MỤC LỤC
Nội dung
I. MỞ ĐẦU ..............................................................................................
1. Lí do chọn đề tài ...................................................................................
2. Mục đích nghiên cứu ............................................................................
3. Đối tượng nghiên cứu ...........................................................................
4. Phương pháp nghiên cứu ......................................................................
II. NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM.....................................
1. Cở sở lý luận của sáng kiến kinh nghiệm .............................................
2. Thực trạng vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm...............
3. Các giải pháp của sáng kiến kinh nghiệm ............................................
a. Phân loại các câu hỏi theo định hướng phát triển năng lực...................
b. Quy trình biên soạn câu hỏi theo hướng phát triển năng lực ................
c. Hệ thống câu hỏi theo chủ đề (chương) ................................................
4. Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm ....................................................
III. KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ ...............................................................
1. Kết luận .................................................................................................
2. Kiến nghị ...............................................................................................
Trang
1
1
1
1
1
2
2
2
3
3
3
2. Mục đích nghiên cứu
- Giúp học sinh có hứng thú học tập môn Sinh học 10.
- Kích thích và góp phần nâng cao khả năng tự học, tự giáo dục của học sinh. Từ
đó, học sinh có thể chủ động, sáng tạo trong việc chuẩn bị, trình bày nội dung cũng
như những hiểu biết của mình trong các giờ học.
- Giúp học sinh tiếp cận với phương pháp học mới, những dạng câu hỏi mở, câu hỏi
gắn với thực tiễn cuộc sống, từ đó hình thành cho các em niềm đam mê khám phá
khoa học và ứng dụng những kiến thức khoa học vào thực tiễn đời sống.
- Rèn luyện kỹ năng làm việc nhóm của học sinh.
3. Đối tượng nghiên cứu
- Nội dung chương I, II, III - phần hai: Sinh học tế bào - Sinh học 10 cơ bản.
- Học sinh lớp 10A1, 10A2 của Trường THPT Trần Khát Chân.
4. Phương pháp nghiên cứu
- Nghiên cứu các tài liệu liên quan.
- Tìm hiểu kĩ mục tiêu theo từng chương, từng bài bao gồm các kiến thức, kĩ năng,
thái độ và năng lực mà học sinh cần đạt được qua bài học.
- Tìm hiểu các kiến thức thực tế liên quan đến chủ đề bài học qua báo chí, tập san,
mạng internet…
- Phương pháp thực nghiệm: thông qua các tiết dạy thực nghiệm trên lớp theo từng
chương hoặc chủ đề.
- Điều tra hiệu quả của phương pháp qua các bài kiểm tra ở các lớp theo từng
chương hoặc chủ đề.
- Phương pháp thống kê, xử lí số liệu.
2
II. NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
1. Cở sở lý luận của sáng kiến kinh nghiệm
Năng lực là gì? Năng lực là sự kết hợp một cách linh hoạt và có tổ chức kiến
thức, kĩ năng với thái độ, tình cảm, giá trị, động cơ cá nhân… nhằm giải quyết hiệu
đoán, giả thuyết, thiết kế TN…)
- Năng lực thực hiện trong phòng thí nghiệm (sử dụng kính hiển vi, làm tiêu
bản, giải phẫu…)
2. Thực trạng vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm
Môn Sinh học ở trường THPT nói chung và Sinh học 10 nói riêng là môn
khoa học thực nghiệm, nó có sự gắn bó chặt chẽ giữa kiến thức khoa học và những
ứng dụng trong thực tiễn cuộc sống. Trong quá trình dạy học hơn 10 năm tại trường
THPT, tôi nhận thấy nếu tách kiến thức khoa học trong chương trình phổ thông ra
khỏi các ứng dụng thực tiễn đời sống thì việc chiếm lĩnh tri thức với học sinh chỉ là
những ghi nhớ khó hiểu. Các em nhớ kiến thức nhưng lại không biết kiến thức đó
3
để làm gì, hay chỉ với mục tiêu duy nhất là để đi thi và đỗ vào một trường đại học,
cao đẳng nào đó. Vì vậy, dạy học định hướng năng lực đòi hỏi việc đổi mới mục
tiêu, nội dung, phương pháp dạy học và đánh giá, trong đó việc thay đổi quan niệm
và cách xây dựng các nhiệm vụ học tập, câu hỏi có vai trò quan trọng.
Đối với giáo viên, câu hỏi là yếu tố điều khiển quá trình giáo dục. Đối với
học sinh, câu hỏi là một nhiệm vụ cần thực hiện, là một phần nội dung học tập.
Trong việc giảng dạy môn Sinh học tại các trường THPT hiện nay, câu hỏi mở gắn
với thực tiễn còn ít được quan tâm. Tuy nhiên, câu hỏi mở có ý nghĩa quan trọng
trong việc phát triển năng lực học sinh. Giáo viên cần kết hợp một cách thích hợp
các loại câu hỏi nhàm giúp học sinh nắm vững kiến thức, kĩ năng cơ bản đồng thời
hình thành cho các em năng lực vận dụng tình huống phức hợp gắn với thực tiễn.
3. Các giải pháp của sáng kiến kinh nghiệm
a. Phân loại các câu hỏi theo định hướng phát triển năng lực
Câu hỏi theo hướng phát triển năng lực có thể chia thành các dạng:
- Các câu hỏi dạng tái hiện: Yêu cầu sự hiểu biết và tái hiện tri thức. Dạng
câu hỏi này không phải là trọng tâm của câu hỏi phát triển năng lực.
- Các câu hỏi vận dụng: Dạng câu hỏi này nhằm củng cố kiến thức và rèn kĩ
(Trích: Bác sĩ Lương Thanh Bình, Trưởng khoa khám bệnh Bệnh viện Phụ sản
Hà Nội)
Câu hỏi 1: Tại sao trong quá trình mang thai, người mẹ cần thường xuyên bổ sung
thêm sắt và canxi?
Câu hỏi 2: Tại sao khi bổ sung sắt và canxi qua đường thuốc uống thì cần phải
tuân theo chỉ định của bác sĩ?
Câu hỏi 3: Những loại thực phẩm nào có thể bổ sung sắt và canxi?
Câu hỏi 4: Bé Ngọc Anh 2 tuổi nhưng cân nặng chỉ được có 9 kg, và có chiều cao
chỉ bằng bé 1 tuổi. Mẹ đưa bé đi khám thì bác sĩ chuẩn đoán là do bé thiếu canxi,
nghe vậy mẹ bé liền nói: “ Thưa bác sĩ, con em không thể nào thiếu canxi được vì
cháu ăn rất tốt, em thường xuyên cho cháu uống sữa và cũng uống bổ sung canxi”
Theo em bác sĩ sẽ giải thích thế nào cho mẹ bé Ngọc Anh hiểu và sẽ đưa lời
khuyên gì để khắc phục hiện tượng còi xương ở bé Ngọc Anh?
Các năng lực hướng tới:
- Năng lực nhận biết, phát hiện và giải quyết vấn đề.
- Năng lực thu thập và xử lí thông tin.
- Năng lực ngôn ngữ.
- Năng lực vận dụng kiến thức vào giải quyết vấn đề thực tiễn
- Năng lực tư duy và nghiên cứu khoa học
Hướng dẫn trả lời:
Câu hỏi 1: Vì: Trong quá trình phát triển, thai nhi thường sử dụng sắt và canxi từ
người mẹ để tạo máu và xương cho sự lớn lên. Vì vậy, thai phụ thường bị thiếu sắt
và canxi.
Câu hỏi 2: Dạng câu hỏi này để học sinh có thể trả lời đầy đủ thì học sinh có sự
chuẩn bị trước ở nhà.
Nếu tự bổ sung sắt và canxi qua đường thuốc uống không theo chỉ định của
bác sĩ sẽ không kiểm soát được cơ thể đang thừa hay thiếu chất, dẫn đến:
- Thiếu sắt: Thai nhi có nguy cơ bị suy dinh dưỡng, nhẹ cân, có thể bị sảy thai, sinh
non, ảnh hưởng đến thể chất và trí tuệ sau này. Còn người mẹ thì có thể bị thiếu
máu, mệt mỏi và tăng nguy cơ nhiễm trùng.
Các năng lực hướng tới:
- Năng lực nhận biết, phát hiện và giải quyết vấn đề thực tiễn.
- Năng lực thu thập và xử lí thông tin.
- Năng lực ngôn ngữ.
- Năng lực tư duy và nghiên cứu khoa học
Hướng dẫn trả lời:
Câu hỏi 1: Kẽm là một nguyên tố vi lượng, trong nhu cầu của con người thì chỉ
cần 1 lượng kẽm rất nhỏ nhưng thiếu nó lại gây ra những rối loạn bệnh lí như: kém
ăn, tiêu hóa kém (rối loạn tiêu hóa, hoặc phân sống). Do kẽm là thành phần không
thể thiếu của 1 số loại enzim tiêu hóa và có vai trò hoạt hóa các enzim. Vì vậy, để
chữa bệnh rối loạn tiêu hóa kéo dài ở trẻ em ngoài uống men tiêu hóa để bổ sung
các vi sinh vật có lợi thì cần phải bổ sung thêm cả kẽm.
Câu hỏi 2: Các loại thực phẩm có thể bổ sung kẽm trong bữa ăn hàng ngày như:
Thịt bò, thịt lợn, tôm hùm, hàu...
Câu hỏi 3: Đáp án C
Tiêu đề 3: Nước và cuộc sống của con người
Hình ảnh: Nước
Nước là khởi nguồn của sự sống trên Trái đất, đồng thời cũng là nguồn để
duy trì sự sống tiếp tục tồn tại nơi đây. Sinh vật không có nước sẽ không thể sống
6
nổi và con người nếu thiếu nước cũng sẽ không tồn tại. Nước là vô cùng quan trọng
và hãy lưu ý tới vai trò của nó đối với sức khỏe của bạn. Con người cần một lượng
nước nhất định để duy trì cuộc sống nếu không sức khỏe sẽ bị ảnh hưởng.
Em hãy cho biết:
Câu hỏi 1: Nước có những vai trò gì đối với đời sống của con người?
Câu hỏi 2: Những nguyên nhân nào làm ô nhiễm nguồn nước?
Câu hỏi 3: Nguồn nước bị ô nhiễm ảnh hưởng như thể nào đến đời sống và sức
Tiêu đề 4: Nước đá trong những ngày hè
Vào những ngày hè nóng nực Hưng rất thích uống nước đá, vì vậy trong gia
đình, Hưng là người chăm chỉ cho nước vào ngăn đá tủ lạnh nhất. Nhưng lần nào
lấy đá ra Hưng cũng rất ngạc nhiên thấy lượng đá trong khay nhiều hơn lượng nước
mà Hưng đã cho vào khay trước đó. Còn lí thú hơn nữa đó là khi thả các viên đá
vào nước nó lại nổi lềnh bềnh.
Em hãy giúp Hưng giải thích các hiện tượng trên.
7
Các năng lực hướng tới:
- Năng lực nhận biết, phát hiện và giải quyết vấn đề.
- Năng lực thu thập và xử lí thông tin.
- Năng lực tư duy, năng lực ngôn ngữ.
- Năng lực vận dụng kiến thức vào giải quyết vấn đề thực tiễn
Hướng dẫn trả lời:
Khi đưa nước vào trong ngăn đá, Hưng thấy lượng đá trong khay nhiều hơn
lượng nước mà Hưng đã cho vào khay trước đó là do: Ở trạng thái rắn, mật độ các
phân tử nước thấp hơn ở trạng thái lỏng và ở thể rắn thì khoảng cách các phân tử
nước tăng lên trong khi số phân tử nước thì không thay đổi. Ngoài ra liên kết hiđrô
trong nước đá thì bền, còn trong nước thường liên kết hiđrô liên tục bị bẻ gãy và tái
tạo, đó cũng là nguyên nhân giải thích tại sao nước đá lại nổi trong nước thường.
Tiêu đề 5: Thực phẩm và ngăn đá tủ lạnh
Để chuẩn bị thực phẩm cho mấy ngày tết, sáng 30 mẹ tôi mang về đủ các
loại thịt, rau, củ, quả. Sau đó, mẹ tôi rửa sạch, phân loại và để vào ngăn mát tủ lạnh,
nhưng vì mua quá nhiều nên mẹ tôi huy động cả ngăn đá. Mẹ để vào ngăn đá cả thịt
và cả hoa quả.
Theo bạn, mẹ để vào ngăn đá cả thịt và cả hoa quả có đúng không? Và bạn
hãy giải thích cho mẹ tôi hiểu.
Các năng lực hướng tới:
Các năng lực hướng tới:
- Năng lực nhận biết, phát hiện và giải quyết vấn đề.
- Năng lực tư duy, năng lực ngôn ngữ.
- Năng lực vận dụng kiến thức vào giải quyết vấn đề thực tiễn.
Hướng dẫn trả lời:
Động vật hoạt động nhiều → cần nhiều năng lượng. Lipit là chất dự trữ
nhiên liệu cho nhiều năng lượng hơn so với cacbohiđrat. (1g cacbohiđrat cho 4,2
kcal; 1g lipit cho 9,3 kcal).
Tiêu đề 8: Canh riêu cua
Sau khi giã cua và lọc bỏ bã, ta đặt nồi nước cua lên bếp đun. Khi nhiệt độ
nồi nước tăng cao và gần sôi ta thấy có một lớp váng màu vàng nổi lên bề mặt nồi
canh - gọi là gạch cua.
Hình ảnh: Canh riêu cua
Em hãy cho biết:
Câu hỏi 1: Gạch cua có bản chất là gì?
A. Xenlulozơ
B. prôtêin
C. Cacbohidrat
D. Axit nucleic
Câu hỏi 2: Tại sao khi đun gần sôi ta lại thấy gạch cua nổi lên?
Các năng lực hướng tới:
- Năng lực nhận biết, phát hiện và giải quyết vấn đề.
- Năng lực thu thập và xử lí thông tin.
- Năng lực ngôn ngữ, năng lực tư duy và nghiên cứu khoa học.
- Năng lực vận dụng kiến thức vào giải quyết vấn đề thực tiễn.
Hướng dẫn trả lời:
Câu hỏi 1: Đáp án B
Câu hỏi 2: Vì ở nhiệt độ cao các phân tử prôtein chuyển động hỗn loạn làm cho
các phần kị nước bộc lộ ra ngoài, nhưng do bản chất kị nước nên các phần kị nước
Nhện Darwin's Bark nhả tơ thậm chí còn dai chắc hơn gấp 10 lần sợi Kevlar - loại
vật liệu đang được con người sử dụng để làm áo chống đạn.
Câu hỏi 1: Tơ nhện có bản chất là gì?
A. Xenlulozơ
B. protein
C. Cacbohidrat
D. Axit nucleic
Câu hỏi 2: Loại chất cấu tạo nên tơ nhện có đặc điểm cấu trúc nào nổi bật mà làm
cho tơ nhện có độ dai chắc như vậy?
Các năng lực hướng tới:
- Năng lực nhận biết, phát hiện và giải quyết vấn đề.
- Năng lực thu thập và xử lí thông tin.
- Năng lực ngôn ngữ, năng lực tư duy và nghiên cứu khoa học.
- Năng lực vận dụng kiến thức vào giải quyết vấn đề thực tiễn.
Hướng dẫn trả lời:
Câu hỏi 1: Đáp án B
Câu hỏi 2: Do cấu trúc bậc 2 của prôtêin có dạng xoắn hoặc dạng gấp khúc, để giữ
được cấu trúc không gian này thì giữa các axit amin đứng đối diện nhau hình thành
thêm 1 loại liên kết yếu - liên kết hiđrô. Tuy nhiên, tổ hợp với nhiều liên kết yếu đã
tạo cho sợi prôtêin có độ bền chắc cao.
Tiêu đề 10: Có cần thiết cấu trúc mạch kép của phân tử ADN
Có bạn phát biểu rằng: Cấu trúc mạch kép của ADN là không cần thiết vì chỉ
có một trong hai mạch của ADN có nghĩa trong di truyền.
Theo em ý kiến của bạn là đúng hay sai? Em hãy giải thích để bạn đó hiểu rõ
hơn vấn đề này?
Các năng lực hướng tới:
- Năng lực nhận biết, phát hiện và giải quyết vấn đề thực tiễn.
- Năng lực thu thập và xử lí thông tin.
- Năng lực ngôn ngữ, năng lực tư duy và nghiên cứu khoa học.
Hướng dẫn trả lời:
Tiêu đề 1: Tế bào thực vật và động vật
Một bạn chú thích các thành phần cấu tạo của tế bào ở 2 hình dưới đây
nhưng còn lúng túng.
Hình ảnh 1: Tế bào …………….
12
Hình ảnh 2: Tế bào ……………….
Câu hỏi 1: Em hãy cho biết hình vẽ thể hiện cấu trúc của loại tế bào nào? Và
giúp bạn chú thích đúng các thành phần cấu tạo của tế bào tương ứng với các con
số ở hình bên.
Câu hỏi 2: Từ sự chú thích trên em hãy nêu điểm giống và khác nhau của 2 loại tế
bào này?
Các năng lực hướng tới:
- Năng lực nhận biết, phát hiện và giải quyết vấn đề.
- Năng lực thu thập và xử lí thông tin.
Hướng dẫn trả lời:
Câu hỏi 1: - Hình ảnh 1: Tế bào động vật, Hình ảnh 2: Tế bào thực vật.
- Các thành phần cấu tạo của tế bào tương ứng với các con số ở hình
Câu hỏi 2: Điểm giống và khác nhau của tế bào thực vật và động vật:
- Giống nhau: Đều mang các đặc điểm chung của tế bào nhân thực như:
+ Có màng nhân. Tế bào chất có hệ thống nội màng.
+ Có các bào quan có màng bao bọc, gồm: Nhân, lưới nội chất, ribôxôm, bộ
máy Gôngi, ti thể, lizôxôm.
- Khác nhau:
Điểm so sánh
Tế bào thực vật
Hướng dẫn trả lời:
Ảnh đó là tế bào lá đậu, vì chỉ tế bào thực vật mới có lục lạp.
Tiêu đề 3: Ti thể - nhà máy năng lượng của tế bào
Người ta ví ti thể như một “nhà máy điện” chuyên cung cấp năng lượng cho
tế bào dưới dạng ATP.
Câu hỏi 1: Theo em nhận định trên là đúng hay sai? Giải thích?
Câu hỏi 2: Một bạn đang băn khoăn không biết chú thích thế nào cho đúng về cấu
trúc của ti thể ở hình dưới đây, em hãy giúp bạn đó nhé!
Hình ảnh: Cấu trúc của ti thể
Câu hỏi 3: Trong các tế bào dưới đây loại tế bào nào có nhiều ti thể nhất? Em hãy
chọn phương án trả lời đúng nhất và giải thích?
A. Tế bào biểu bì
B. Tế bào hồng cầu
C. Tế bào cơ tim
D. Tế bào xương
Các năng lực hướng tới:
- Năng lực nhận biết, phát hiện và giải quyết vấn đề.
- Năng lực thu thập và xử lí thông tin.
- Năng lực tư duy, năng lực ngôn ngữ.
Hướng dẫn trả lời:
Câu hỏi 1: Đúng, vì ti thể là nơi xảy ra quá trình hô hấp giải phóng ra năng lượng
ATP cung cấp cho mọi hoạt động sống của tế bào.
Câu hỏi 2: 1 - màng trong, 2 - màng ngoài, 3 - mào , 4 - chất nền.
Câu hỏi 3: Đáp án C, vì tế bào cơ tim hoạt động mạnh và liên tục nên cần nhiều
năng lượng. Vì vậy, loại tế bào nào cần nhiều năng lượng thì loại tế bào đó có nhiều
ti thể.
Tiêu đề 4: Nòng nọc đứt đuôi
14
Các năng lực hướng tới:
- Năng lực nhận biết, phát hiện và giải quyết vấn đề thực tiễn.
- Năng lực thu thập và xử lí thông tin.
15
- Năng lực tư duy, năng lực ngôn ngữ.
Hướng dẫn trả lời:
Muốn cho rau tươi ta phải vẩy nước vào rau vì nước sẽ thẩm thấu vào tế bào
làm cho tế bào trương lên khiến cho rau tươi không bị héo.
Tiêu đề 2: Sự chăm sóc quá mức
Minh Anh được bạn tặng một khóm hồng rất đẹp, nên chăm sóc cho hoa rất
chu đáo, ngày nào Minh Anh cũng tưới nước có pha phân NPK cho hoa với mong
muốn khóm hồng nhanh ra hoa, khoe sắc. Nhưng khóm hồng của bạn không những
không ra hoa mà dần héo rủ. Minh Anh đang hoang mang không biết tai sao, em
hãy giải thích và cứu lấy khóm hồng giúp bạn nhé!
Các năng lực hướng tới:
- Năng lực nhận biết, phát hiện và giải quyết vấn đề thực tiễn.
- Năng lực thu thập và xử lí thông tin.
- Năng lực ngôn ngữ, năng lực tư duy và nghiên cứu khoa học.
Hướng dẫn trả lời:
Vì Minh Anh tưới quá nhiều phân NPK nên đã tạo cho môi trường đất xung
quanh gốc khóm hồng trở thành môi trường ưu trương hơn môi trường trong tế bào
rễ cây. Khi đó nước từ trong cây sẽ đi ra ngoài làm cho cây mất nước - hiện tượng
này còn gọi là hiện tượng cây bị sót. Để cây không bị chết thì nên đánh cây ra trồng
ở vị trí khác và tưới nước thường xuyên. Khi nào cây tươi trở lại và đã bén rễ thì có
thể tưới phân NPK nhưng phải pha thật loãng.
Tiêu đề 3: Bí quyết hầm xương, thịt nhanh nhừ
Lúc nấu các món hầm (hầm thịt lợn, thịt bò…), mẹ Ngọc thường bỏ vào nồi
một ít quả đu đủ xanh. Ngọc băn khoăn không hiểu tại sao mẹ lại làm như vậy.
Hình ảnh: Bếp than tổ ong
Câu hỏi 1: Theo em Quyên hiểu như thế là đúng hay sai? Bằng kiến thức của mình
em hãy giải thích?
Câu hỏi 2: Lượng khí CO2, CO, lưu huỳnh… khi thải ra bầu khí quyển quá nhiều
sẽ gây ra những hậu quả gì?
Các năng lực hướng tới:
- Năng lực nhận biết, phát hiện và giải quyết vấn đề thực tiễn.
- Năng lực thu thập và xử lí thông tin.
- Năng lực tư duy, năng lực ngôn ngữ.
Hướng dẫn trả lời:
Câu hỏi 1: Sai, vì quá trình đốt cháy nhiên liệu là một phản ứng, năng lượng tạo ra
dưới dạng nhiệt không có vai trò duy trì sự sống.
Trong khi, hô hấp là một chuỗi các phản ứng kế tiếp nhau, phân giải hoàn
toàn chất hữu cơ cũng tạo thành CO 2 và nước nhưng giải phóng ra năng lượng dưới
dạng ATP cung cấp cho các hoạt động sống của tế bào, duy trì sự sống.
Mặt khác, trong quá trình sản xuất than tổ ong, để than cháy đượm và lâu
người ta đã trộn vào than những loại vật liệu bẩn như: dầu bẩn…đây mới chính là
thủ phạm tạo ra các loại khí độc ảnh hưởng đến sức khỏe con người và môi trường.
Câu hỏi 2: Gây ra hiệu ứng nhà kính → làm cho Trái đất nóng lên → gây biến đổi
khí hậu.
Tiêu đề 5: Quang hợp
17
Một bạn viết phương trình tổng quát của quá trình quang hợp như sau:
AS
6CO2 + 6H2O + 647 kcal
C6H12O6 + 6O2
sángs
18
hòa, tạo ra ôxi, điều hòa nước, là nơi cư trú động thực vật và tàng trữ các nguồn
gen quý hiếm, bảo vệ và ngăn chặn gió bão, chống xói mòn đất, đảm bảo sự sống,
bảo vệ sức khỏe của con người… Vì vậy tỷ lệ đất có rừng che phủ của một quốc
gia là một chỉ tiêu an ninh môi trường quan trọng. Tuy nhiên, hiện nay diện tích
rừng đang bị thu hẹp với tốc độ chóng mặt không chỉ ở Việt Nam mà ở hầu hết các
quốc gia trên Thế giới. (Trích: www.baomoi.com)
Câu hỏi 1: Diện tích đất có rừng đảm bảo an toàn môi trường của một quốc gia tối
ưu chiếm bao nhiêu % tổng diện tích?
A. 45%
B. 55%
C. 35%
C. 25%
Câu hỏi 2: Tại sao người ta lại ví “rừng là lá phổi xanh” của Trái Đất?
Câu hỏi 3: Từ những vai trò quan trọng của rừng, nếu em là một người lãnh đạo
Đất nước em hãy đưa ra 2 thông điệp mà em muốn nói với mọi người dân, đặc biệt
là với thế hệ trẻ về rừng?
Các năng lực hướng tới:
- Năng lực nhận biết, phát hiện và giải quyết vấn đề thực tiễn.
- Năng lực thu thập và xử lí thông tin.
- Năng lực tư duy, năng lực ngôn ngữ.
- Năng lực quản lý.
Hướng dẫn trả lời:
Câu hỏi 1: Đáp án A
Câu hỏi 2: Do chức năng quang hợp của cây xanh, rừng là một nhà máy sinh học
tự nhiên thường xuyên thu nhận CO2 và cung cấp O2. Đặc biệt ngày nay khi hiện
tượng nóng dần lên của trái đất do hiệu ứng nhà kính, vai trò của rừng trong việc
giảm lượng khí CO2 là rất quan trọng.
B. 2
C. 3
D. 4
Câu hỏi 2: Hiện nay tốc độ đô thị hóa lan rộng đến tận các làng quê, diện tích đất ở
của mỗi gia đình chỉ đủ để xây nhà và có một mảnh sân nhỏ. Với vai trò quan trọng
của cây xanh em sẽ làm gì để biến ngôi nhà của em thành một không gian xanh?
Các năng lực hướng tới:
- Năng lực nhận biết, phát hiện và giải quyết vấn đề thực tiễn.
- Năng lực thu thập và xử lí thông tin.
- Năng lực tư duy, năng lực ngôn ngữ.
- Năng lực đưa ra các ý tưởng nghiên cứu khoa học.
Hướng dẫn trả lời:
Câu hỏi 1: Đáp án C
Câu hỏi 2: Là dạng câu hỏi mở, nên không có đáp án cố định, học sinh hoàn toàn
có thể trả lời theo ý hiểu và những mong muốn của các em, cũng như đưa ra các ý
tưởng mới, những ý tưởng khoa học.
4. Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm
Trong quá trình kiểm định đề tài, với cách dạy bằng phương pháp lồng ghép
các câu hỏi được tôi biên soạn trong đề tài vào từng phần nhỏ của bài học trên lớp
hoặc trong bài kiểm tra, tôi thấy học sinh thích được tham gia vào các hoạt động
học tập của tiết học, học sinh nắm vững kiến thức một cách chắc chắn và dễ dàng
hơn, khi làm bài kiểm tra đạt kết quả cao.
Năm học 2015 - 2016, tôi đã thử nghiệm đề tài này ở 2 lớp 10 có mức học
lực hoàn toàn như nhau, với hai phương pháp dạy khác nhau. Cụ thể:
- Lớp 10 A1 tôi dạy theo phương pháp của đề tài này
- Lớp 10 A2 tôi dạy theo phương pháp khác
20
Kết quả thu được rất khả quan sau khi kiểm tra khảo sát ở hai lớp này. Số liệu
SL
18
25
%
42,9
62,5
Yếu
SL
0
3
%
0
7,5
III. KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ
1. Kết luận
Trong quá trình giảng dạy tôi nhận thấy việc áp dụng phương pháp biên soạn
hệ thống câu hỏi theo định hướng hướng phát triển năng lực học sinh được tôi đề
cập trong đề tài này nếu được áp dụng rộng rãi trong nhà trường phổ thông sẽ giúp
ích cho học sinh:
- Chuyển mục đích của các em vào mạng internet để chơi, để giải trí sang
việc tìm kiếm các kiến thức khoa học phục vụ cho quá trình học tập của mình.
- Chủ động, sáng tạo trong việc chiếm lĩnh tri thức khoa học, hình thành cho
các em năng lực phân tích và tổng hợp thông tin, năng lực ngôn ngữ, năng lực giải
quyết vấn đề thực tiễn và nghiên cứu khoa học.
- Tạo cho các em hứng thú trong quá trình học tập, chuyển từ quan niệm học
để có được kiến thức gì, kĩ năng gì để đi thi sang học để chiếm lĩnh được kiến thức
Vũ Thị Bảo
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Sách giáo khoa Sinh học 10 - Cơ bản, Chủ biên Nguyễn Thành Đạt, NXB Giáo
dục.
2. Sách giáo viên Sinh học 10 - Cơ bản, Chủ biên Nguyễn Thành Đạt, NXB Giáo
dục.
3. Tài liệu tập huấn: Dạy học và kiểm tra đánh giá kết quả học tập theo định hướng
phát triển năng lực học sinh môn Sinh học cấp THPT.
4. Hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức kĩ năng trong chương trình sinh học 10,
Chủ biên Ngô Văn Hưng.
5. Trang web http//.www.google.com
6. Trang web http//.www.dantri.com.vn/.
7. Trang web http//.www.baomoi.com.vn.
8. Trang web http//.www.ecopark.com.vn/.
22