A. ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Lí do chọn đề tài
Đất nước ta đang trong giai đoạn công nghiệp hóa-hiện đại hóa và hội nhập quốc
tế. Trong sự nghiệp đổi mới toàn diện của đất nước, đổi mới nền giáo giục là trọng tâm
của sự phát triển. Nhân tố quyết định thắng lợi của công cuộc công nghiệp hóa, hiện
đại hóa và hội nhập quốc tế là con người. Công cuộc đổi mới này đòi hỏi giáo dục và
đào tạo phải tạo ra những con người lao động năng động, sáng tạo, làm chủ đất nước.
Đổi mới phương pháp học tập nhằm phát huy tối đa sự sáng tạo và năng lực tự
đào tạo của người học; coi trọng thực hành, thí nghiệm, liên hệ thực tiễn đời sống;
tránh nhồi nhét kiến thức, tình trạng học vẹt, học chay.
Hóa học là môn khoa học thực nghiệm và lí thuyết. Vì vậy bên cạnh việc nắm
vững lí thuyết, người học phải biết vận dụng sáng tạo, linh hoạt mọi vấn đề liên quan
đến thực tiễn hóa học.
Trong dạy học hóa học, bài tập hóa học là nguồn quan trọng để học sinh thu
nhận kiến thức, củng cố khắc sâu những lí thuyết đã học, phát triển tư duy sáng tạo
của học sinh, nâng cao năng lực nhận thức. Trong những năm gần đây, trong các kỳ
thi, môn hóa học thường được thi chủ yếu bằng hình thức trắc nghiệm, trong đó có
những câu hỏi, bài tập liên quan trực tiếp đến thực tiễn. Vì vậy trong quá trình học
hóa học, học sinh không những phải nắm vững kiến thức, các phương pháp giải bài
tập, mà cần phải có sự liên hệ thực tiễn. Vì vậy tôi chọn đề tài nghiên cứu ‘‘Xây
dựng hệ thống bài tập trắc nghiệm liên quan đến thực tiễn trong chương trình
hóa học lớp 12’’.
2. Mục đích nghiên cứu
Thông qua đề tài tôi muốn giúp học sinh có hiểu biết sâu rộng hơn về mối liên
hệ giữa thực tiễn với hóa học.
3. Phạm vi nghiên cứu
- Các câu hỏi, bài tập trắc nghiệm liên quan đến thực tiễn của chương trình hóa
học lớp 12.
- Học sinh lớp 12 trường tôi.
4. Phương pháp nghiên cứu
- Nghiên cứu các tài liệu liên quan.
mới khi trang bị kiến thức mới, giúp học sinh tích cực tự lĩnh hội kiến thức một
cách sâu sắc và bền vững.
- Bài tập hóa học là phương tiện để kiểm tra kiến thức, kĩ năng của học sinh
một cách chính xác.
- Bài tập hóa học còn có tác dụng giáo dục đạo đức, tác phong, rèn tính kiên
nhẫn, trung thực, chính xác khoa học và sáng tạo.
- Bài tập hóa học trong đó có bài tập liên quan thực tiễn cung cấp cho học sinh
cả kiến thức, con đường giành lấy kiến thức, đặc biệt góp phần to lớn trong việc
phát huy khả năng tu duy độc lập, sáng tạo của học sinh.
2. Thực trạng của đề tài
Qua thực tế giảng dạy hóa học tôi thấy:
- Môn hóa học trong trường phổ thông là một trong những môn học khó, nếu
không có phương pháp phù hợp dễ làm cho học sinh thụ động, chán nản. Đã có một
bộ phận học sinh không muốn học hóa học, ngày càng lạnh nhạt với bộ môn hóa
học.
- Do thời gian giảng dạy trên lớp còn hạn chế, một số giáo viên chưa đề cập
đến các bài tập có liên quan đến thực tiễn. Do đó khi tham gia các kỳ thi kiểm tra
nhiều học sinh còn thấy lạ với những câu hỏi loại này và làm sai.
- Một số học sinh học yếu môn hóa đã ảnh hưởng đáng kể đến việc giảng dạy
chung trên lớp của giáo viên.
- Các câu hỏi, bài tập hóa học liên quan đến thực tiễn chưa được một số giáo
viên đề cập hoặc đề cập han chế trong các bài giảng, trong các bài kiểm tra, đánh
giá dẫn đến học sinh không biết hoặc biết mơ hồ.
3
3. Một số bài tập hóa học liên quan đến thực tiễn đời sống trong chương trình
hóa học lớp 12
3.1. Một số bài tập hóa học thực tiễn thuộc phần hóa hữu cơ
mantaza
⇒ Chọn đáp án đúng là B.
* Áp dụng: Bài tập trên có thể sử dụng trong bài học, kiểm tra bài cũ bài ‘‘tinh
bột’’ hoặc sử dụng trong kiểm tra, đánh giá chương ‘‘cacbohiđrat’’.
Câu 3. Nước Svayde là dung dịch có khả năng hòa tan được xenlulozơ. Trong nước
Svayde có chứa chất tan nào sau đây?
A. CuSO4.
B. Cu(NO3)2.
C. [Ag(NH3)2]OH.
D. [Cu(NH3)4](OH)2.
Giải
Xenlulozơ không tan trong nước và các dung môi hữu cơ. Nhưng xenlulozơ có thể
tan trong nước Svayde là dung dịch [Cu(NH3)4](OH)2.
⇒ Đáp án đúng là D.
4
* Áp dụng: Bài tập trên có thể sử dụng trong bài học, kiểm tra bài cũ bài
‘‘xenlulozơ’’ hoặc sử dụng trong kiểm tra, đánh giá chương ‘‘cacbohiđrat’’.
Câu 4. Mùi tanh của các loài cá như cá mè thường do các loại amin gây nên. Để
khử mùi tanh của cá trước khi nấu người ta thường dùng
A. giấm ăn.
B. rượu.
C. nước sôi.
Giải
Một số gốc amino axit trong protein của da chứa gốc phenol phản ứng với axit
nitric đặc cho hợp chất mới chứa nhóm NO2 có màu vàng.
⇒ Đáp án đúng là C.
* Áp dụng: bài tập trên có thể sử dụng trong bài học, kiểm tra bài cũ bài ‘‘peptitprotein’’ hoặc trong kiểm tra, đánh giá chương ‘‘amin-amino axit-protein’’.
Câu 7. Khi trộn cao su thiên nhiên với lưu huỳnh theo tỉ lệ khối lượng 97:3 rồi đun
nóng ở khoảng 1500C thì thu được cao su lưu hóa có tính đàn hồi, chịu nhiệt, lâu
mòn, khó tan trong dung môi hơn cao su thiên nhiên. Bản chất của quá trình lưu
hóa là
A. tạo ra cầu nối -S-S- giữa các mạch phân tử cao su làm cho chúng trở thành mạng
không gian.
B. thực hiện phản ứng thế lưu huỳnh vào các phân tử cao su.
C. nối dài các phân tử cao su bằng các cầu nối -S-.
D. cả A, B,C đều đúng.
Giải
Cao su thiên nhiên được cấu tạo bởi các phân tử poliisopren là những mạch dài
xếp theo kiểu song song có tính đàn hồi nhưng lực liên kết không bền nên độ đàn
hồi, độ bền nhiệt, khả năng chịu mài mòn chưa cao, dễ tan trong các dung môi.
Khi trộn cao su thiên nhiên với lưu huỳnh (theo tỉ lệ khối lượng 97:3) rồi nung ở
khoảng 1500C sẽ tạo ra cao su lưu hóa có các cầu nối -S-S- giữa các mạch làm cho
chúng trở thành mạng không gian bền vững hơn.
Vì vậy cao su lưu hóa có tính đàn hồi, chịu nhiệt, chịu mài mòn, khó tan trong các
dung môi hữu cơ hơn cao su không lưu hóa.
⇒ Đáp án đúng là A.
* Áp dụng: Bài tập trên có thể sử dụng trong bài học, kiểm tra bài cũ bài ‘‘vật liệu
polime’’ hoặc trong kiểm tra, đánh giá chương polime.
Câu 8. Teflon còn có tên là poli(tetrafloetilen) là loại polime nhiệt dẻo có tính bền
cao với các dung môi và hóa chất, chịu nhiệt tốt, không dẫn điện. Teflon được dùng
phủ lên chảo, nồi để chống dính. Teflon có công thức là
Giải:
Ta biết nhiệt độ trong bóng đèn điện rất cao khảng 2000 0C. Vì vậy để làm dây tóc
bóng đèn điện người ta phải chọn kim loại có nhiệt độ nóng chảy cao. Đó là W
(wonfram) có nhiệt độ nóng chảy là 34100C.
⇒ Đáp án đúng là D.
* Áp dụng: Câu 1 và câu 2 ở trên có thể sử dụng trong bài học, kiểm tra bài cũ bài
‘‘tính chất của kim loại’’ hoặc trong kiểm tra, đánh giá chương ‘‘đại cương về kim
loại’’.
Câu 3. Để bảo vệ vỏ tàu biển làm bằng thép người ta thường gắn vỏ tàu (phần
ngâm dưới nước) với những tấm kim loại nào sau đây?
A. Sn
B. Pb
C. Zn
D. Cu
Giải:
Ta biết vỏ tàu biển được làm chủ yếu bằng thép. Đặc biệt trong môi trường nước
biển thép bị gỉ rất nhanh. Do đó vỏ tàu rất nhanh bị hỏng nếu không có biện pháp
bảo vệ. Trong các biện pháp đó thì có biện pháp đơn giản nhất là gắn phần ngâm
dưới nước của vỏ tàu với những tấm kẽm nhằm tạo ra các pin điện hóa trong đó Zn
sẽ đóng vai trò cực âm (anot) của pin và bị ăn mòn từ từ, còn vỏ tàu đóng vai trò
cựu dương (catot) của pin không bị ăn mòn và được bảo vệ.
⇒ Đáp án đúng là C.
* Áp dụng: Bài tập trên có thể sử dụng trong bài học, kiểm tra bài cũ bài ‘‘sự ăn
mòn kim loại’’ hoặc trong kiểm tra, đánh giá chương ‘‘đại cương về kim loại’’.
7
Câu 4. Người ta thường dùng phèn chua để cho vào nước để làm trong nước. Khi
cho phèn chua vào nước thì
C. Cột sắt được phủ một lớp oxit bền vững.
D. Cột sắt là hợp kim của sắt với đồng.
Giải:
Cột sắt được làm bằng sắt gần như tinh khiết, không tạo ra được các cặp điện cực
như trong gang, thép nên không bị ăn mòn (chủ yếu là ăn mòn điện hóa học).
⇒ Đáp án đúng là A.
* Áp dụng: Bài tập trên có thể sử dụng trong bài học, kiểm tra bài cũ bài ‘‘Sự ăn
mòn kim loại’’ hoặc trong kiểm tra, đánh giá chương ‘‘Đại cương về kim loại’’.
8
Câu 7. Dung dịch NaHCO3 có môi trường bazơ yếu, thường được dùng để
A. trung hòa bớt axit trong dạ dày.
B. làm bột ngọt trong quá trình chế biến một số loại bánh.
C. làm chất tạo gas trong nước ngọt, bia.
D. chất xúc tác cho phản ứng hữu cơ.
Giải
Dung dịch NaHCO3 có tính bazơ yếu.
Một số bệnh nhân đau dạ dày do nồng độ axit cao (HCl). Vì vậy NaHCO 3 được
dùng để trung hòa bớt lượng axit trong dạ dày của các bệnh nhân này do xảy ra
phản ứng:
NaHCO3 + HCl → NaCl + CO2↑ + H2O
⇒ Đáp án đúng là A.
* Áp dụng: Bài tập trên có thể sử dụng lồng ghép trong bài học ‘‘Kim loại kiềm và
hợp chất quan trọng của kim loại kiềm’’.
Câu 8. Nước tro tàu là dung dịch hỗn hợp của Na2CO3 và K2CO3 thường được dùng
trong chế biến thực phẩm từ bột để làm tăng độ giòn, trong. Tuy nhiên cách làm
này sẽ làm hao hụt lượng lớn vitamin B1 (90-99%) nếu pH=8,5-9,0. Vì vậy trong
chế biến thực phẩm nên
A. thêm vào bột một lượng axit để trung hòa bớt kiềm.
Câu 10. Có thể phát hiện ra sự có mặt của nước trong dầu hỏa bằng cách dùng
A. MgSO4 khan.
B. CaSO4 khan.
C. H2SO4 đặc.
D. CuSO4 khan.
Giải
Đáp án D
Vì CuSO4 khan có màu trắng dễ hấp thụ nước tạo CuSO4.5H2O có màu xanh.
* Áp dụng: bài tập trên có thể sử dụng trong bài học, kiểm tra bài cũ bài ‘‘Đồng và
hợp chất của đồng’’ hoặc trong kiểm tra, đánh giá chương ‘‘Crom-sắt-đồng’’.
Câu 11. Hợp kim của magie và sắt được dùng để bảo vệ mặt trong của tháp chưng
cất và crackinh dầu mỏ. Vai trò của magie là
A. làm anot hi sinh để bảo vệ sắt.
B. tăng tuổi thọ của tháp chưng cất.
C. tăng độ bền của hợp kim so với sắt nguyên chất.
D. cả A, B, C đều đúng.
Giải
Đáp án D
* Áp dụng: bài tập trên có thể sử dụng trong bài học, kiểm tra bài cũ bài ‘‘Sự ăn
mòn kim loại’’ hoặc trong kiểm tra, đánh giá chương ‘‘Đại cương về kim loại’’.
Câu 12. Rubi (hồng ngọc) và Saphia (bích ngọc) đều là tinh thể Al 2O3 lẫn oxit kim
loại khác. Nếu lẫn Cr2O3 thì gọi là hồng ngọc, còn nếu lãn TiO2 thì gọi là saphia
(bích ngọc). Vì sao hồng ngọc, bích ngọc, muối ăn đều là những tinh thể ion nhưng
muối ăn dễ bị tán nhỏ còn hồng ngọc, bích ngọc rất cứng?
A. Vì hồng ngọc, bích ngọc lẫn tạp chất nên cứng hơn muối ăn.
B. Vì liên kết cộng hóa trị trong hồng ngọc, bích ngọc bền vững hơn trong muối ăn.
C. Vì liên kết ion trong hồng ngọc, bích ngọc bền vững hơn trong muối ăn.
D. Vì liên kết giữa Al2O3 với Cr2O3 hoặc Al2O3 với TiO2 trong hồng ngọc, bích ngọc
bền vững hơn trong muối ăn.
10
C. cafein, moocphin, heroin, cocain.
D. seduxen, rượu, cocain, nicotin.
Giải
Đáp án: B.
* Áp dụng: bài tập trên có thể sử dụng trong bài ‘‘Hóa học và vấn đề xã hội’’..
Câu 2. Hồi đầu thế kỷ XIX, người ta sản xuất Na 2SO4 bằng cách cho axit sunfuric
đặc tác dụng với muối ăn. Khi đó, xung quanh các nhà máy sản xuất bằng cách này,
dụng cụ của thợ thủ công rất chóng hỏng và cây cối bị chết rất nhiều. Người ta đã
cố gắng cho khí thải thoát ra bằng những ống cao tới 300 mét nhưng tác hại của khí
thải vawnx tiếp diễn, đặc biệt là khí hậu ẩm. Nguyên nhân chính của hiên tượng
trên là
11
A. trong khí thải có khí HCl
C. trong khí thải có NaCl.
B. trong khí thải có SO2.
D. trong khí thải có Na2SO4.
Giải:
Phương pháp sản xuất trên được gọi là phương pháp sunfat
t0
2 NaCl + H 2 SO4
→ Na 2 SO4 + 2HCl ↑
Chính khí HCl sinh ra gặp hơi nước ngưng tụ bám vào các vật dụng kim loại của
thợ thủ công nên dụng cụ bị hỏng rất nhanh. Ngoài ra nó còn gây ra hiện tượng
mưa axit làm cho cây cối bị chết.
⇒ Đáp án đúng là A.
Câu 3. Lớp ozon ở tầng bình lưu của khí quyển là tấm lá chắn tia tử ngoại của Mặt
Trời, bảo vệ sự sống trên Trái Đất. Hiện tượng suy giảm tầng ozon đang là một vấn
Giải
12
Đáp án B
* Áp dụng: Các câu 2, 3, 4, 5 ở trên có thể sử dụng lồng ghép trong bài ‘‘Hóa học
và vấn đề môi trường’’ hoặc trong kiểm tra đánh giá hết chương.
Câu 6. Việt Nam có mỏ quặng sắt rất lớn ở Thái Nguyên nên đã xây dựng khu liên
hợp gang thép tại đây. Khu sản xuất được xây dựng gần khu vực khai thác là do
A. tiện vận chuyển nguyên liệu làm giảm chi phí sản xuất.
B. không thể bảo quản được quặng sắt lâu dài sau khi khai thác.
C. chỉ có thể xây dựng nhà máy sản xuất gang thép tại Thái Nguyên.
D. Thái Nguyên là thị trượng tiêu thụ nhiều sắt.
Giải
Đáp án A.
* Áp dụng: Bài tập trên có thể sử dụng trong bài ‘‘hóa học và vấn đề phát triển
kinh tế’’.
Câu 7. Nhiên liệu nào sau đây thuộc loại nhiên liệu sạch đang được nghiên cứu sử
dụng thay thế một số nhiên liệu khác gây ô nhiễm môi trường?
A. Than đá.
B. Xăng, dầu.
C. Khí butan.
D. Khí hiđro.
Giải
Đáp án D.
Khí hiđro cháy sinh ra hơi nước không gây ô nhiễm môi trường.
* Áp dụng: Bài tập trên có thể sử dụng trong bài ‘‘Hóa học và vấn đề môi
trường’’.
Câu 8. Người hút thuốc lá nhiều thường mắc bệnh nguy hiểm về đường hô hấp.
Chất gây hại chủ yếu có trong thuốc lá là
cây trồng phát triển nhanh, tăng năng suất nhưng lại có tác hại đến sức khỏe người
tiêu dùng. Sau khi bón phân, thuốc trừ sâu, thuốc kích thích cho rau, quả thì thời
gian tối thiểu thu hoạch để sử dụng đảm bảo an toàn là
A. 1-2 ngày.
B. 2-3 ngày.
C. 12-15 ngày.
D. 30-35 ngày.
Giải
Các nhà khoa học khuyến cáo: Sau khi bón phân, thuốc trừ sâu, thuốc kích thích
cho rau, quả thì thời gian tối thiểu thu hoạch để sư dụng đảm bảo an toàn là 12-15
ngày.
Đáp án đúng là C.
* Áp dụng: bài tập trên có thể sử dụng trong bài ‘‘Hóa học và vấn đề xã hội’’.
Câu 12. Cho các phát biểu sau:
(a) Khí CO2 gây hiện tượng hiệu ứng nhà kính.
(b) Khí SO2 gây hiện tượng mưa axit.
(c) Khi được thải ra ngoài khí quyển, freon (chủ yếu là CFCl 3 và CFCl2) phá hủy
tầng ozon.
(d) Moocphin và cocain là chất ma túy.
Số phát biểu đúng là
A. 2.
B. 4.
C. 3.
D. 1.
Giải
Tất cả các phát biểu trên đều đúng.
Vậy đáp án đúng là B.
Câu 13. Dẫn khí thải của một nhà máy qua dung dịch Pb(NO 3)2 thấy xuất hiện kết
tủa màu đen. Hiện tượng đó chứng tỏ trong khí thải của nhà máy có chứa khí nào
sau đây?
B. H2SO4 đặc.
C. NaOH.
D. NH3.
Giải
Khi xịt dung dịch NH3 vào không khí, khí NH3 bay ra gặp khí Cl2 và khử Cl2 ở
ngay điều kiện thường:
2NH3 + 6Cl2 → N2 + 6HCl
NH3 + HCl → NH4Cl
Vậy đáp án đúng: D
* Áp dụng: Các câu hỏi 12, 13, 14, 15 trên đây có thể sử dụng trong bài ‘‘Hóa học
và vấn đề môi trường’’.
15
4. Hiệu quả của đề tài:
Trên cơ sở những nội dung đã đề xuất, tôi đã chọn 2 lớp thực nghiệm là 12A1
và 12A3 có sĩ số học sinh như nhau là 43 em; kiểm tra, đánh giá với mức độ như
nhau. Sau đó tôi tiến hành thực nghiệm qua các bước:
- Lớp 12A1 dạy học, kiểm tra có sử dụng các bài tập liên quan đến thực tiễn.
- Lớp 12A3 dạy học, kiểm tra không sử dụng hoặc dử dụng ít các bài tập liên
quan đến thực tiễn.
- Ra đề kiểm tra đánh giá với mức độ ngang nhau.
- Kết quả trong các tiết học tôi thấy lớp 12A1 học sôi nổi, tích cực hơn lớp
12A3. Tỉ lệ số học sinh giỏi, khá của lớp 12A1 cũng cao hơn lớp 12A3.
Từ kết quả trên cho thấy việc ‘‘Xây dựng hệ thống bài tập trắc nghiệm liên
quan đến thực tiễn trong chương trình hóa học lớp 12’’ đã giúp học sinh có hứng
thú học tập hơn với môn hóa học, từ đó giúp học sinh học tốt hơn môn hóa học.
16
18
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. SKG Hóa học lớp 12 cơ bản và nâng cao – NXBGD
2. SGV Hóa học lớp 12 cơ bản và nâng cao - NXBGD
3. 385 câu hỏi và đáp án về hóa học và đời sống – NXBGD – Tác giả: Nguyễn
Xuân Trường.
4. Phương pháp dạy học hóa học – NXB Đại học sư phạm – Tác giả: GS.TSKH
Nguyễn Cương-TS. Nguyễn Mạnh Dung.
5. Một số vấn đề chọn lọc của hóa học (Tập 1, 2, 3) – Tác giả: Nguyễn Duy Ái –
Nguyễn Tinh Dung.
6. Tài liệu tham khảo trên internet.
19
MỤC LỤC
Mục
Trang
A. ĐẶT VẤN ĐỀ……………………………………………………………….…..1
1. Lí do chọn đề tài………………………………………………………………….1
2. Mục đích nghiên cứu……………………………………………………….........1
3. Nhiệm vụ nghiên cứu…………………………………………………..………...1
4. Phương pháp nghiên cứu………………………………………….……………...1
5. Đối tượng nghiên cứu……………………………………...……………………..2