta
22B. Đầu ống đài chia thành 2-3 thùy dạng răng; cánh môi không chia thành 4
thùy
23A. Lá bắc màu đỏ tƣơi, đầu ống đài chia thành 2 thùy dạng
răng…………………………………………………….............23. A. purpurata
23B. Lá bắc không có màu đỏ tƣơi; đầu ống đài chia thành 2 thùy dạng răng
24A. Cuống lá không có hay dài dƣới 1 cm
25A. Quả hình thoi, có 10-12 cạnh nổi………………….…24. A. oxymitra
25B. Quả hình bầu dục hay hình cầu, không có cạnh nổi
26A. Lá bắc con cỡ 1,2-1,4 x 0,8-1 cm, bao 2-3 hoa….....25. A. calcicola
26B. Lá bắc con cỡ 0,2-0,4 x 0,1-0,2 cm, bao 1 hoa…26. A. oblongiflora


7

24B. Cuống lá dài trên 1 cm
27A. Lá bắc dài 4-6 cm; cánh môi nguyên……..…........27. A. phuthoensis
27B. Lá bắc dài dƣới 4 cm hay tiêu giảm; cánh môi xẻ 2 hay 3 thùy
28A. Lƣỡi lá dài dƣới 1cm…………………………...…28. A. intermedia
28B. Lƣỡi lá dài trên 1 cm
29A. Lá bắc con dài 0,7-0,8 cm; thùy tràng dài 1-1,2 cm………………..
……...…………………………………………………....29. A. maclurei
29B. Lá bắc con dài 1,2-3,5 cm; thùy tràng dài 1,5-3,8 cm
30A. Lá bắc con dài 1,2-1,4 cm; đài dài 0,8-0,9 cm; thùy tràng dài 1,51,8 cm …………………………...……………....….30. A. tonkinensis
30B. Lá bắc con dài 3- 3,5 cm; đài dài 2-2,5 cm; thùy tràng dài 3,2-3,8
cm….…………………………………………………...31. A. latilabris


tinh dầu thân rễ, lá, thân, hạt của cây Alpinia hainanensis K. Schum ở Việt Nam
gồm: 1,8-cineol (lá 14,4%; thân rễ 13,4%), fenchon (lá 23%; thân rễ 25,1%; hạt
0,4%), linalol (lá 1,4%; thân rễ 13,4%), citronellol (hạt 10,5%) và geraniol (lá 25%;
thân rễ 13%; hạt 31,2%).
Tinh dầu của Alpinia zerumbet (Pers.) Burtt & R. M. Smith. chủ yếu là
trong thân rễ với hàm lƣợng chừng 0,35-0,7%. Tinh dầu trong thân rễ của Gừng gió
chủ yếu là Zerumbon (48,3-72,3%), α-humulen (4,2-18,8%) và 1,8-cineol (0,86,8%). Các thành phần còn lại (khoảng trên 30 hợp chất) có hàm lƣợng nhỏ hoặc
chỉ ở dạng vết [16].
1.1.2.3. Công dụng và tác dụng của một số loài Alpinia
Ở Việt Nam, nhiều loài mang tên Riềng (Alpinia Roxb.) đƣợc sử dụng để
làm gia vị và làm thuốc kích thích tiêu hóa, giúp ăn ngon, chữa đầy hơi, các
chứng đau bụng do lạnh, bụng đầy trƣớng, nôn mửa, tiêu chảy, sốt rét do hàn
hoặc sốt rét, sốt nóng, đau răng và các chứng trúng gió, chuột rút [10].
Các loài Alpinia đƣợc sử dụng làm thuốc trong Y học cổ truyền nhƣ
Riềng dài lông mép (Alpinia blepharocalyx K. Schum.), Riềng hải nam (Alpinia
hainanensis K. Schum), Riềng nếp (Alpinia galanga (L.) Willd.), Sẹ (Alpinia
globosa (Lour.) Horan.), Ích trí (Alpinia oxyphylla Miq.),…


9

1.2. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN CỦA TỈNH BẮC KẠN VÀ XÃ XUÂN
LẠC
1.2.1. Điều kiện tự nhiên của tỉnh Bắc Kạn
Ví trí địa lý: Bắc Kạn nằm ở trung tâm nội địa vùng Đông Bắc Bắc Bộ Việt
Nam, có địa giới tiếp giáp với 4 tỉnh: Phía Bắc giáp các huyện Bảo Lạc, Nguyên
Bình, Thạch An, tỉnh Cao Bằng; phía Đông giáp các huyện Tràng Định, Bình Gia,
tỉnh Lạng Sơn; phía Tây giáp các huyện Na Hang, Chiêm Hóa, Yên Sơn, tỉnh Tuyên
Quang; phía Nam giáp các huyện Võ Nhai, Phú Lƣơng, Định Hóa, tỉnh Thái
Nguyên. [30].

Tài nguyên thiên nhiên:
Tài nguyên đất: Bắc Kạn có nhiều loại đất khác nhau, nhƣng chủ yếu là hai
loại đất chính: 1) Đất feralit màu vàng nhạt trên núi trung bình (FH) chiếm 13,38%
diện tích, phân bố trên tất cả các đỉnh núi cao trên 700 m, trên nền đá mắcma axit
kết tinh chua, đá trầm tích và biến chất. Tầng đất mỏng, đá nổi nhiều, đất ẩm và có
tầng thảm mục khá dày; 2) Đất feralit điển hình vùng đồi núi và núi thấp (Ff – Fk):
chiếm 71,62% diện tích, phân bố tập trung ở Ba Bể, bắc Chợ Đồn và Na Rì (Khu
vực Kim Hỷ)… Khu vực núi đá vôi thƣờng rất ít đất trong các hang hốc, tầng đất
mỏng màu đen, đất rất tốt;
Về cơ cấu sử dụng đất: Diện tích đƣợc khai thác hiện chiếm hơn 60%,
trong đó: Đất nông nghiệp có 30.509 ha, chiếm 6,28% diện tích tự nhiên; Đất lâm
nghiệp có rừng 366.722 ha, chiếm 70% diện tích tự nhiên. Diện tích chƣa sử dụng
còn khá lớn.
Tài nguyên rừng:
Tài nguyên rừng của tỉnh khá đa dạng, phong phú. Ngoài khả năng cung
cấp gỗ, tre, nứa còn nhiều loại động vật, thực vật quý hiếm, có giá trị và đƣợc coi là
một trung tâm bảo tồn nguồn gen thực vật của vùng Đông Bắc.
1.2.2. Xã Xuân Lạc (huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn)
1.2.2.1. Điều kiện tự nhiên
Vị trí địa lý: Xã Xuân Lạc là một xã vùng cao nằm ở phía Bắc của huyện
Chợ Đồn, cách trung tâm huyện 36km. Bắc giáp xã Đà Vị (Na Hang, Tuyên
Quang), xã Nam Mẫu (Ba Bể). Đông giáp xã Nam Cƣờng, xã Đồng Lạc. Nam giáp
xã Bản Thi. Tây giáp xã Sơn Phú (Na Hang, Tuyên Quang) [29 ], [18]. Tổng diện


11

tích tự nhiên của xã Xuân Lạc là 6,044 ha. Trong đó Diện tích rừng tự nhiên là
3,626 ha, Rừng gỗ là 2,594 ha, Rừng hỗn giao là 857.01 ha, đất trống là 652 ha.
Địa hình: Xã Xuân Lạc mang đặc điểm chung của các địa phƣơng vùng núi

Lạng San, huyện Na Rì và xã Xuân Lạc, huyện Chợ Đồn [9] và 2) Điều tra theo
tuyến với 8 tuyến tại 4 huyện: Na Rì (Lƣơng Thành, Nà Hiu), Chợ Đồn (Xuân Lạc,
Bản Thi), Ngân Sơn (Thuần Mang, Thƣợng Quan) và Ba Bể (Bành Trạch, Mỹ
Phƣơng) [2], đƣợc thu vào tháng 7-10/2016 (mùa quả) và tháng 4/2017 (mùa hoa).
- Xử lý mẫu: Các mẫu đƣợc xử lý, ép, sấy khô, làm tiêu bản theo các kỹ
thuật tiêu bản thông thƣờng [9] và lƣu trữ tại Phòng tiêu bản Bộ môn Thực vật Trƣờng ĐH Dƣợc Hà Nội (HNIP), số hiệu phòng tiêu bản từ HNIP/18495/17,
HNIP/18496/17 và HNIP/18497/17.
- Mô tả đăc điểm hình thái: Quan sát mô tả, đo, đếm số lƣợng và kích thƣớc
các bộ phận cơ quan dinh dƣỡng và cơ quan sinh sản.
- Làm tiêu bản: Rễ và lá của các mẫu đƣợc cắt, tẩy và nhuộm kép theo
phƣơng pháp làm tiêu bản vi học thực vật [17]. Tiêu bản đƣợc soi qua kính hiển vi
Kruss, chụp ảnh lại bằng hệ thống tích hợp với kính hiển vi và máy ảnh.
- Xác định tên khoa học: Tên khoa học đƣợc xác định bằng phƣơng pháp
so sánh hình thái, dựa vào các tài liệu về thực vật chí Việt Nam [10], Nghiên cứu
phân loại họ Gừng (Zingiberaceae) ở Việt Nam [1], Thực vật chí Trung Quốc
(Flora of China) [28], Some new Taxa of Zingiberaceae from Kwangsi 2 [21], The
Plant List [31] và các tiêu bản lƣu tại các phòng tiêu bản của Vƣờn cây thuốc


13

Quảng Tây (GXMG), Viện Thực vật Quảng Tây (IBK), Vƣờn Thực vật nhiệt đới
Xishuangbanna (HITBC), với sự giúp đỡ của chuyên gia phân loại của Bộ môn
Thực vật.
2.2. XÁC ĐỊNH TRỮ LƢỢNG
2.2.1. Nguyên liệu nghiên cứu
Nguyên liệu nghiên cứu điều tra trữ lƣợng bao gồm các mẫu chùm quả tƣơi,
khô, số gốc cây non, số gốc cây trƣởng thành, số cụm hoa của một số loài Thảo đậu
khấu tại xã Xuân Lạc, huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn.
2.2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu

- Xác định tỷ lệ tươi/khô: Cân chính xác khoảng 100g quả tƣơi, ghi lại số
liệu, khối lƣợng cân. Sau đó, tiến hành phơi khô các mẫu (khoảng 3-5 nắng). Dƣợc
liệu Thảo đậu khấu khô có hàm ẩm dao động trong khoảng 3-10 %. Cân khối lƣợng
quả khô của từng mẫu. Xác định tỷ lệ quả tƣơi/quả khô theo công thức:

A=
Trong đó:
 A là tỷ lệ quả tƣơi/quả khô
 mbđ là khối lƣợng quả tƣơi ban đầu, đƣợc tính bằng gam (g)
 ms là khối lƣợng quả sau khi phơi khô, đƣợc tính bằng gam (g)
Thực hiện ít nhất với 3 mẫu và tính trung bình.
- Xác định tỷ lệ hạt khô/quả tươi: Cân chính xác 100g quả khô Thảo đậu
khấu, bóc vỏ để riêng hạt. Sau đó, cân chính xác tổng khối lƣợng hạt khô sau khi
bóc vỏ.
Xác định tỷ lệ hạt/quả theo công thức:

B=
Trong đó:
 B là tỷ lệ hạt khô/quả tƣơi
 A là tỷ lệ quả tƣơi/quả khô
 m2 là khối lƣợng hạt sau khi bóc vỏ, đƣợc tính bằng gam (g)
 m1 là khối lƣợng quả khô ban đầu, đƣợc tính bằng gam (g)
Thực hiện ít nhất 3 mẫu và tính trung bình.


15

(ii) Xác định trữ lượng dược liệu: Dựa vào các kết quả phía trên, tính đƣợc
khối lƣợng trung bình quả tƣơi/ chùm (hạt khô) và tổng số cụm quả của mỗi loài
trên tổng diện tích tuyến điều tra. Do đó, xác định đƣợc tổng khối lƣợng quả tƣơi

Do Thảo đậu khấu là loài có khả năng tái sinh bằng chồi rất mạnh mẽ, ngoài ra
Thảo đậu khấu còn có khả năng tái sinh bằng hạt. Trên thực tế, ngƣời dân chỉ thu
hái quả nên ít ảnh hƣởng sự tồn tại và sinh trƣởng của cây, nên đề xuất định mức
thu hái của cây Thảo đậu khấu là 80% so với trữ lƣợng Thảo đậu khấu tại xã Xuân
Lạc.
2.3. XÁC ĐỊNH HÀM LƢỢNG VÀ THÀNH PHẦN TINH DẦU
2.3.1. Nguyên liệu nghiên cứu
Hạt phơi khô từ quả gần chín của 3 loài Thảo đậu khấu thu tại tỉnh Bắc Kạn
(BK-01, BK-02 và BK-03) và dƣợc liệu Thảo đậu khấu đƣợc mua ở Lãn Ông (quận
Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội) (LÔ-01, LÔ-02) (Hình 2.1)

Hình 2.1: Nguyên liệu Thảo đậu khấu
2.3.2. Phƣơng pháp nghiên cứu
2.3.2.1. Xác định hàm lượng tinh dầu
Đối với từng mẫu: Quả sau khi thu hái đƣợc phơi khô, bóc vỏ và thu đƣợc
dƣợc liệu Thảo đậu khấu. Dƣợc liệu đƣợc xay thô và bảo quản trong túi nilon kín,
tránh ánh sáng. Cân chính xác khoảng 100g bột dƣợc liệu cho vào bình cầu dung


17

tích 500 ml. Bổ sung khoảng 300 ml nƣớc cất, để thấm ẩm dƣợc liệu trong khoảng
30 phút trƣớc khi tiến hành cất tinh dầu.
Sử dụng bộ định lƣợng tinh dầu nhẹ hơn nƣớc. Bộ phận đem định lƣợng
đƣợc làm sạch, hong ở nơi thoáng gió. Đun bình đến sôi, sau đó điều chỉnh tốc độ
cất sao cho đƣợc 2 – 3ml dịch cất trong một phút. Cất đến khi thể tích tinh dầu không
tăng lên nữa (khoảng 3 – 4giờ). Ngừng cất, để bộ cất trở về nhiệt độ phòng. Đọc thể
tích tinh dầu [3], [14].
Song song tiến hành xác định hàm ẩm của mẫu bằng phƣơng pháp sấy đến
khối lƣợng không đổi. Sấy ở nhiệt độ 105 0C, trong 1 giờ, cho đến khi khối lƣợng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status