Trng THPT Thch Thnh 1
MC LC
Ni dung
I: M U
1.1 Lí DO CHN TI
1.2 MC CH NGHIấN CU
1.3 I TNG NGHIấN CU
1.4 PHNG PHP NGHIấN CU
II: NI DUNG
2.1 C S L LUN
2.2 THC TRNG CA NI DUNG NGHIấN CU
2.3 PHN LOI V PHNG PHP GII BI TP TH
Loi 1 : Khớ CO2 tỏc dng vi dung dch Ba(OH)2 (hoc Ca(OH)2)
Loi 2 : Khớ CO2 tỏc dng vi hn hp NaOH (hoc KOH) v Ba(OH)2
(hoc Ca(OH)2)
Loi 3 : Dung dch kim (OH) tỏc dng vi dung dch mui km
(Zn2+)
Loi 4 : Dung dch kim (OH) tỏc dng vi dung dch mui nhụm
(Al3+)
Loi 5 : Dung dch kim (OH) tỏc dng vi dung dch hn hp axit
(H+) v mui nhụm (Al3+)
Loi 6 : Dung dch kim (OH) tỏc dng vi dung dch hn hp mui
Fe3+ v Al3+
Loi 7 : Dung dch axit HCl (H+) tỏc dng vi dung dch mui NaAlO2
(AlO2)
Loi 8 : Dung dch axit (H+) tỏc dng vi hn hp NaOH v NaAlO2
Trang
1
1
1
Trng THPT Thch Thnh 1
mở rộng kiến thức đã học một cách sinh động; bài tập hoá học
còn đợc dùng để ôn tập, rèn luyện một số kỹ năng về hoá học.
Thông qua giải bài tập, giúp học sinh rèn luyện tính tích cực, trí
thông minh, sáng tạo, bồi dỡng hứng thú trong học tập.
Dng bi tp v th tuy l vn khụng mi ó xut hin t lõu nhng hin
nay cỏc ti liu tham kho cũn hn ch, bi tp sỏch giỏo khoa cha cp n vn
ny.
thi trung hc ph thụng quc gia my nm gn õy luụn cp n dng bi
tp th, khi tip cn vi dng bi tp ny , giỏo viờn v hc sinh cũn nhiu lỳng
tỳng vỡ vy gii quyt vn trờn tụi mnh dn a ra ti:
PHN LOI V PHNG PHP GII BI TP TH
TRONG MễN HO HC .
1.2 Mc ớch nghiờn cu
giỏo viờn v hc sinh cú cỏi nhỡn tng quan v cỏc dng bi tp th v
phng phỏp gii. Trong ti ny tụi tp chung a ra cỏc dng bi tp v hng
gii ca tng dng
1.3. i tng nghiờn cu
Dng bi tp th hin nay tp trung cỏc dng bi tp to kt ta sau ú kt ta
tan dn vỡ vy ti ny tụi tp trung khai thỏc cỏc dng bi tp ny
1.4 Phng phỏp nghiờn cu
Trong quỏ trỡnh hc tp, ging dy tụi tp trung gii quyt cỏc vn sau:
- Nghiờn cu k lý thuyt trong sỏch giỏo khoa.
- Tỡm hiu kh nng tip thu ca hc sinh trng THPT Thch Thnh 1 cú
nhng cỏch trỡnh by tht d hiu, phự hp vi tng i tng hc sinh.
2.3 PHN LOI V PHNG PHP GII BI TP TH
Loi 1 : Khớ CO2 tỏc dng vi dung dch Ba(OH)2 (hoc Ca(OH)2)
S phn ng:
CO2
+ Ba(OH)2 BaCO3 , Ba(HCO3)2.
Cỏc khỏi nim:
(cht thờm vo) ; (cht u)
(sn phm)
Cỏc phng trỡnh phn ng cú th xy ra.
Tu theo t l s mol cỏc cht, ta thu c cỏc sn phm khỏc nhau.
CO2 + Ba(OH)2 BaCO3 + H2O
(1) ( th ng
bin- na trỏi)
Nu d CO2: BaCO3 + CO2 + H2O Ba(HCO3)2 (tan)
(a) ( th nghch
bin- na phi)
hoc:
2CO2 + Ba(OH)2 Ba(HCO3)2
(2)
V th: S liu cỏc cht thng tớnh theo n v mol.
+ Trc tung biu din s mol cht sn phm to thnh.
GV: Trnh Th Thu
3
Trường THPT Thạch Thành 1
+ Trục hoành biểu diễn số mol chất thêm vào.
Dựng đồ thị dựa theo trục dự đoán sản phẩm theo tỉ lệ số mol các chất.
2
3
2
n BaCO = 2n Ba(OH)2 - n CO2
3
Đồ thị (BaCO3- CO2) (hai nửa đối xứng)
n
n max
a mol
0,5a
0
Sản phẩm:
GV: Trịnh Thị Thu
) 45o
45o (
a1
CO
Ba(OH) - n CO ;
Số mol các chất:
Nửa trái: BaCO
; Nửa phải: BaCO
Hình *: Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của số mol BaCO 3 thu được vào số mol
CO2 (b mol) phản ứng với dung dịch chứa a mol Ba(OH)2.
Ví dụ 1: Sục từ từ khí CO2 đến dư vào dung dịch Ba(OH)2, kết quả thí nghiệm được
thể hiện trên đồ thị sau:
3
2
3
2
2
Giá trị của a và x trong đồ thị trên lần lượt là
A. 2 và 4.
B. 1,8 và 3,6.
C. 1,6 và 3,2.
D. 1,7 và 3,4.
Giải: Tam giác cân, cạnh đáy bằng: 2a = x.
Hai tam giác vuông cân hai cạnh góc vuông bằng a, góc bằng 45o.
Tam giác vuông cân nhỏ đồng dạng, cạnh góc vuông bằng: 0,5a = x - 3.
Ta có hệ phương trình: 2a = x
0,5a = x - 3 ⇒ a = 2 ; x = 4.
Ví dụ 2: Sục từ từ khí CO2 vào dung dịch Ca(OH)2 cho đến khi phản ứng kết thúc.
biến- nửa phải)
Ví dụ 1: Sục từ từ khí CO2 đến dư vào dung dịch X (chứa m (gam) NaOH và a mol
Ca(OH)2). Kết quả thí nghiệm được biểu diễn trên đồ thị sau:
Giá trị của m và a lần lượt là:
A. 48 và 1,2.
B. 36 và 1,2.
C. 48 và 0,8.
D. 36 và 0,8.
Giải: Các phương trình phản ứng xảy ra (giải thích trên đồ thị):
CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3↓ + H2O
(đoạn (I), đồ thị đồng
biến- nửa trái)
CO2 + 2NaOH → Na2CO3 + H2O
GV: Trịnh Thị Thu
6
Trường THPT Thạch Thành 1
dư CO2:
Na2CO3 + CO2 + H2O → 2NaHCO3
phương trình chung:
CO2 + NaOH → NaHCO3
(đoạn (II), kết tủa không đổi đoạn nằm ngang)
dư CO2: CaCO3 + CO2 + H2O → Ca(HCO3)2 (tan) (đoạn (III), (đồ thị nghịch
biến- nửa phải)
(1) (đoạn (I), đồ thị đồng
biến- nửa trái)
Nếu dư kiềm:
Zn(OH)2 + 2KOH → K2ZnO2 + 2H2O
(a) (đoạn (II), đồ thị
nghịch biến- nửa phải)
hoặc: 4KOH + ZnSO4 → K2ZnO2 + 2H2O
(2)
Đồ thị (Zn(OH)2 - NaOH) (hai nửa đối xứng)
n Zn(OH)
2
n Zn(OH) max
2
a
x
0
a1
(dư Zn2+)
Sản phẩm:
Zn(OH)2
và Zn2+ dư
Phản ứng xảy ra:
(1)
GV: Trịnh Thị Thu
n ZnO2− = n Zn 2+ )
2
n OH −
2
; Nửa phải: n Zn(OH) =
4.n Zn 2+ - n OH −
2
2
. ; (
Hình *: Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của số mol Zn(OH) 2 thu được vào số mol
NaOH phản ứng với dung dịch chứa a mol ZnSO4.
Biểu thức tinh nhanh số mol Zn(OH)2
• Nửa trái đồ thị (đồng biến): Dư Zn2+, chỉ xảy ra phản ứng (1), n Zn(OH) =
n OH−
2
• Nửa phải đồ thị (nghịch biến): Dư OH−, xảy ra đồng thời (1) và (2),
n Zn(OH) =
2
4.n Zn 2+ - n OH−
GV: Trịnh Thị Thu
D. 0,110.
9
Trường THPT Thạch Thành 1
- Nửa phải của đồ thị: a = n Zn(OH)
2
n OH−
0, 22
= 0,11 mol.
2
2
2
4.n Zn 2+ - n OH−
4x - 0, 28
=
⇒ 0,11 =
⇒ x = 0,125
2
2
- Nửa trái (I) của đồ thị: a = n Zn(OH) =
⇒ y = 0,28 mol.
2
2
Loại 4 : Dung dịch kiềm (OH−) tác dụng với dung dịch muối nhôm (Al3+)
Các phương trình phản ứng xảy ra:
3NaOH + AlCl3 → Al(OH)3↓ + 3NaCl
(1) (đoạn (I), đồ thị đồng
biến- nửa trái)
Nếu dư NaOH:
NaOH + Al(OH)3 → NaAlO2 + 2H2O
(a) (đoạn (II), đồ thị
nghịch biến-nửa phải)
hoặc: 4NaOH + AlCl3 → NaAlO2 + 3NaCl + 2H2O (2)
Đồ thị (Al(OH)3- NaOH) (hai nửa không đối xứng)
GV: Trịnh Thị Thu
10
Trường THPT Thạch Thành 1
n
Al(OH)3
n Al(OH) max
3
a
0,5a
a2
nNaOH
a1
4a
NaAlO2
(1) ; (1) và (2); (2)
NaAlO2
(2)
n NaOH
; Nửa phải:
3
3
Hình *: Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của số mol Al(OH) 3 thu được vào số mol
NaOH phản ứng với dung dịch muối chứa a mol AlCl3.
Biểu thức tinh nhanh số mol Al(OH)3
• Nửa trái đồ thị: Dư Al3+, chỉ xảy ra phản ứng (1), n Al(OH) =
n OH−
3
.
D. 3,6.
11
Trường THPT Thạch Thành 1
- Nửa trái đồ thị (I): n Al(OH) =
3
n NaOH
, thay số ⇒ số mol Al(OH)3 = 0,6 : 3 = 0,2
3
mol.
- Nửa phải đồ thị (II) n Al(OH) = 4n AlCl - n NaOH , thay số ⇒ nNaOH = 4.0,8 - 0,2 = 3,0 mol.
3
3
Ví dụ 2: Cho từ từ dung dịch hỗn hợp KOH và Ba(OH)2 vào dung dịch AlCl3. Kết
quả thí nghiệm được biểu diễn trên đồ thị sau:
Biểu thức liên hệ giữa x và y trong đồ thị trên là
A. (x + 3y) = 1,26.
B. (x + 3y) = 1,68.
C. (x - 3y) = 1,68.
D. (x - 3y) = 1,26.
Giải: Gọi số mol kết tủa Al(OH)3 là a. Số mol Al(OH)3 max = 0,42 : 3 = 0,14 mol.
3
Loại 5 : Dung dịch kiềm (OH−) tác dụng với dung dịch hỗn hợp axit (H+) và
muối nhôm (Al3+)
Các phương trình phản ứng xảy ra:
NaOH + HCl → NaCl + H2O
(*) (đoạn (I), không có kết tủa,
đoạn nằm ngang)
3NaOH + AlCl3 →Al(OH)3↓ + 3NaCl
(1) (đoạn (II), đồ thị đồng biếnnửa trái)
Nếu dư NaOH:
NaOH + Al(OH)3 → NaAlO2 + 2H2O
(a) (đoạn (III), đồ thị nghịch
biến- nửa phải)
hoặc: 4NaOH + AlCl3 → NaAlO2 + 3NaCl + 2H2O (2)
Nhận xét dạng đồ thị: Đồ thị tịnh tiến sang phía phải.
Ví dụ 1: Khi nhỏ từ từ đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch hỗn hợp gồm a mol
HCl và b mol AlCl3, kết quả thí nghiệm được biểu diễn trên đồ thị sau:
Tỉ lệ a : b là
A. 4 : 3.
B. 2 : 3 .
Giải:
- (I), số mol HCl: a = 0,8 mol.
-(II), số mol Al(OH)3 = 0,4 mol.
C. 1 : 1.
D. 2 : 1.
C. 2,7.
D. 3,3.
Giải: Số mol H+ = 0,6a , số mol Al(OH)3 max = số mol Al3+ = 0,6b .
Số mol OH− (I) = số mol H+ = 0,6a.
Số mol OH− (II) = 2,4b - 0,6a.
Số mol OH− (III) = 1,4a - 0,6a = 0,8a.
- Nửa trái đồ thị (II): n Al(OH) =
3
n OH− (II)
3
, thay số ⇒ số mol Al(OH)3 = y =
2, 4b - 0, 6a
3
= 0,8b - 0,2a.
- Nửa phải đồ thị (III): n Al(OH) = 4n Al - n OH (III) , thay y = 0,8b - 0,2a.
3
3+
−
0,8b - 0,2a = 4.0,6b - 0,8a ⇒ 0,6a = 1,6b ,
(đoạn (IV), kết tủa không đổi,
đoạn nằm ngang)
Ví dụ 1: (Cà Mau-2016)Khi nhỏ từ từ đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch hỗn
hợp gồm a mol FeCl3 và b mol AlCl3, kết quả thí nghiệm được biểu diễn trên đồ thị
sau (số liệu các chất tính theo đơn vị mol):
Tỉ lệ a : b là
A. 1 : 1.
B. 1 : 2.
C. 1 : 3.
D. 2 : 3.
Giải: Nhận xét: Nửa trái đồ thị, tỉ lệ số mol kết tủa và số mol NaOH là 1 : 3.
- (I), số mol Fe(OH)3 =
0,15
= 0,05 mol.
3
- (I), (II), tổng số mol kết tủa: (a + b) = 0,15 ⇒ b = 0,10 mol.
Ví dụ 2: Khi nhỏ từ từ đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch hỗn hợp gồm a mol
FeCl3 và b mol AlCl3, kết quả thí nghiệm được biểu diễn trên đồ thị sau (số liệu các
chất tính theo đơn vị mol):
GV: Trịnh Thị Thu
15
Trường THPT Thạch Thành 1
Al(OH)
3
n Al(OH) max
3
a
0,5a
0 ) 45
GV: Trịnh Thị Thu a1
o
a
a2
4a
nHCl
16
Trường THPT Thạch Thành 1
(dư NaAlO2)
(dư HCl)
(dư HCl)
• Nửa phải đồ thị: Dư H+, xảy ra đồng thời (1) và (2), n Al(OH) =
4.n AlO− - n H+
2
3
3
.
Gọi số mol Al(OH)3 và Al3+ lần lượt là x và y.
Ta có:
x + y = số mol AlO2− (*)
x + 4y = số mol H+
(**)
Giải hệ phương trình: Nhân (*) với 4, trừ (**) ⇒ x = n Al(OH) =
3
4.n AlO− - n H+
2
3
.
Ví dụ 1: Cho từ từ dung dịch HCl 0,2M vào dung dịch NaAlO 2, kết quả thí nghiệm
được biểu diễn trên đồ thị sau (số liệu các chất tính theo đơn vị mol):
Tỉ lệ a : b là
Tỉ lệ x : y là
A. 3 : 2.
B. 2 : 3
.
C. 3 : 4.
Giải: Số mol NaAlO2 = số mol Al(OH)3 max = y.
D. 3 : 1.
- (I) số mol HCl = x = 0,6 mol.
- Số mol Al(OH)3 = 0,2 mol.
- (III), nửa phải: Số mol HCl = 1,6 - 0,6 = 1,0 mol.
Áp dụng: n Al(OH) =
4.n AlO− - n H+
3
2
3
, thay số: 0, 2 =
4y -1
⇒ y = 0,4 mol.
3
x : y = 0,6 : 0,4 = 3 : 2
3
, thay số: 1,1 =
4y - 2, 7
⇒ y = 1,5 mol.
3
2.4 TỔ CHỨC TRIỂN KHAI THỰC HIỆN:
+ Đưa ra đề tài nghiên cứu để tổ nhận xét, góp ý.
+ Đưa đề tài đến học sinh thông qua các bài giảng, bài tập có liên quan đến nội
dung trong đề tài.
+ Lồng ghép các bài tập trong các bài kiểm tra.
+ Thu nhập các ý kiến phản hồi tổng hợp rút kinh nghiệm.
KẾT QUẢ: áp dụng chuyên đề này ở lớp 12A1 với 46 em tham gia kiểm tra với
đề 40 câu kết quả thu được như sau :
TT
GV: Trịnh Thị Thu
Điểm từ 8-10
Điểm từ 6-8
Điểm < 6
19
kiến thức vững hơn. Tôi kiến nghị đồng nghiệp và hội đồng khoa học của trường
THPH Thạch Thành 1 cũng như hội đồng khoa học của Sở Giáo Dục và Đào Tạo
Tỉnh Thanh Hoá góp ý kiến thêm để đề tài của tôi hoàn thiện hơn.
XÁC NHẬN CỦA THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ Thạch Thành, ngày 20 tháng 05 năm 2017
CAM KẾT KHÔNG COPPY
Tác giả
Đỗ Thận Do
GV: Trịnh Thị Thu
Trịnh Thị Thu
20
Trường THPT Thạch Thành 1
DANH MỤC SÁCH THAM KHẢO
1. Bộ sách giáo khoa hóa học 10-11-12
NXB Giáo dục.
2. Sách giáo viên 10-11-12
NXB Giáo dục.
3. Tài liệu giáo khoa chuyên hóa học 11-12
NXB Giáo dục.
4. Đề thi thử đại học – cao đẳng
Nguồn internet
5. Bài tập đồ thị
Nguyễn Minh Tuấn
(A, B,
loại
hoặc C)
Sở Giáo Dục và C
2007
Đào Tạo
22