Luận văn tốt nghiệp Khoa kinh tế QLMT & Đô thị
Mục lục
Mục lục.........................................................................................................................1
Lời nói đầu...................................................................................................................3
........................................................................................................................................6
Chơng i.........................................................................................................................7
Bảo tồn nguồn gen dợc liệu là biện pháp bảo vệ
tài nguyên môi trờng và phát triển kinh tế.......................................................7
I. Các vấn đề về đa dạng sinh học.................................................7
1. Khái niệm về đa dạng sinh học .....................................................................7
2. Tầm quan trọng của đa dạng sinh học ...........................................................8
2.1. Giá trị kinh tế..............................................................................................9
2.2. Giá trị sinh thái và môi trờng....................................................................9
2.3. Giá trị về đáp ứng nhu cầu thẩm mỹ, văn hoá, lịch sử, tín ngỡng và giải
trí của con ngời........................................................................................10
3. Nguyên nhân làm suy thoái đa dạng sinh học ...........................................10
4. Các biện pháp bảo tồn đa dạng sinh học......................................................11
4.1. Biện pháp bảo tồn nguyên vị (In-situ).....................................................11
4.2. Biện pháp bảo tồn chuyển vị (Ex-situ) ...................................................11
5. Đa dạng sinh học và vấn đề phát triển bền vững..........................................11
II. Mối quan hệ giữa đa dạng sinh học và đa dạng nguồn
gen cây dợc liệu............................................................................12
III. Tài nguyên cây dợc liệu và vấn đề liên quan đến tri
thức cổ truyền...............................................................................14
Chơng II......................................................................................................................19
Tình hình khai thác tài nguyên dợc liệu
ở huyện Sa Pa trong thời gian qua..................................................................19
I. Quá trình hình thành huyện Sa Pa.........................................19
II. Đánh giá các nguồn tài nguyên.............................................20
1. Vị trí địa lý, kinh tế ....................................................................................20
2. Đặc điểm địa hình, khí hậu........................................................................21
Nhận xét: Huyện Sa Pa là vùng trồng cây dợc liệu truyền thống có từ nhiều
năm nay. Qua điều tra cho thấy: đã có tới 23 loài cây thuốc đợc đa vào
trồng trong các hộ nông dân, tập trung chủ yếu ở khu vực Ô Quý Hồ -
Bản Khoang và khu vực đội 1 nông trờng Sa Pa, đội 3 lâm trờng SaPa.
trong đó có tới 16 loài cây thuốc nhập nội có nguồn gốc chủ yếu từ ph-
ơng Bắc nh: Trung Quốc, Triều Tiên, Nhật Bản......................................49
2. Những lợi ích khác từ việc phát triển cây dợc liệu.......................................59
Chơng IV....................................................................................................................62
kết luận và một số kiến nghị................................................................................62
I. Kết luận...........................................................................................62
Công tác dợc liệu ở Sa Pa những năm qua đã đạt đợc
nhiều thành quả đáng phấn khởi. Đã định hình đợc
một tiểu ngành dợc liệu trong cơ cấu kinh tế của
địa phơng, hàng năm, chỉ tính riêng trong lĩnh vực
Đào Thành Công
2
Lớp Kinh tế Môi trờng 41B
Luận văn tốt nghiệp Khoa kinh tế QLMT & Đô thị
dợc liệu đợc trồng đã có giá trị hơn 1 tỷ đồng,
chiếm 4 % GDP của toàn huyện. Ngoài ra còn tạo
công ăn việc làm cho một bộ phận khá lớn đồng
bào dân tộc, góp phần vào việc bảo tồn đa dạng
sinh học, lấy ngắn nuôi dài trong việc bảo vệ rừng
đầu nguồn. Tuy nhiên, thế mạnh về cây dợc liệu
của Sa Pa còn cha đợc phát huy hết, còn có nhiều
dấu hiệu không bền vững. Để thực hiện đợc mục tiêu
trong chiến lợc phát triển kinh tế xã hội của
huyện đến năm 2010, còn rất nhiều việc phải làm. Với
việc thực hiện đề tài này, mặc dù trong điều kiện
thời gian và trình độ còn hạn chế của bản thân,
Lào Cai, tôi đặc biệt quan tâm đến lĩnh vực bảo tồn và phát triển bền vững ở
huyện Sa Pa. Với đề tài tốt nghiệp Bớc đầu đánh giá hiệu quả kinh tế xã
hội của việc bảo vệ đa dạng sinh học cây dợc liệu ở huyện Sa Pa tỉnh Lào
Cai , Tôi cố gắng thiết lập cho mình một cái nhìn tổng quan về một lĩnh vực
rộng lớn và khó khăn này. Đây cũng là lĩnh vực mà chính quyền địa phơng
đang rất quan tâm.
Vì thời gian hạn hẹp, trình độ phân tích và kiến thức còn nhiều hạn chế,
đề tài này sẽ không tránh khỏi những thiếu sót. Với tinh thần cầu thị, rất mong
nhận đợc góp ý, chỉ dạy của các thầy cô và các bạn để tôi có thể tiến bộ hơn.
Đối tợng và phạm vi nghiên cứu là các cây dợc liệu tự nhiên đang đợc
khai thác, đợc trồng với mục đích thơng mại, mục đích bảo tồn ở huyện Sa Pa
tỉnh Lào Cai.
Để có đợc cái nhìn tổng quan về công tác dợc liệu ở huyện Sa Pa, kết hợp
giữa lý luận và thực tiễn, đề tài có bố cục nh sau:
Chơng I: Bảo tồn nguồn gen dợc liệu là biện pháp bảo vệ tài nguyên
môi trờng và phát triển kinh tế.
Đào Thành Công
4
Lớp Kinh tế Môi trờng 41B
Luận văn tốt nghiệp Khoa kinh tế QLMT & Đô thị
Chơng II: Tình hình khai thác tài nguyên dợc liệu ở huyện Sa Pa
trong thời gian qua.
Chơng III: Bớc đầu đánh giá hiệu quả khai thác, chế biến, sử dụng tài
nguyên dợc liệu ở huyện Sa Pa.
Chơng IV: Kết luận và một số kiến nghị.
Đề tài này đợc tôi hoàn thành với sự chỉ dạy tận tình của thầy giáo Lê
Trọng Hoa, giảng viên của khoa và bà Nông Bích Thuỷ, trởng phòng Quản lý
Môi trờng - Sở Khoa học Công nghệ và Môi trờng Lào Cai.
Tôi xin trân trọng cảm ơn những sự chỉ dạy và giúp đỡ tận tình đó.
Lời cam đoan
dân trí, thái độ và hành vi của mọi tầng lớp nhân dân trong xã hội. Vì vậy, mỗi
ngời cần phải hiểu rõ về các vấn đề liên quan đến đa dạng sinh học.
1. Khái niệm về đa dạng sinh học
Đa dạng sinh học đợc hiểu là sự phong phú về sự sống trên trái đất với
hàng triệu loài thực vật, động vât, vi sinh vật cùng nguồn gen của chúng và
các hệ sinh thái mà chúng là thành viên. Từ đó, đa dạng sinh học đợc định
nghĩa là sự đa dạng của các sinh vật từ tất cả các nguồn, trong đó bao gồm các
hệ sinh thái trên cạn, dới biển, các thuỷ vực khác và các phức hệ sinh thái mà
chúng cấu thành, đa dạng sinh học bao gồm sự đa dạng của loài giữa các loài
và các hệ sinh thái.
Đào Thành Công
7
Lớp Kinh tế Môi trờng 41B
Luận văn tốt nghiệp Khoa kinh tế QLMT & Đô thị
Các nhà sinh học thờng xem xét đa dạng sinh học ở 3 góc độ: Đa dạng di
truyền, đa dạng loài và đa dạng hệ sinh thái.
Đa dạng di truyền đợc hiểu là sự phong phú về số lợng và sự đa dạng về
các gen, bộ gen trong mỗi quần thể và giữa các cá thể.
Đa dạng loài là sự giàu có về số lợng và sự phong phú của các loài trong
hệ sinh thái.
Đa dạng hệ sinh thái là sự phong phú về trạng thái và loại hình của các hệ
sinh thái khác nhau.
Từ 3 góc độ này, ta có thể tiếp cận đa dạng sinh học ở 3 mức độ khác
nhau: Mức độ phân tử (gen), mức độ cơ thể và mức độ hệ sinh thái. Nh vậy, đa
dạng sinh học bao gồm sự phong phú của tất cả thế giới sinh vật ở tất cả các
dạng, các bậc phân loại, các mức độ và sự tổ hợp của chúng. Đó không chỉ là
tổng số của các hệ sinh thái, các loài, các vật chất di truyền mà còn bao gồm
tất cả các mối quan hệ phức tạp bên trong và giữa chúng với nhau, với thế giới
vô sinh và với xã hội loài ngời. Vì vậy, cũng có thể nói rằng đa dạng sinh học
là kết quả của sự tơng tác giữa hai hệ thống tự nhiên và xã hội.
lai tạo các giống mới có năng suất cao, có sức chống chịu đợc với các điều
kiện ngày càng khắc nghiệt của môi trờng, là cơ sở đảm bảo cho một nền nông
nghiệp, kinh tế bền vững.
2.2. Giá trị sinh thái và môi trờng
Các hệ sinh thái có giá trị quan trọng trong quá trình điều hoà khí hậu,
làm trong sạch môi trờng không khí, nớc, đảm bảo chu trình chất dinh dỡng
trong thiên nhiên, bảo vệ đất, cân bằng nguồn nớc và ngăn chặn dịch bệnh. Sự
đa dạng loài càng cao trong các quần xã sinh vật càng làm cho quần xã đó có
tính ổn định cao, ít bị xáo trộn. Mỗi khi sự đa dạng này bị thay đổi thì các khả
Đào Thành Công
9
Lớp Kinh tế Môi trờng 41B
Luận văn tốt nghiệp Khoa kinh tế QLMT & Đô thị
năng của hệ sinh thái cũng thay đổi theo, ví dụ khả năng điều hoà quá trình
trao đổi vật chất trong hệ sinh thái, khả năng hấp thụ các chất ô nhiễm...
2.3. Giá trị về đáp ứng nhu cầu thẩm mỹ, văn hoá, lịch sử, tín ngỡng
và giải trí của con ngời
Các loài sinh vật cũng nh các hệ sinh thái khác nhau cho con ngời những
hình ảnh độc đáo, những cảnh quan đẹp đẽ có giá trị về thẩm mỹ, văn hoá,
lịch sử, tín ngỡng. Khám phá thiên nhiên hoang dã luôn là nguồn yêu thích
của hàng triệu ngời trên khắp thế giới. Ngày nay, du lịch sinh thái luôn là một
trong những tiềm năng kinh tế và giải trí đang đợc khai thác mạnh mẽ.
3. Nguyên nhân làm suy thoái đa dạng sinh học
Trong lịch sử cận đại và hiện đại, suy thoái đa dạng sinh học đã xẩy ra
với một tốc độ khủng khiếp, trớc đây ở các nớc công nghiệp phát triển và hiện
nay ở các nớc đang phát triển và kém phát triển. Sự suy thoái đa dạng sinh học
đợc thể hiện chủ yếu ở các mặt:
- Hệ sinh thái bị biến đổi dẫn đến mất nơi ở của loài.
- Mất loài.
- Mất đa dạng di truyền.
sinh học, các vờn thực vật, vờn động vật, trạm cứu hộ động vật, ngân hàng
giống...
5. Đa dạng sinh học và vấn đề phát triển bền vững
Định nghĩa phổ biến nhất về phát triển bền vững là định nghĩa của Uỷ
ban thế giới về phát triển bền vững (WCED): Phát triển bền vững là sự phát
triển thoả mãn những nhu cầu trong hiện tại mà không xâm phạm đến khả
năng thoả mãn nhu cầu của thế hệ tơng lai. Cơ sở của định nghĩa này là sự
Đào Thành Công
11
Lớp Kinh tế Môi trờng 41B
Luận văn tốt nghiệp Khoa kinh tế QLMT & Đô thị
công bằng trong các thế hệ, hiện tại và tơng lai. Con ngời đợc sinh ra đều có
quyền nh nhau. Điều kiện để phát triển bền vững là có sự chuyển giao di sản t
bản. Điều này ngụ ý rằng thế hệ hiện tại phải đảm bảo để lại cho thế hệ mai
sau một trữ lợng t bản không ít hơn những gì mà thế hệ này đang có. Sự bền
vững có hai dạng: sự bền vững thấp dựa trên giả thiết cứng nhắc là có khả
năng thay thế hoàn toàn các dạng t bản; sự bền vững cao thì không tin tởng
hoàn toàn vào khả năng đó vì có nhiều dạng t bản, ví dụ nh t bản tự nhiên là
cái không dễ gì thay thế đợc.
Loài ngời từ xa đến nay vẫn luôn bị phụ thuộc vào thiên nhiên dù ít hay
nhiều. Tài nguyên sinh vật cho chúng ta lơng thực thực phẩm, quần áo, nhà ở,
thuốc men và các món ăn tinh thần. Nguồn tài nguyên ấy đợc tìm thấy trong
các hệ sinh thái tự nhiên của rừng, các vùng Savan, đồng cỏ và đất rừng, sông,
hồ, biển. Nguồn tài nguyên này cũng tìm thấy ở trên các cánh đồng, trong các
vờn nhà, trong các ngân hàng gen, trong các vờn thực vật và bách thú.
Loài ngời đã có trong tay một khối lợng t bản khổng lồ để để lại cho thế
hệ mai sau nh các công trình xây dựng, các trí tuệ và tri thức nhân loại, nhng
loài ngời cũng đã và đang là nguyên nhân của sự tuyệt chủng và suy giảm của
rất nhiều loài động vật, thực vật, các hệ sinh thái giàu có.
Để đảm bảo một sự phát triển bền vững, loài ngời cần có một sự đảm bảo
Tuy nhiên, do việc khai thác liên tục, thiếu sự chú ý bảo vệ tái sinh cùng
một số nguyên nhân khác đã làm cho hầu nh toàn bộ nguồn cây dợc liệu ngoài
tự nhiên bị suy giảm nghiêm trọng, nhiều loài cây thuốc thuộc diện quý hiếm
có nguy cơ tuyệt chủng. Riêng về cây thuốc trồng, ngoại trừ một vài loài cây
đặc sản nh: Quế, Hồi, Thảo Quả là còn đợc chú ý tới vì nó là loại luôn có giá
trị kinh tế cao. Nhìn chung, công tác trồng cây dợc liệu ở nớc ta trong thời
gian gần đây bị suy giảm rõ rệt. Hầu hết các loại cây dợc liệu bắc đầu vị, từ
chỗ đã di thực thành công và đáp ứng thoả mãn nhu cầu trong nớc hoặc đã
từng đợc tái xuất khẩu nay lại bị mai một dần dẫn đến phải nhập khẩu nguồn
nguyên liệu này và phụ thuộc vào nguồn cung cấp từ nớc ngoài.
Đào Thành Công
13
Lớp Kinh tế Môi trờng 41B
Luận văn tốt nghiệp Khoa kinh tế QLMT & Đô thị
Mặc dù vậy, trong bối cảnh chung của nền kinh tế thị trờng, nguồn cây d-
ợc liệu ở nớc ta vẫn không ngừng đợc khai thác. Nhiều loài cây thuốc Nam
không thể thay thế vẫn đợc trồng ở nhiều nơi. Trên thực tế, nhu cầu sử dụng d-
ợc liệu để chữa bệnh và bồi bổ sức khoẻ trong nhân dân vẫn có xu thế gia
tăng.
Hiện nay, trên thế giới các bệnh ung th, AIDS ... hoặc các triệu chứng về
cảm xúc vẫn còn tồn tại và các bệnh gây nguy hiểm cho cộng đồng vẫn là
nguy cơ tiềm ẩn, do đó việc duy trì các cây dợc liệu là rất cần thiết và cần tiếp
tục đợc u tiên, đầu t nghiên cứu. Việc tìm kiếm các loại thuốc mới không
những từ trong phòng thí nghiệm mà chính là từ cây cỏ trong tự nhiên đang đ-
ợc nhiều quốc gia, nhiều tập đoàn dợc phẩm quan tâm.
Việt Nam ta, trong chiến lợc chăm sóc sức khoẻ cộng đồng của ngành y
tế đã đề ra mục tiêu phấn đấu từng bớc để tự túc đợc khoảng 40% thuốc chữa
bệnh vào khoảng những năm đầu của thế kỷ 21. Để thực hiện mục tiêu này,
bên cạnh sự quan tâm phát triển công nghiệp dợc và kháng sinh, một vấn đề
vô cùng quan trọng là phải dựa vào thế mạnh về sự đa dạng cây dợc liệu trong
giúp phòng và điều trị nhiều bệnh tật và có ý nghĩa rất lớn trong vấn đề bảo vệ
sức khoẻ cộng đồng, đặc biệt là đối với các đồng bào dân tộc vùng cao.
Thực tế cho thấy, việc sử dụng các giống cây trồng truyền thống và việc
thích nghi các giống nội thờng dựa vào các thành tựu nghiên cứu khoa học và
tri thức bản địa. Trong khi dân tộc kinh là nhóm dân tộc lớn nhất, chiếm 85%
tổng dân số và phân bố trong cả nớc, là lực lợng chủ yếu trong việc phát triển
và duy trì sự đa dạng phong phú về nông nghiệp (trồng lúa nớc), thì còn
khoảng 53 dân tộc khác, chủ yếu sống ở miền núi cũng đợc coi là những ngời
đầu tiên sáng tạo và chăm sóc cho sự đa dạng nông nghiệp. Cũng tơng tự nh
vậy, đối với các loại cây dợc liệu và các loại sản phẩm thiên nhiên khác đợc
phát triển từ tri thức của dân bản địa và các cộng đồng địa phơng. Hiện nay, ở
nớc ta có hàng ngàn loài cây đợc sử dụng làm lơng thực thực phẩm, thuốc
chữa bệnh, thức ăn gia súc, tơ sợi và nguyên liệu.
Đào Thành Công
15
Lớp Kinh tế Môi trờng 41B
Luận văn tốt nghiệp Khoa kinh tế QLMT & Đô thị
Đa số các loài cây nông nghiệp đã đợc thuần hoá và trồng trọt từ nhiều
năm trớc đây và rất quen thuộc đối với nhân dân. Tuy nhiên, một số cây cha đ-
ợc thuần hoá để trồng trọt mà chỉ mọc tự nhiên, hoang dại.
Việc bảo tồn, sử dụng, phát triển và thơng mại hoá các giống cây là dựa
vào hoạt động nghiên cứu và thống kê, cũng nh thực tiễn sản xuất của nông
dân, trong khi mà kiến thức truyền thống thì đợc sử dụng một cách thông th-
ờng và một phần nào đó đợc thơng mại hoá.
Các Viện nghiên cứu và Trờng Đại học chuyên ngành thờng có vai trò
chủ đạo trong việc hợp tác với các địa phơng để thu thập các giống cây trồng
nhằm làm thích nghi các giống mới.
Những thí dụ đó cho thấy rõ rằng, chúng ta cần phải tạo lập mối quan hệ
đối tác giữa các cơ quan KHKT và nông dân. Việc nghiên cứu và phát triển
các giống mới hoặc giống lai, việc nhập nội và làm thích nghi các giống từ
có thể chữa các bệnh nghiêm trọng, nh Thanh thảo chữa bệnh sốt rét, Dừa cạn
chữa bệnh ung th máu... Những thành quả nh vậy thờng đợc triển khai bởi các
Viện KHKT và các Xí nghiệp dợc phẩm, các sản phẩm của họ đợc đăng ký
với các nhãn hàng (Tên thơng phẩm) của họ.
b. Việc nhân và sản xuất giống do nông dân thực hiện, phần lớn pgục vụ
cho nhu cầu của gia đình, một phần dùng để trao đổi. Họ có quyền mặc nhiên
giữ lại các hạt giống mới để tái tạo và dùng sau đó hoặc để trao đổi với nhau,
mà không trả bất cứ một khoản lệ phí nào cho ngời tạo giống.
c. Đối với trờng hợp cây dợc liệu và các phơng pháp chữa bệnh cổ truyền,
có nhiều khi mà bí quyết vẫn đợc giữ nh một bí mật riêng. Có thể có một ngời
nào đó nắm giữ đợc thông tin về một loài cây đặc thù nào đó (nơi cây mọc,
các đặc trng, tác dụng chữa bệnh, cách chế biến, liều lợng và cách dùng để
chữa bệnh). Trong nhiều trờng hợp, vì đơn thuốc theo y học cổ truyền thờng
chứa nhiều vị, thay đổi tuỳ theo điều kiện cụ thể của bệnh nhân, một cây thuốc
có thể đợc dùng trong nhiều bài thuốc với những liều lợng khác nhau, phối
hợp với các cây khác, cho nên có những bài thuốc đợc tổ tiên để lại và đợc coi
Đào Thành Công
17
Lớp Kinh tế Môi trờng 41B
Luận văn tốt nghiệp Khoa kinh tế QLMT & Đô thị
là những bí mật của gia đình đợc truyền từ đời này tới đời khác. Kiểu tri
thức không Paten, không chính thức, nhng đợc thừa nhận đó đã giúp cho ngời
ta có thu nhập và không muốn truyền thụ. Ngời nắm đợc bài thuốc cũng
không muốn đăng ký xin bảo hộ vì họ sợ điều bí mật sẽ bị lộ cho ngời khác.
Nhân tiện cũng cần nêu nên rằng, những tri thức quý giá đó, cùng với
việc mất các giống cây địa phơng và sự tàn phá những nơi c trú, đang biến dần
với tốc độ đáng báo động. Sự suy giảm của các loài dợc liệu nói chung, và các
loài quý nói riêng, là do phá rừng quy mô lớn và do thu hái quá mức. Một bà
lang ngời Mờng ở Hoà Bình buồn rầu nhận xét rằng những cánh rừng mất đi
thì cũng làm mất luôn nhiều loài cây thuốc không thể tìm thấy tại những
Gọi là Hoàng Liên Sơn vì duy nhất trên dãy núi này có cây Hoàng Liên, một
loại dợc liệu quý, hiếm, ngoài ra dãy Hoàng Liên còn là mỏ của loài gỗ quý
nh thông dầu, của chim thú nh gà gô, gấu, khỉ sơn dơng và của hàng ngàn loại
cây dợc liệu. Khu rừng quốc gia Hoàng Liên có 136 loài chim, 56 loài thú,
553 loài côn trùng. Có 37 loài thú đợc ghi trong sách đỏ Việt Nam. Rừng
Hoàng Liên có 2027 loài thực vật, trong đó có 328 loài cây thuốc.
Huyện Sa Pa có núi Hàm Rồng ở sát ngay thị trấn, bất kỳ du khách nào
cũng có thể lên đó để ngắm toàn cảnh thị trấn, thung lũng Mờng Hoa, Sa Pả,
Đào Thành Công
19
Lớp Kinh tế Môi trờng 41B
Luận văn tốt nghiệp Khoa kinh tế QLMT & Đô thị
Tả Phìn ẩn hiện trong sơng trong mây mà chỉ riêng thị trấn Sa Pa mới có. Hiên
nay, với bàn tay tôn tạo của con ngời, Hàm Rồng thực sự là một thắng cảnh
đầy hoa trái của Sa Pa. Và nếu ai đến Thạch Lâm (Vân Nam, Trung Quốc ) thì
Hàm Rồng cũng có thể giúp các bạn tởng tợng ra Thạch Lâm đợc. Lên Hàm
Rồng, du khách nh lạc vào vờn tiên, mây ùn kín thân ngời, hoa rực rỡ mặt đất.
Huyện Sa Pa còn có nhà thờ cổ ở ngay thị trấn và từ thị trấn đi ngợc về
phía Đông Bắc, trên đờng đi tới động Tả Phìn lại có một tu viện đợc xây gần
nh hoàn toàn bằng đá tại một sờn đồi quang đãng, thoáng mát. Qua tu viện đi
bộ 3 cây số theo hớng Bắc ta đến một hang động với độ rộng có thể đủ chứa
một trung đoàn ngời. Trong hang có nhiều nhũ đá tạo nên những hình thù kỳ
thú nh hình tiên múa, đoàn tiên ngồi, cánh đồng xa, rừng cây lấp lánh. Tại Tả
Phìn này với 2 tộc ngời là Mông và Dao đã tạo nên cơ sở sản xuất mặt hàng
thổ cẩm khá nổi tiếng để bán cho du khách đến Sa Pa.
II. Đánh giá các nguồn tài nguyên
1. Vị trí địa lý, kinh tế
Huyện Sa Pa là huyện vùng cao của tỉnh Lào cai có diện tích tự nhiên là
67.905 ha, chiếm 8,44% diện tích toàn tỉnh.
Toạ độ địa lý:
công nghiệp và sửa chữa nhỏ).
Đào Thành Công
20
Lớp Kinh tế Môi trờng 41B
Luận văn tốt nghiệp Khoa kinh tế QLMT & Đô thị
+ Huyện Sa Pa có dãy Hoàng Liên Sơn, là một phần mái nhà xanh có vai
trò rất quan trọng trong việc phòng hộ đầu nguồn sông Hồng và đồng bằng
Bắc Bộ.
+ Huyện Sa Pa cùng với huyện Bát xát, Phong thổ, thị xã Lào Cai là vùng
núi cao nhất của cả nớc, nó có vị trí rất quan trọng đối với an ninh quốc phòng
trong việc bố trí xây dựng phòng tuyến biên giới phía bắc.
2. Đặc điểm địa hình, khí hậu
Sa Pa là huyện vùng cao của tỉnh Lao Cai, có độ cao trung bình 1.500
mét, cao nhất là đỉnh Phan Xi Păng 3.143 mét, thấp nhất tại suối Bo độ cao
200 mét.
Kết quả phân tích địa hình theo độ cao cho thấy:
- Đai độ cao dới 300 m chiếm 17,1% diện tích.
- Đai độ cao từ 300 -700 m, chiếm 17,8% diện tích.
- Đai độ cao từ 700 - 1700 m, chiếm 41,5% diện tích.
- Đai độ cao trên 1.700 m chiếm 23.6% diện tích.
Do điều kiện địa hình dốc, chia cắt mạnh đã ảnh hởng rất lớn đến khả
năng phát triển kinh tế xã hội. Đặc biệt đối với sản xuất Nông - Lâm nghiệp,
xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông, thuỷ lợi... việc xây dựng các vùng chuyên
canh với quy mô tập trung bị hạn chế đặc biệt là việc sử dụng các biện pháp
kỹ thuật làm đất, tới tiêu...
Do sự phân tầng theo độ cao của địa hình đa dạng, nên huyện Sa Pa có
nhiều khả năng bố trí hệ thống cây trồng đa dạng: từ tập đoàn cây nhiệt đới
đến ôn đới từ cây lơng thực đến cây công nghiệp, cây ăn quả có các nguồn gốc
khác nhau, đặc biệt là các cây a lạnh cây dợc liệu quý hiếm.
Địa hình chia cắt phức tạp, thảm thực vật phát triển, còn nhiều rừng thực vật
nguyên sinh trong khu bảo tồn thiên nhiên Hoàng Liên Sơn, còn tiềm chứa
nguồn đa dạng sinh học phong phú, dân c phân bố tha thớt, chủ yếu là ngời
HMông. Là địa hình chỉ nên phát triển thuần tuý Lâm nghiệp bảo vệ rừng đặc
dụng, rừng phòng hộ đầu nguồn.
* Núi thấp - á nhiệt đới ẩm
Phân bố hầu hết các xã trong huyện. ở đây, trớc kia rừng còn tốt, hiện đã
bị tác động của tự nhiên và con nguời một số nơi chỉ còn lại rừng nghèo và đồi
Đào Thành Công
22
Lớp Kinh tế Môi trờng 41B
Luận văn tốt nghiệp Khoa kinh tế QLMT & Đô thị
núi trọc. Dân c tập trung chủ yếu là ngời HMông, Dao là địa hình cần đợc
khoanh nuôi, tái sinh và bảo vệ rừng song song với phát triển kinh tế để cải
thiện đời sống cho nhân dân thông qua các mô hình Nông - Lâm kết hợp.
* Đồi Nhiệt đới ẩm
Phân bố hầu hết ở các xã, nhất là các xã trong vùng hạ huyện. Với đặc
điểm nổi bật là có diện tích đất trống, đồi núi trọc chiếm tỷ lệ lớn, đang đợc
phân hoá thành:
- Khu vực khoanh nuôi phục hồi rừng.
- Đất sản xuất Nông - Lâm của các hộ gia đình.
- Tiếp đến là đất trống đồi núi trọc.
Đây là địa bàn sinh sống của các dân tộc HMông, Dao, Xạ Phó, Thái,
Tày, Kinh,... cần có chính sách khuyến nông, khuyến lâm tích cực để nông
dân có đủ khả năng phát triển kinh tế vờn, trang trại, kinh tế R-VAC vốn rất
phù hợp với điều kiện tự nhiên và nguyện vọng của nông dân trong vùng.
* Phù sa suối - Đất dốc tụ nhiệt đới ẩm
Phần lớn là đất sản xuất lơng thực (lúa nớc, màu), cây công nghiệp, cây
ăn quả, rau màu... Đất đợc sử dụng tơng đối triệt để, ổn định. Nhiều mô hình
Nông - Lâm nghiệp kết hợp xuất hiện và đã cho hiệu quả kinh tế.
+ Rừng trung bình: 3.607 ha, trữ lợng bình quân 147 m
3
/ha.
+ Rừng nghèo: 5.068 ha trữ lợng bình quân 77 m
3
/ha.
+ Rừng phục hồi: 9522 ha, trữ lợng bình quân 44 m
3
/ha.
Rừng che lứa, vầu chiếm 4,2% diện tích rừng tự nhiên.
Rừng trồng: 2075 ha chiếm 3% diện tích toàn huyện, tổng trữ lợng
57.828 m
3
. Bao gồm các loại cây Sa mộc, tống quán sủi, bồ đề, trẩu....
Ngoài ra, dới tán rừng hiện nay có khoảng 1.400 ha thảo quả và các loại
dợc liệu khác.
Đào Thành Công
24
Lớp Kinh tế Môi trờng 41B
Luận văn tốt nghiệp Khoa kinh tế QLMT & Đô thị
Nh vậy, độ che phủ của rừng Sa Pa thấp, 33,3% . Trong đó rừng giàu chỉ
còn 7,2% diện tích rừng tự nhiên, còn lại rừng đã bị tác động, đặc biệt là diện
tích rừng nghèo, rừng phục hồi, chiếm 71% diện tích rừng tự nhiên.
Rừng trồng chiếm tỷ lệ thấp, trong đó diện tích đất trống đồi núi trọc còn
rất lớn; 34.641 ha, nó phản ánh tiềm năng lớn về đất đai song cũng là thách
thức lớn trong công tác trồng rừng, phục hồi rừng ở Sa Pa.
Tài nguyên thực vật:
Đặc điểm khu hệ thực vật rừng Sa Pa: Do tính chất khí hậu thổ nhỡng nh
đã trình bày, nên rừng của Sa Pa pha trộn giữa nhiệt đới, á nhiệt đới, và ôn đới
núi cao với 6 kiểu rừng.