Phân tích và khắc phục nhứng sai lầm thương gặp của học sinh khi giải một số dạng bài tập hóa học vô cơ lớp 11 THPT - Pdf 44

1. MỞ ĐẦU
1.1. Lý do chọn đề tài
Trong quá trình nhận thức của HS, các em lại hay mắc phải những sai lầm
nhất định về kiến thức, kĩ năng và tư duy. Những sai lầm này HS thường dễ mắc
phải khi giải bài tập hóa học, điều đó dẫn đến sai lầm không được HS nhận thấy
kịp thời gây ảnh hưởng đến năng lực giải bài tập hóa học của HS.
Việc tìm ra những nguyên nhân của sai lầm là để có những biện pháp hạn
chế, sửa chữa chúng, giúp cho HS nhận thức được những sai lầm và khắc phục
được những sai lầm này, nhằm rèn luyện năng lực giải bài tập hóa học cho HS
đồng thời nâng cao hiệu quả dạy học hóa học ở trường THPT.
Vì vậy việc phân tích, sửa chữa và khắc phục những sai lầm của HS trong
quá trình giải bài tập hóa học ở trường THPT là rất cần thiết.
Đã có một số sách tham khảo nghiên cứu về những sai lầm của HS trong
quá trình giải bài tập hóa học ở trường THPT. Tuy nhiên, các tác giả mới chỉ
phân tích những sai lầm của HS trong quá trình giải bài tập hóa học mà chưa
thấy tác giả nào đi sâu vào việc tìm ra biện pháp khắc phục những sai lầm đó.
Với những lý do trên, tôi chọn đề tài “Phân tích và khắc phục những sai
lầm thường gặp của học sinh khi giải một số dạng bài tập hóa học vô cơ lớp
11 - THPT” làm đề tài sáng kiến kinh nghiệm của mình.
1.2. Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu, phân tích những sai lầm của HS trong quá trình giải bài tập
hóa học THPT, trên cơ sở đó tìm cách khắc phục những sai sầm.
1.3. Đối tượng nghiên cứu
Những biện pháp khắc phục những sai lầm thường gặp của học sinh khi
giải một số dạng bài tập hóa học vô cơ lớp 11 - THPT.
1.4. Phương pháp nghiên cứu
1.4.1. Nghiên cứu lý thuyết
- Đọc, nghiên cứu các dạng bài tập hóa học vô cơ lớp 11 - THPT.
- Đọc, tìm hiểu và nghiên cứu các tài liệu viết về những sai lầm thường
gặp của học sinh khi giải bài tập hóa học - THPT.
1.4.2. Nghiên cứu thực tiễn

2.1.2. Đổi mới PPDH theo hướng tích cực
2.1.2.1. Cơ sở của vấn đề đổi mới PPDH
- Thực trạng giáo dục Việt Nam.
- Sự phát triển của nền kinh tế Việt Nam.
2.1.2.2. Định hướng đổi mới PPDH
- Bám sát mục tiêu giáo dục trung học phổ thông.
- Phù hợp với nội dung dạy học cụ thể.
- Phù hợp với cơ sở vật chất và các điều kiện dạy học của nhà trường.
- Phù hợp với việc đổi mới kiểm tra, đánh giá kết quả dạy và học.
- Kết hợp việc tiếp thu và sử dụng có chọn lọc, có hiệu quả các PPDH tiên
tiến với việc khai thác những yếu tố tích cực của PPDH truyền thống.
- Tăng cường sử dụng các phương tiện, thiết bị dạy học.
2.1.2.3. Phương hướng đổi mới PPDH hóa học
- Dạy học lấy học sinh làm trung tâm.
- Dạy học theo hướng hoạt động hóa người học.
- Quan điểm kiến tạo trong dạy học.
- Quan điểm dạy học tương tác.
2.1.2.4. PPDH tích cực
2.1.2.4.1. Đặc trưng của PPDH tích cực
- Dạy học tăng cường tính tự tin, tích cực, chủ động, sáng tạo của HS.
- Dạy học chú trọng rèn luyện và phát huy năng lực tự học của HS.
2


- Dạy học phân hóa kết hợp với học tập hợp tác.
- Kết hợp đánh giá của GV với đánh giá của HS và tự đánh giá của HS.
- Tăng cường khả năng, kỹ năng vận dụng vào thực tế.
2.1.2.4.2. Một số PPDH tích cực
- Đặt vấn đề và giải quyết vấn đề.
- Dạy học hợp tác.

HS thường mắc những sai lầm thường gặp khi giải một số dạng bài tập hóa học
vô cơ lớp 11 - THPT. Nguyên nhân của tình trạng HS thường mắc những sai
lầm thường gặp khi giải một số dạng bài tập hóa học vô cơ lớp 11 - THPT xuất
phát từ nhiều phía :

3


* Về phía HS : Nhiều HS mắc sai lầm về kiến thức, mắc sai lầm về kỹ
năng và tư duy.
* Về phía GV : GV không thể cung cấp hết kiến thức cho HS được trong
thời gian ngắn trên lớp.
* Về phía phụ huynh : Sự quan tâm của một số phụ huynh đến việc học
tập của con em mình còn hạn chế.
2.3. Giải pháp và tổ chức thực hiện để giải quyết vấn đề
2.3.1 Nội dung phần hoá vô cơ lớp 11 - THPT
Phần hóa học vô cơ lớp 11 – THPT được sắp xếp thành 3 chương:
- Chương 1: Sự điện li
- Chương 2: Nitơ – Photpho
- Chương 3: Cacbon – Silic
* Với chương “ Sự điện li” đề cập 3 vấn đề lớn, đó là:
- Sự điện li, chất điện li.
- Axit – Bazơ – Muối. Giá trị pH và chất chỉ thị axit – bazơ.
- Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch chất điện li.
Các nội dung này được cấu trúc thành 6 bài học (4 bài lí thuyết + 1 bài
luyện tập + 1 bài thực hành). Nội dung kiến thức trong chương giúp cho HS có
cơ sở để nghiên cứu, giải thích hiện tượng hóa học xảy ra trong dung dịch và
vận dụng các PP giải: bảo toàn electron, bảo toàn điện tích, dùng phương trình
ion thu gọn ... trong quá trình giải BTHH vô cơ.
* Với chương 2 và 3: HS nghiên cứu 4 nguyên tố cơ bản, mang tính điển hình và

và H2SO4 0,4M thấy sinh ra một chất khí có tỉ khối hơi so với hiđro là 15 và
dung dịch A.
a. Viết phương trình ion thu gọn của phản ứng và tính thể tích khí sinh ra ở
đktc.
b. Tính thể tích dung dịch NaOH 0,5M tối thiểu cần dùng để kết tủa hoàn
toàn ion Cu2+ trong dung dịch A.
* Cách giải đúng
m 1,92
n Cu = =
= 0,03(mol)
M 64
a. n
= CM .V = 0,16 × 0,1 = 0,016(mol)
KNO
3

n H SO = C M .V = 0,4 × 0,1 = 0,04(mol)
khí
d
= 15 ⇒ M = 15 × 2 = 30 ⇒ Khí thu được có thể là NO
H2
Phương trình ion thu gọn của phản ứng:
3Cu + 8H + + 2NO3− → 3Cu 2+ + 2NO + 4H 2O
(1)
Ban đầu:
0,03 0,08 0,016
Phản ứng:
0,024 ¬ 0,064 ¬ 0,016 → 0,024 → 0,016 mol
Sau phản ứng:
0,006 0,016

3

n H SO = C M .V = 0,4 × 0,1 = 0,04(mol)
2

4

5


d

khí
= 15 ⇒ M = 15 × 2 = 30
H2

Nhận xét: Đến đây HS thường mắc sai lầm là:
- Không xác định được khí tạo ra trong phản ứng là khí gì.
- Không viết được phương trình ion thu gọn nên không tính được thể tích khí
sinh ra.
- Bỏ qua nồng độ H+ dư chỉ chú ý đến phản ứng Cu2+ + 2OH- → Cu(OH)2 trong
phần b.
Ví dụ 2 : Hoà tan hỗn hợp gồm 24,3 gam bột Al và 15,525 gam Na vào 225 ml
dung dịch NaNO3 1M, khuấy đều và đun nóng cho đến khi khí ngừng thoát ra
thì dừng lại. Thể tích khí thoát ra (đktc) là (Giả sử lượng khí tạo thành đều thoát
ra khỏi dung dịch)
A. 30,24 lít.
B. 22,68 lít.
C. 12,60 lít.
D. 7,56 lít.

Phản ứng: 0,3
0,3
1,5.0,3

Từ (1), (2), (3) nkhí = 0,3375 + 0,225 + 0,45 = 1,0125 mol
Vậy thể tích khí thoát ra : V = 1,0125.22,4 = 22,68 lít. Chọn đáp án B.
* Phân tích sai lầm của HS
HS thường có cách giải như sau :
nAl = 24,3/27 = 0,9 mol ; nNa = 15,525/23 = 0,675 mol ; n NaNO3 = 0,225 mol.
Các phương trình hoá học của phản ứng xảy ra :
2Na + 2H2O → 2NaOH + H2↑
(1)
0,675
0,675
0,3375
2Al + 2NaOH + 2H2O → 2NaAlO2 + 3H2↑
(2)
0,675 ← 0,675 →
1,0125
Vậy thể tích khí thoát ra: V = (0,3375 + 1,0125).22,4 = 30,24 lít. Chọn đáp án A

1

Trong mục 2.3.2 dạng 1 : Ví dụ 1 được tham khảo từ TLTK số 4 ; Ví dụ 2 là “của” tác giả.

6


Dạng 2. Sai lầm ở các bài toán axit HNO 3 tác dụng với kim loại nhiều hóa trị
như Fe (hoặc Cr ...)

= 0,15
Bảo toàn NT (N) tính được số mol Fe(NO3)3 =
3
3
Vậy : 0,25m/56 = 0,15 ⇒ m = 33,6 gam. Chọn đáp án C.
Ví dụ 2 : Cho hỗn hợp gồm 9,6 gam Cu và 5,6 gam Fe vào dung dịch HNO 3
phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 3,136 lít NO là sản phẩm khử duy nhất và
còn lại m gam chất không tan. Hãy tính giá trị của m?
* Cách giải đúng
Gọi M công thức chung của kim loại Cu, Fe tham gia phản ứng
nCu = 0,15 (mol) ; nFe = 0,1 (mol) ; nNO = 0,14 (mol)
Do còn có chất rắn dư (Cu) nên Fe 3+ bị khử về sản phẩm cuối cùng Fe 2+
trong dung dịch có các ion Cu2+, Fe2+ nên:
0
+2
Quá trình nhường electron:
M → M + 2e
0,21 ← 0,42 mol
+5
+2
Quá trình nhận electron:
N + 3e → N O
0,42 ← 0,14 mol
Áp dụng định luật bảo toàn electron, ta có: n e nhường = n e nhận
Theo phương trình thì tổng số mol của kim loại còn dư là:
n = (0,15 + 0,1) – 0,21 = 0,04 (mol) ⇒ m = 0,04 × 64 = 2,56 (g)
* Phân tích sai lầm của HS
7



Fe3O 4 + 8H + + 2e → 3Fe 2+ + 4H 2O
Quá trình nhận electron:
y →
2y
+5

+2

N + 3e → N O
0,45←0,15 mol
Theo định luật bảo toàn electron, ta có: 2x = 2y + 0,45 (1)
Theo định luật bảo toàn khối lượng ta có: mX = 64x + 232y + 2,4 = 61,2 (2)
Từ (1) và (2) ta được hệ phương trình:
2x − 2y = 0,45
 x = 0,375
⇒

64x + 232y = 58,8  y = 0,15
m = 0,375.188 + 3.0,15.180 = 151,5 (g)
* Phân tích sai lầm của HS
nNO = 0,15 (mol)
Phương trình hóa học xảy ra:
3Cu + 8HNO3 → 3Cu(NO3)2 + 2NO + 4H2O
x

x

2x/3

3Fe3O4 + 28HNO3

Ví dụ 1: Cho 2,16 gam Mg tác dụng với dung dịch HNO3 (dư). Sau khi phản
ứng xảy ra hoàn toàn thu được 0,896 lít khí NO (đktc) và dung dịch X. Khối
lượng muối khan thu được khi làm bay hơi dung dịch X là
A. 13,92 gam.
B. 8,88 gam.
C. 13,32 gam.
D. 6,52 gam.
* Cách giải đúng
Ta thấy số mol electron của Mg nhường là 0,18 mol.
+5
Số mol electron nhận của N về (NO) là 0,12 mol ≠ 0,18 mol.
Vậy trong dung dịch X phải có muối NH4NO3 (x mol).
+5
−3
N + 8e → N (NH4NO3)
8x ← x
Ta có : 0,18 = 0,12 + 8x ⇒ x = 0,0075 mol
⇒ mmuối = m Mg( NO3 )2 + m NH 4 NO3 = 0,09.148 + 0,0075.80 = 13,92 gam.
Chọn đáp án A.
* Phân tích sai lầm của HS
Học sinh cho rằng chỉ có khí NO là sản phẩm khử nên bỏ qua sản phẩm
khử NH4NO3.
⇒ mmuối = m Mg( NO3 )2 = 0,09.148 = 13,32 gam. Chọn đáp án C.
Ví dụ 2 : Cho 3,48 gam bột Mg tan hết trong dung dịch hỗn hợp gồm HCl (dư)
và KNO3, thu được dung dịch X chứa m gam muối và 0,56 lít (đktc) hỗn hợp khí
Y gồm N2 và H2. Khí Y có tỉ khối so với H2 bằng 11,4. Giá trị của m là
A. 16,085.
B. 14,485.
C. 18,300.
D. 18,035.

a. Xác định % khối lượng hỗn hợp.
b. Tính nồng độ phần trăm dung dịch tạo thành.
* Cách giải đúng
a. Phương trình hóa học:
t
2NaNO3 
2NaNO2 + O2
(1)

x

x

0,5x mol
t
2Cu(NO3)2 →
2CuO + 4NO2 + O2
(2)
y

y

2y
→ 0,5y mol
4NO2 + O2 + 2H2O → 4HNO3
(3)
2y

0,5y mol


3

2

3

10


C% =

12,6 × 100%
= 12,38 (%)
101,8

* Phân tích sai lầm của HS
Gọi x, y lần lượt là số mol của NaNO3 và Cu(NO3)2
a. Phương trình hóa học:
t
2NaNO3 
2NaNO2 + O2 (1)

x

x

0,5x mol
t
2Cu(NO3)2 →
2CuO + 4NO2 + O2 (2)

o

3

3 2

3

3

2

3

Nhận xét: HS thường mắc sai lầm: chưa đọc và phân tích kĩ đề bài nên
chưa xác định được khí không bị hấp thụ là O2 ở phản ứng (3).
Ví dụ 2 : Nung 6,58 gam Cu(NO3)2 trong bình kín không chứa không khí sau
một thời gian thu được 4,96 gam hỗn hợp rắn và hỗn hợp khí X. Hấp thụ hoàn
toàn hỗn hợp X vào nước được 300ml dung dịch Y. Tìm pH của dung dịch Y.
* Cách giải đúng
mrắn giảm = 6,58 – 4,96 = 1,62 (g)
Gọi x là số mol Cu(NO3)2 phản ứng
Phương trình phản ứng:
t
2Cu(NO3)2 
→ 2CuO + 4NO2 + O2
x mol →
x mol → 2x mol → 0,5x mol
mrắn giảm = m NO2 + mO2 = 2x.46 + 0,5x.32 = 108x = 1,62
⇒ x = 0,015 ⇒ n NO = 2x = 0,03(mol)

n Cu ( NO ) = 0,035 (mol)
3 2

Gọi x là số mol Cu(NO3)2 phản ứng
Phương trình hóa học của các phản ứng:
t
2Cu(NO3)2
2CuO + 4NO2 ↑ + O2 ↑


x mol →
x mol → 2x mol → 0,5x mol
4NO2 + O2 + 2H2O → 4HNO3
2x mol →
2x mol
Mhh rắn = mCuO + m Cu ( NO3 )2du = 80x + (0,035 – x)188 = 4,96
⇔ 80x + 65,8 – 188x = 4,96 ⇔ 108x = 60,84 ⇒ x = 0,56
n HNO = 2x = 2 × 0,56 = 1,12 (mol) ⇒ CM = 3,73 (M)
o

3

⇒ pH = - lg[H ] = - lg [3,73] = -0,57

HNO3

+

Nhận xét : HS thường mắc sai lầm trong phân tích đề bài nên đã xác định
hỗn hợp rắn thu được gồm CuO và Cu(NO 3)2 dư nên dẫn đến giá trị pH < 0. Từ

5,4
(loại vì không thỏa mãn điều kiện n và M).
4(M + 62n) = 9,4(M + 46n) ⇒ M = −

Trường hợp 2: M là kim loại từ Mg đến Cu có hóa trị n, ta có PTHH của phản
ứng:
2R(NO3)n

o

t



Từ (2) và bài cho:

R2On + 2nNO2 +
m M ( NO )

3 n

mM O
2

n

=

n
O2

96
Loại
Nhận
Loại
Vậy n = 2, M = 64 là phù hợp. M là kim loại Cu, muối có công thức là Cu(NO3)2
Trường hợp 3: M là kim loại sau Cu có hóa trị n, ta có phương trình phản ứng:
t
4R(NO3)n

→ 4R + 4nNO2 + 2nO2
m M ( NO ) (M + 62n) 9,4
=
=
Từ (2) và bài cho:
mM
M
4
248
⇔ 4(M + 62n) = 9,4.M ⇒ M =
n = 45,926n
5,4
Cho n lần lượt các giá trị 1, 2, 3 không có kim loại nào thỏa mãn. Vậy loại
trường hợp này. Vậy muối là đồng (II) nitrat: Cu(NO3)2
o

3 n

* Phân tích sai lầm của HS
Với BT này HS thường mắc sai lầm:
- Không viết được công thức tổng quát của muối nitrat nên không viết được

N + 1e → N O 2
0,06 ← 0,06
Áp dụng định luật bảo toàn electron ta được: 3x + 2y = 0,06 (1)
Ta lại có: 27x + 64y = 1,23 (2)

13


3x + 2y = 0,06
 x = 0,01
⇒
Giải hệ phương trình (1) và (2) ta được: 
27x + 64y = 1,23  y = 0,015
Dung dịch Y gồm có: Al3+ 0,01 mol; Cu2+ = 0,015 mol.
Phản ứng của dung dịch Y với dung dịch NH3:
Al3+ + 3NH3 + 3H2O → Al(OH)3↓ + 3NH4+
0,01

0,01
2+
Cu
+ 2NH3 + 2H2O → Cu(OH)2↓ + 2NH4+
0,015

0,015
Do NH3 dư nên Cu(OH)2 tan hết kết tủa chỉ là Al(OH)3
Cu(OH)2 + 4NH3 → [Cu(NH3)4](OH)2
n Al(OH)3 = nAl = 0,01 (mol) ⇒ m Al(OH)3 = 0,01 × 78 = 0,78 (g)
mAl = 0,01 × 27 = 0,27 (g) ⇒ mCu = mhh - mAl = 1,23 - 0,27 = 0,96 (g)
0,96 × 100

x
Al(NO3)3 + 3NH3 + 3H2O → Al(OH)3 + 3NH4NO3
(4)
y

y
64x + 27y = 1,23  x = 0,015
⇒
Từ (1) và (2) ta có hệ: 
2x
+
3y
=
0,06

 y = 0,01

0,015 × 64 × 100
= 78,05 (%)
1,23
m↓ = mCu (OH) + m Al(OH) = 0,015 × 98 + 0,01× 78 = 2,25 (g)

%m Cu =

2

3

Nhận xét: HS bỏ qua khả năng tạo phức của hidroxit đồng với amoniac
dẫn đến kết quả sai.

T=



n H PO
3

=
4

0,1
0,05

;

n NaOH = 0,1 (mol)

=2

Vậy phản ứng chỉ tạo ra muối hiđrophotphat (HPO42-)
2NaOH + H3PO4 → Na2HPO4 +
2H2O


0,1
0,05
0,05
V = 150 (ml) = 0,15(l)
dd
n


=

21,3
14, 2

= 0,15 (mol)

P2O5 + H2O →
0,15 →

;

2H3PO4
0,3
15


1< T =

n OH



n H PO
3

=
4



0, 2
0, 4

= 0,5 (M) và CM

Na 2 HPO 4

=

0,1
0, 4

= 0,25 (M)

* Phân tích sai lầm của HS
nP O =

m

=

21,3

= 0,15 (mol)

;

M 14, 2
n

2x ¬
x
x
3NaOH + H3PO4 → Na3PO4 + 3H2O (2)
¬
3y ¬
y
y
2x + 3y = 0, 4  x = 0,5
⇒
Từ (1) và (2) ta có hệ: 
x
+
y
=
0,3

 y = −0, 2
Nhận xét: Như vậy HS mắc sai lầm ở chỗ:
HS xác định tỉ lệ số mol

n OH
n OH
chứ không xác định tỉ lệ số mol
do bỏ qua
n H PO
nP O





0, 448

n CO =

22, 4

2

= 0,02 (mol), n NaOH = n OH = 0,1 × 0,06 = 0,006 (mol)


n Ba (OH ) = n Ba = 0,1 × 0,12 = 0,012 (mol) ⇒ n OH = 2n Ba (OH ) = 0,024 (mol)
2

2+



∑ n OH = 0,006 + 0,024 = 0,03 (mol) ; 1 < T =


3

n OH
n CO

2



Từ (1) và (2) ta có hệ: 
2x + y = 0,03  y = 0,01
22+

CO3 + Ba
BaCO3

0,01
0,01
m BaCO = 0,01 × 197 = 1,97 (g)
3

* Phân tích sai lầm của HS
HS xác định sản phẩm chỉ là BaCO 3 kết tủa và dự kiến đưa vào số mol
CO2 tính lượng kết tủa.
HS bỏ qua quá trình tạo muối Ba(HCO 3)2 do không xác định tỉ lệ mol
nCO2 : nOH −
Tính theo phương trình phân tử, không sử dụng phương trình ion thu gọn
trong tính toán nên bài làm dài, hay nhằm lẫn trong các phép tính.
Với các sai lầm này HS thường tính ra giá trị m = 3,94 (g)
2.3.3. Khắc phục một số sai lầm thường gặp của HS khi giải một số dạng
bài tập hóa học phần kim loại lớp 12 - THPT
2.3.3.1. Cơ sở để khắc phục những sai lầm thường gặp của HS
- Căn cứ vào chuẩn kiến thức kĩ năng chương trình hóa học phổ thông.
- Căn cứ vào mục đích của quá trình dạy học.
- Căn cứ vào yêu cầu của đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới kiểm tra
đánh giá.
- Căn cứ vào những sai lầm thường gặp của HS có thể mắc phải trong quá
trình giải bài tập hóa học THPT.
2.3.3.2. Các biện pháp khắc phục một số sai lầm thường gặp của HS khi giải

thể tác dụng được với dung dịch HCl là AgNO3 và Fe(NO3)2.
* Mức độ vận dụng
Ví dụ : Cho Mg tác dụng vừa đủ với dung dịch HNO3, sau phản ứng thu được
dung dịch X và không thấy khí thoát ra. Cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch
X đồng thời đun nhẹ thấy có khí Y thoát ra. Khí Y là
A. NO.
B. NH3.
C. NO2.
D. O2.
Phân tích : HS phải đọc kĩ đề và phân tích phản ứng giữa Mg với dung dịch
HNO3 là phản ứng oxi hóa - khử nên sẽ có sản phẩm khử là các chất khí của nitơ
hoặc có NH4NO3 nằm trong dung dịch. Từ đây HS sẽ tìm ra trong dung dịch X
có NH4NO3 và Mg(NO3)2. Khi cho dung dịch NaOH vào sẽ có phản ứng giữa
NaOH với NH4NO3 tạo ra khí Y là NH3.
* Mức độ vận dụng cao
Ví dụ : Cho bột Fe vào dung dịch hỗn hợp NaNO 3 và H2SO4 loãng, sau phản
ứng hoàn toàn thu được dung dịch A, hỗn hợp khí X gồm NO và H 2 (không còn
sản phẩm khử khác) và chất rắn không tan. Dung dịch A có chứa :
A. FeSO4, Na2SO4.
B. FeSO4, Fe(NO3)2, Na2SO4, NaNO3.
C. FeSO4, Fe(NO3)2, Na2SO4.
D. FeSO4, Fe2(SO4)3, Na2SO4, NaNO3.
Phân tích : HS phải biết một lượng kiến thức tổng hợp các vấn đề đã học từ
phần vô cơ lớp 11 đó là tính chất của NO3- trong môi trường axit và các phản
ứng Fe + 2Fe3+ → 3Fe2+ (đã được GV cung cấp từ cấp THCS).
7

Trong mục 2.3.3.2.1 : Các ví dụ là “của” tác giả.

18

Kết quả điều tra trên các lớp 11A 1, 11A2, 11A5 ở trường THPT 4 Thọ
Xuân năm học 2016 - 2017 như sau :
TT Lớp


số

1
2
3

40
38
37

11A5
11A1
11A2

Khi chưa thực
hiện đề tài
Không
Hiểu
hiểu
35,5%
64,5%
55,3%
44,7%
80,8%
19,2%

Đề tài “Phân tích và khắc phục những sai lầm thường gặp của HS khi giải
một số dạng bài tập hóa học vô cơ lớp 11 - THPT” đã :
- Tổng quan được cơ sở lý luận về sai lầm, sai lầm thường gặp của HS khi
giải một số dạng bài tập hóa học vô cơ lớp 11 - THPT.
- Nghiên cứu lý luận về bài tập hóa học, sử dụng bài tập hóa học ở trường
THPT.
- Đã phân tích được những sai lầm thường gặp của HS khi giải một số
dạng bài tập hóa học vô cơ lớp 11 - THPT.
- Đã đề xuất được 2 biện pháp khắc phục những sai lầm thường gặp của
HS khi giải một số dạng bài tập hóa học vô cơ lớp 11 - THPT.
- Kết quả của việc triển khai đề tài cho thấy tính khả thi của đề tài, là tài
liệu tham khảo tốt cho HS ở trường THPT.
3.2. Kiến nghị
Đề tài khá rộng và tương đối khó, vì vậy cần nhiều thời gian, công sức để
nghiên cứu bổ sung và phát triển thêm. Sau đây tôi xin đề xuất một số hướng
phát triển của đề tài :
- Nghiên cứu đầy đủ và quy mô hơn về hệ thống các sai lầm của sai lầm
của HS trong môn hóa học.
- Nghiên cứu bổ sung, hoàn thiện các biện pháp khắc phục những sai lầm
của HS trong quá trình giải bài tập hóa học một cách chi tiết, cụ thể, sâu sắc hơn.
Đề tài này theo tôi là hết sức quan trọng và cấp thiết, vì nó xuất phát từ
nhu cầu thực tiễn của việc dạy và học. Vì vậy tôi cho rằng nên có nhiều các đề
tài nghiên cứu theo hướng này. Những đề tài nghiên cứu có tính giá trị nên được
trao đổi và phổ biến rộng rãi hơn.
Bước đầu nghiên cứu một đề tài mới với một thời gian ngắn chắc chắn
không tránh khỏi những hạn chế và thiếu sót. Tôi rất mong sự góp ý, xây dựng
của các đồng nghiệp quan tâm đến đề tài này.
XÁC NHẬN CỦA THỦ TRƯỞNG
ĐƠN VỊ


THPT
PTHH
TLTK
BTNT
BTĐT
SGK
SBT
Nxb
HS
GV
BT

Phương pháp dạy học
Trắc nghiệm khách quan
Trung học phổ thông
Phương trình hóa học
Tài liệu tham khảo
Bảo toàn nguyên tố
Bảo toàn điện tích
Sách giáo khoa
Sách bài tập
Nhà xuất bản
Học sinh
Giáo viên
Bài tập

21


DANH MỤC

thường gặp của học sinh khi
giải bài tập về dãy điện hóa
của kim loại xuất phát từ vị
trí của cặp oxi hóa - khử
Fe3+/Fe2+
4. Phân tích và khắc phục Sở GD & ĐT
C
những sai lầm thường gặp
của học sinh khi giải một số
dạng bài tập hóa học THPT
5. Phân tích và khắc phục Sở GD & ĐT
C
những sai lầm thường gặp
của học sinh khi giải một số
dạng bài tập hóa học phần
kim loại lớp 12 - THPT

Năm học
đánh giá xếp
loại
2011 -2012

2012 -2013

2013 -2014

2014 -2015

2015 -2016


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status