SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HOÁ
TRƯỜNG THPT LÊ VĂN LINH
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
ĐỀ TÀI :TÍCH HỢP KIẾN THỨC LIÊN MÔN TRONG VIỆC
GIẢNG DẠY CHUYÊN ĐỀ: “ SỰ VẬN ĐỘNG VÀ PHÁT TRIỂN
CỦA THẾ GIỚI VẬT CHẤT” MÔN GDCD PHẦN TRIẾT HỌC LỚP
10
Người thực hiện: Trịnh Thị Huyền Gái
Chức vụ: Giáo viên ,Tổ trưởng chuyên môn
Đơn vị công tác: Trường THPT Lê Văn Linh
SKKN thuộc lĩnh vực môn: GDCD
PHỤ
LỤC
THANH HOÁ NĂM
2016
Trang
1
1.MỞ ĐẦU
2
2
4
2.2.2.Thực trạng của giáo viên
5
2.2.3.Thực trạng của học sinh
6
2.3.Các giải pháp thực hiện
6
2.3.1.Tích hợp kiến thức liên môn trong bài Sự vận động và phát triển của
thế giới vật chất
7
2.3.2.Tích hợp kiến thức liên môn khi dạy quy luật thống nhất và đấu tranh
giữa các mặt đối lập
9
2.3.3.Tích hợp kiến thức liên môn khi dạy quy luật chuyển hóa từ những sự
thay đổi về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất và ngược lại
10
19
3.2. Kiến nghị
20
Tài liệu tham khảo
21
3
1.MỞ ĐẦU
1.1. Lý do chọn đề tài
Môn GDCD là một bộ môn thuộc khoa học xã hội. Nó phản ánh nhiều lĩnh vực
khác nhau của đời sống xã hội. Các tri thức khoa học trong môn GDCD là tri trức về
triết học, CNXH khoa học, Kinh tế chính trị học, Chủ nghĩa xã hội khoa học, Đạo đức
học, Pháp luật học, đường lối chính sách của Đảng cộng sản Việt Nam. Các kiến thức
đó được sắp xếp, bố trí hợp lí, cấu kết chặt chẽ, lô gíc phù hợp với học sinh THPT. Môn
GDCD vừa có vị trí thông thường của một môn học vừa có vị trí đặc biệt của nó. Nó có
nhiệm vụ như những môn học khác: trang bị tri thức, giáo dục tư tưởng tình cảm, rèn
luyện kỹ năng , kỹ xảo, phát triển trí tuệ học sinh.
Trong chương trình GDCD ở lớp 10 có 2 phần( Kiến thức triết học và đạo
đức). Đây là những nội dung rất quan trọng nhằm trang bị cho học sinh những thế
giới quan duy vật và phương pháp luận biện chứng, giáo dục đạo đức cho học sinh.
Đặc biệt là đầu chương trình lớp 10 học sinh đã phải làm quen với những kiến thức
triết học mới mẻ và khá trừu tượng. Đây là những nội dung rất quan trọng có tính
định hướng cho các em trong hoạt động nhận thức cũng như hoạt động thực tiễn.
giới vật chất.
Với đề tài: Tích hợp kiến thức liên môn trong việc giảng dạy chuyên đề “ Sự vận
động và phát triển của thế giới vật chất” môn GDCD lớp 10.Chọn đề tài này sẽ
phục vụ tốt hơn cho công tác giảng dạy bộ môn.
1.3. Đối tượng nghiên cứu
Tập trung nghiên cứu đề tài: Sự vận động và phát triển của thế giới vật chất( Bài 3;
Bài 4; Bài 5; Bài 6 phần triết học lớp 10 môn GDCD).
Đề tài được trực tiếp áp dụng vào giảng dạy ở các lớp 10A,10B,10C,10D tại
trường THPT nơi tôi trực tiếp giảng dạy.
1.4. Phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện mục đích và nhiệm vụ của đề tài, trong quá trình nghiên cứu tôi
đã sử dụng các phương pháp chính sau:
- Các phương pháp nghiên cứu lý luận: Sưu tầm, nghiên cứu tài liệu, thu
thập thông tin.
- Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Điều tra, khảo sát qua các lớp
tập huấn, chuyên đề, thảo luận, thử nghiệm thực tế và thực hiện một số tiết dạy để
rút kinh nghiệm.
2. NỘI DUNG
2. 1. Cơ sở lý luận
Khái quát lý luận nội dung về phương pháp dạy học tích hợp.
Dạy học theo chủ đề tích hợp là là một trong những nguyên tắc quan trọng trong
dạy học nói chung và dạy GDCD nói riêng, đây được coi là một quan niệm dạy học hiện
đại, nhằm phát huy tính tích cực của học sinh đồng thời nâng cao chất lượng giáo dục.
Dạy học tích hợp làm cho người học sự nhận thức được sự phát triển của xã hội một cách
liên tục, thống nhất, thấy được mối liên hệ hữu cơ giữa các lĩnh vực của đời sống xã hội
khắc phục được tính tản mạn, rời rạc trong kiến thức.
Bản chất của tích hợp là phong phú và lô- gic. Tích hợp là một trong những
xu thế dạy học hiện đại đang được quan tâm nghiên cứu và áp dụng vào nhà
trường ở trên thế giới và ở Việt nam trong những năm gần đây. Qua việc tích hợp
của giáo viên trong một tiết lên lớp học sinh được rèn luyện thói quen, tư duy nhận
2.2.Thực trạng của vấn đề
2.2.1 Thực trạng chung
Trước hết tôi phải khẳng định rằng môn GDCD có một vị trí vô cùng quan
trọng trong việc giáo dục con người bất luận trong xã hội nào. Kiến thức bộ môn
GDCD khá phong phú và có tính khái quát cao, trang bị cho con người những hiểu
biết có tính chất định hướng trong các hoạt động thực tiễn và nhận thức của mình.
Trong chương trình triết học ở lớp 10 của bộ môn GDCD, đặc biệt là đề tài
nói về sự vận động và phát triển của thế giới vật chất, đây là những kiến thức khó
và mới mẻ. Lồng ghép trong các bài là kiến thức của nhiều khoa học khác. Từ thực
6
tiễn giảng dạy tôi thấy nếu giáo viên chỉ dừng lại ở việc giảng dạy kiến thức triết
học một cách thuần túy thì học sinh không chỉ khó hiểu bài mà còn cảm thấy
không mặn mà với môn học. Nhiều giáo viên đã ý thức được điều này và đã phát
huy hết tinh thần trách nhiệm trong công tác giảng dạy. Tuy nhiên bên cạnh đó vẫn
còn một bộ phận giáo viên còn ngại đổi mới phương pháp, ngại tìm tòi do đó đã
làm ảnh hưởng đến chất lượng giảng dạy.
Môn GDCD là bộ môn góp phần trực tiếp vào việc hoàn thiện nhân cách cho
học sinh. Nội dung của bộ môn này rất phong phú báo gồm các kiến thức tổng hợp:
Đạo đức, Pháp luật, Triết học, CNXHKH...Nội dung nào cũng quan trọng nhằm
trang bị cho học sinh nhứng hiểu biết cơ bản có tính chất định hướng cho học sinh
trong hoạt động nhận thức và hoạt động thực tiễn.
Xác định được tầm quan trọng đó nên mỗi giáo viên dạy bộ môn luôn cố
gắng làm tốt trách nhiệm của mình, thương xuyên tìm tòi, đổi mới phương pháp
nhằm mục đích tạo ra hứng thú cho người học. Đây là bộ môn có mối liên hệ khá
chặt chẽ với nhiều bộ môn khác thuộc khoa học xã hội và khoa học tự nhiên.
Nhiều giáo viên đã mạnh dạn đổi mới phương pháp, đặc biệt là chú trọng
việc vận dụng việc tích hợp kiến thức liên môn vào bài dạy nên hiệu quả tiết học
khá cao. Bên cạnh đó vẫn còn một số giáo viên còn hời hợt trong công tác giảng
- Vận dụng kiến thức liên môn còn chưa được quan tâm một cách
thường xuyên.
- Nội dung triết học ở chương trình lớp 10 có tính định hướng về mặt nhận
thức và thực tiễn nhưng do kiến thức khá trừu tượng nên việc giảng dạy gặp không
ít khó khăn.
2.2.3 Thực trạng đối với học sinh
Nhiều học sinh đã nhận thức được ý nghĩa to lớn của bộ môn nên đã tiếp thu
bài học tốt. Tuy nhiên bên cạnh đó vẫn có một số em xem việc học chỉ là sự đối
phó. Vì vậy đây cũng chính là trở ngại cho giáo viên khi giảng dạy bộ môn này,
đặc biệt là nội dung triết học ở lớp 10. Chừng nào mà chưa phát huy được tinh thần
hợp tác của học sinh thì hoạt động dạy và học sẽ khó phát huy hết hiệu quả.
2.3. Các giải pháp thực hiện
Do đặc điểm kiến thức môn GDCD, bản thân môn học đã chứa đựng kiến
thức liên môn nên trong quá trình dạy thì việc tích hợp với kiến thức của các bộ
môn khác là điều không thể thiếu, nhưng vấn đề đặt ra là việc sử dụng kiến thức
liên môn như thế nào mới đem lại hiệu quả. Qua thực tiễn dạy học, tôi rút ra một số
vấn đề cần lưu ý đối với việc tích hợp kiến thức liên môn khi dạy các bài liên quan
đến sự vận động và phát triển của thế giới vật chất.
Thứ nhất: Đối với từng bài, từng phần, xuất phát từ mục tiêu môn học,
chuẩn kiến thức, từ đối tượng học sinh và đặc biệt xuất phát từ đặc điểm tri thức
khoa học cụ thể người giáo viên cần lựa chọn kiến thức liên môn phù hợp. Nếu
việc lựa chọn không phù hợp sẽ dẫn đến tình trạng hiểu sai, lệch lạc vấn đề, làm
bài dạy thêm rối và phức tạp.
Thứ hai: Khi tích hợp kiến thức liên môn phải bảo đảm nội dung và cấu trúc
đặc thù nhưng không gò ép vào một khuôn mẫu cứng nhắc mà cần tạo ra những
chân trời mở cho sự tìm tòi sáng tạo trong các phương án tiếp nhận của học sinh,
trên cơ sở bảo đảm được chủ đích, yêu cầu chung của giờ học, phải gợi cho học
8
- Vận động xã hôi
Nội dung phần này cần có sự hỗ trợ của kiến thức của các bộ môn: Vật lý,
Hóa học, Sinh học, Lịch sử để làm rõ các hình thức vận động.
9
* Vận động Vật lý ( kiến thức bộ môn Vật lý)
Giáo viên chọn một vài ví dụ để học sinh dễ nắm bắt.
Ví dụ : Khi đun nước, nhiệt độ của nước sẽ thay đổi. Em hãy nhận xét sự
vận động của các phân tử nước.
KL: Nhiệt độ của nước càng cao thì sự vận động của các phân tử nước càng
nhanh.
Như vậy bằng một ví dụ rất thực tế học sinh sẽ giải thích được một hiện
tượng trong vật lý, các em sẽ hiểu được hình thức vận động vật lý.
* Vận động hóa học( vận dụng kiến thức Hóa học)
GV vận dụng kiến thức của bộ môn hóa để làm rõ nội dung này.
Ví dụ: Sự hóa hợp và phân giải giữa các chất
Cho học sinh so sánh các chất trước và sau khi phản ứng
Na + Cl2
NaCl
H2 + Cl2
HCl
C2H4 + H2
C2H6
Mục 2:
tượng.
Mâu thuẫn là nguồn gốc vận động, phát triển của sự vật và hiện
Để làm rõ nội dung quy luật này đòi hỏi giáo viên phải vận dụng khá nhiều
kiến thức của các khoa học khác để làm rõ tính chất quy luật. Các khoa học có thể
vận dụng khi giảng bài này là: Toán học, sinh học, Vật lý, văn học.
Để hiểu khái niệm mâu thuẫn đòi hỏi giáo viên phải cho học sinh hiểu thế
nào là mặt đối lập.
Ví dụ 1: Cặp đối lập giữa đồng hóa và dị hóa
+ Vận dụng kiến thức sinh học để làm rõ quy luật này.
Đồng hóa là quá trình tổng hợp chất hữu cơ trong mỗi tế bào chính là quá
trình tích lũy năng lượng.
Dị hóa là sự phân giải các chất hữu cơ được tổng hợp trong quá trình đồng
hóa, là sự giải phóng năng lượng dưới dạng năng lượng sinh học- được sử dụng
trong hoạt động sống của cơ thể.
KL: Mặt đối lập của mâu thuẫn là những khuynh hướng, tính chất, đặc
điểm…mà trong quá trình vận động, phát triển của sự vật và hiện tượng, chúng
phát triển theo những chiều hướng trái ngược nhau.
Ví dụ 2: Lực hút và lực đẩy
+ GV vận dụng kiến thức môn vật lý để giải thích.
Ví dụ 3: Vân dụng kiến thức văn học để làm rõ nội dung mâu thuẫn.
Để tạo sự hứng thú cho học sinh và để khắc phục sự khô khan của kiến thức
triết học giáo viên có thể kết hợp với kiến thức văn học, cụ thể là sử dụng những
câu thơ thẫm đẫm cảm xúc không chỉ làm cho học sinh dễ hiểu mà còn làm cho các
em cảm thấy rất nhẹ nhàng khi tìm hiểu triết học, cảm thấy triết học cũng thực sự
11
Để làm rõ khái niệm chất, lượng, quan hệ giữa chất và lượng giáo viên cần
sử dụng kiến thức các bộ môn: Toán học, hóa học, văn học, Lịch sử.
12
+ Vận dụng kiến văn học để học sinh có thể hiểu được khái niệm chất một
cách dễ dàng :
Bài tập:
Em hãy cho biết ý nghĩa của các câu ca dao sau?
“ Bao giờ chạch đẻ ngọn đa
Sáo đẻ dưới nước thì ta lấy mình
Bao giờ rau cải làm đình
Gỗ lim ăn ghém thì mình lấy ta”
KL: Mỗi sự vật đều có chất riêng, đặc trưng và tiêu biểu cho sự vật và hiện
tượng đó để so sánh với sự vật và hiện tượng khác.
+ Vận dụng kiến thức toán học để làm rõ mối quan hệ giữa chất và lượng.
Giáo viên có thể nêu câu hỏi: Em hãy đưa ra các cách làm biến đổi hình chữ
nhật ABCD?
KL: Cách 1: Kéo dài đoạn thẳng AB, CD sao cho AB = BC = CD = AD
Ta có ABCD là 1 hình vuông
Cách 2:
Ta rút ngắn độ dài của đoạn AB, DC sao cho điểm A trùng với điểm B, điểm
D trùng với điểm C. Khi đó hình chữ nhật ABCD trở thành 1 đoạn thẳng.
+ Để làm rõ nội dung sự thay đổi về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất có
thể vận dụng kiến thức bộ môn Lịch sử.
Ví dụ: Cách mạng tháng Tám là một sự kiện vĩ đại trong lịch sử dân tộc Việt
Nam. Nó đã phá tan hai xiềng xích nô lệ của thực dân Pháp kéo dài hơn 80 năm và
của Phát xít Nhật, nó còn lật nhào chế độ quân chủ chuyên chế tồn tại ngót ngàn
* Khi nói đến hai đặc điểm của phủ định biện chứng ( tính khách quan và
tính kế thừa) giáo viên cần vận dụng kiến thức bộ môn Sinh học để làm rõ.
Ví dụ: Thí nghiệm của Menđen
Ông dùng đậu hạt vàng làm mẹ lai với đậu hạt xanh làm bố hoặc ngược lại
thì ông thu được các cây lai F1 chỉ có hạt màu vàng. Ông gọi tính trạng được biểu
hiện ở cơ thể lai F1 là tính trạng trội. Tiếp đó bằng cách để cho các cây lai F1 tự
thụ phấn hoặc giao phấn với nhau thì ở F2 ông thu được kết quả là có cây có hạt
màu vàng, có cây mang hạt màu xanh.
KL: Như vậy qua thí nghiệm trên chúng ta thấy là thế hệ con cái phủ định
thế hệ bố mẹ, tuy nhiên nó không phủ định hoàn toàn mà nó biết giữ lại những đặc
điểm tích cực trên cơ sở phát triển cao hơn. Thế hệ con sẽ có thế có khả năng thích
nghi hơn với các điều kiện khác nhau của môi trường.
Như vậy tính đa dạng của sinh vật giúp con người dễ tìm ra những tính trạng
có lợi cho mình. Nhờ lai người ta có thể tổ hợp lại các gen để tạo nhiều giống mới
có năng suất cao và phẩm chất tốt trên cơ sở biết giữ lại những đặc điểm tiến bộ có
lợi cho con người.
* Mục 2: Khuynh hướng phát triển của sự vật và hiện tượng
14
Nội dung học sinh cần nắm vững: Khuynh hướng phát triển của sự vật và
hiện tượng là vận động đi lên, cái mới ra đời, kế thừa và thay thế cái cũ nhưng ở
trình độ ngày càng cao hơn, hoàn thiện hơn.
Ở nội dung này giáo viên có thể liên hệ bằng kiến thức môn Lịch sử.
GV nêu câu hỏi: Bằng kiến thức Lịch sử em hãy làm rõ sự xuất hiện chế độ
xã hội XHCN thay thế chế độ Phong kiến ở nước ta là thể hiện khuynh hướng phát
triển?
Xã hội XHCN Việt Nam ra đời là kết quả của cuộc đấu tranh bền bỉ của
nhân dân ta dưới sự lãnh đạo của Đảng cộng sản Việt Nam, nó xỏa bỏ sự áp bức
- Tài liệu chuẩn kiến thức GDCD 10.
- Các bài thơ, ca dao tục ngữ…
- Giấy khổ lớn, bút dạ, nam châm.
- Tranh ảnh, băng hình về các sự kiện lịch sử của dân tộc.
- Tài liệu kiến thức Toán ,Vật lí, lịch sử, hóa học,sinh học….
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Kiểm tra bài cũ:
Vì sao trong cuộc sống cần phải đấu tranh chống lại những người có thái độ
“dĩ hòa vi quý”?
2. Giới thiệu bài mới:
Các sự vật và hiện tựơng trong thế giới vô cùng phong phú và đa dạng,
mỗi sự vật đều gắn với những hình thức vận động. Tuy nhiên sự vận động của
chúng bao giờ cũng bắt đầu từ sự biến đổi về lượng dẫn đến sự biến đổi về chất.
Vậy Lượng là gì? Chất là gì? Tiết học này chúng ta cùng tìm hiểu.
3. Dạy bài mới:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung chính cần đạt
Hoạt động 1: Đàm thoại để tìm hiểu thế nào là
chất.
1. Chất
* Mục tiêu: Giúp học sinh hiểu được thế nào
là chất, phân biệt được sự khác nhau giữa các
sự vật và hiện tượng
* Cách tiến hành:
+ GV: Ghi câu hỏi vào bảng phụ.
1. Em hãy cho biết đặc điểm của kim loại, đặc
điểm của nước ở thể lỏng?
HS: Thảo luận
cái trong thực tại. Việc sử dụng những hình
ảnh trái ngược đó muốn nói lên tâm sự của con
người, những mong muốn không bao giờ đạt
được.
Hoạt động 2 :
Giáo viên cho học sinh xem đoạn phim tư
liệu lịch sử về phong trào cách mạng Việt Nam
qua các cao trào (1930- 1931; !936-1939;
1939-1945), sau đó cho học sinh nhận xét về
tình hình lực lượng cách mạng qua các thời kỳ.
HS: Trả lời
2. Lượng
Khái niệm lượng dùng để chỉ
GV: KL ( Lực lượng quần chúng tham gia hoạt
những thuộc tính vốn có của sự
động cách mạng càng ngày càng tăng lên).
vật và hiện tượng biểu thị trình
Trong các cuộc cách mạng, lực lượng tham gia độ phát triển( cao, thấp), quy
đó ta gọi là lượng.
mô( lớn, nhỏ), tốc độ vận
GV: Cho học sinh đọc và phân tích các ví dụ động( nhanh, chậm), số lượng ít,
nhiều)…của sự vật và hiện
trong sách giao khoa để hiểu thêm về lượng.
tượng.
Hoạt động 3: GV vận dụng kiến thức liên
môn để minh họa cho quy luật này.
+ Cho học sinh làm bài tập 1
17
Những người béo ịch béo tròn
Ăn vụng như chớp đánh con cả ngày”
Em hãy cho biết đâu là lượng, đâu là chất
qua các câu ca dao trên? Phân tích mối quan
hệ giữa chất và lượng?
HS: Thảo luận
Khái niệm Độ:
Độ là giới hạn mà trong đó sự
biến đổi về lượng chưa làm thay
đổi về chất của sự vật và hiện
tượng
GV: KL
Lượng: Trọng lượng của cơ thể
Chất: Phẩm chất người phụ nữ
Điểm nút:
Sự thay đổi trọng lượng của cơ thể nó có ảnh
hưởng đến chất( sự nhanh nhẹn, sức khỏe, trí Điểm giới hạn mà tại điểm đó sự
biến đổi của lượng làm thay đổi
tuệ…) của con người.
chất của sự vật và hiện tượng
Hoạt động 4
được gọi là điểm nút.
Gv cho học sinh thảo luận bài tập sau:
18
Bài tập 1:
Trò chơi tiếp sức: Giáo viên chọn 2 đội chơi, mỗi đội 3 người
Câu hỏi: Em hãy tìm những câu ca dao tục ngữ thể hiện quan hệ giữa chất và lượng
GV: Đưa môt số câu ca dao, tục ngữ
Tích tiểu thành đại
Kiến tha lâu cũng đầy tổ
Đánh bùn sang ao
Chín qúa hóa nẫu
Tức nước vỡ bờ
19
Già néo đứt dây…
Bài tập 2: Giáo viên cho học sinh tham gia trả lời câu hỏi.
Các câu hỏi:
Câu 1: Em hãy tìm hiểu hiện tượng nước từ thể lỏng chuyển thành thể khí và
ngược lai?
Câu 2: Để trở thành một học sinh giỏi cần phải có quá trình tích lũy về lượng như
thế nào?
Câu 3: Cho câu hỏi kiểm tra kết quả học tập cả lớp vào giấy kiểm tra in sẵn(05
phút) .Hãy vận dụng mối quan hệ giữa chất và lượng vào việc thực hiện hành vi
ứng xử của bản thân trong các mối quan hệ đối với cha mẹ, thầy cô, bạn bè?
5. Hướng dẫn học và làm bài tập ở nhà:
- Về nhà làm bài tập 1, 2 trong SGK trang 33.
- Đọc trước bài “Khuynh hướng phát triển của sự vật và hiên tượng”.
2.4. Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm đối với hoạt động giáo dục ,với bản
thân,đồng nghiệp và nhà trường
2.4.1 Đối với học sinh
Các em rất ủng hộ phương pháp dạy học này.Việc lĩnh hội tri thức của các em
có tính hiệu quả cao. Và đặc biệt qua việc sử dụng kiến thức liên môn đã rèn luyện
cho các em khả năng nghiên cứu tổng hợp các vấn đề.Tạo sự hào hứng trong việc
học
Số học sinh
Tỉ lệ %
Số học sinh
Tỉ lệ %
sinh
10A
42
38
90,5%
4
9,5%
10B
42
39
92,9%
3
7,1%
10C
41
39
95,1%
2
4,9%
10D
43
38
88,4%
5
11,6%
Tỷ lệ%
Số
lượng
10A
42
25
59,5%
17
40,5%
0
0%
10B
42
19
45,2%
44,2%
20
46,5%
04
9,3%
Tỷ lệ %
3.KẾT LUẬN ,KIẾN NGHỊ
3.1. Kết luận
Dạy học như thế nào để học sinh hứng thú học tập, và đạt kết quả cao là điều
mà tất cả giáo viên đứng lớp đều trăn trở, nhất là trong giai đoạn hiện nay khi cả
nước đang thực hiện chương trình đổi mới sách giáo khoa, đổi mới phương pháp
dạy học. Đặc biệt với những giáo viên dạy môn học mà quan niệm của người học
và của xã hội là môn phụ như môn GDCD lại càng khó hơn.
Qua cả một quá trình ứng dụng tôi thấy việc sử dụng kiến thức liên môn trong
dạy học môn trong dạy học không chỉ áp dụng có hiệu quả đối với môn GDCD mà
các môn học khác cũng có thể sử dụng kiến thức liên môn trong bài dạy.
Bằng thực tiễn giảng dạy trong suốt thời gian qua đặc biệt là những năm gần
đây cùng với sự giúp đỡ của đồng nghiệp, nhà trường, của nghành bản thân tôi đã
thấy những hiệu quả đạt được:
- Các giờ học thực hiện phương pháp này đã gây sự hứng thú cho các em rất
nhiều so với cách dạy cũ.
21
dụng một cách rộng rãi. Tôi xin chân thành cảm ơn !
XÁC NHẬN CỦA THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
Thanh Hóa, ngày 26 tháng 4 năm 2016
Tôi xin cam đoan đây là SKKN của
mình viết, không sao chép nội dung của
người khác.
Trịnh Thị Huyền Gái
22
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Sách giáo khoa, sách giáo viên GDCD 10.
2. Tài liệu tập huấn chuyên đề đổi mới phương pháp dạy học,phương pháp dạy học
tích cực.
3. Tài liệu hướng dẫn thực hiện chương trình, sách giáo khoa 10, Tài liệu bồi
dưỡng thường xuyên.
5. Tài liệu bồi dưỡng giáo viên GDCD trường THPT
6. Tài liệu chuẩn kiến thức kĩ năng GDCD 10.
7.Tìm hiểu kiến thức bộ môn Toán,Vật lí,Hóa học,Lịch sử,Sinh học,Văn học
8. Phương pháp dạy học theo hướng tích hợp (ĐHSPKT TPHCM)
9. Dạy học tích hợp (Nguyễn Thị Thúy Hồng - Bộ GD&ĐT)
10. Phương pháp dạy học lấy học sinh làm trung tâm (Bộ GD&ĐT - NXB Hà Nội)
23
24