ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
--------------o0o--------------
LÊ TUẤN ANH
Tên đề tài:
“THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH TỜ SỐ 02 TỶ LỆ 1:2000 TỪ SỐ
LIỆU ĐO ĐẠC TẠI XÃ HUỐNG THƢỢNG, HUYỆN ĐỒNG HỶ, TỈNH
THÁI NGUYÊN”
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo:
Liên thông
Chuyên ngành:
Quản lý Đất đai
Lớp:
LT K11 - QLĐĐ
Khoa:
Quản lý Tài Nguyên
Khóa học:
Khoa:
Quản lý Tài Nguyên
Khóa học:
2014 – 2016
Giáo viên hƣớng dẫn: Th.S. Vƣơng Vân Huyền
Thái Nguyên, năm 2016
i
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập và rèn luyện tại trường Đại học Nông lâm Thái
Nguyên, được sự nhiệt tình giảng dạy của các thầy, các cô trong trường nói
chung và trong Khoa Quản lý đất đai nói riêng em đã được trang bị những
kiến thức cơ bản về chuyên môn cũng như lối sống, tạo cho em hành trang
vững chắc cho công tác sau này.
Xuất phát từ sự kính trọng và lòng biết ơn sâu sắc, em xin chân thành
cám ơn các thầy cô. Đặc biệt để hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp này, ngoài
sự cố gắng nỗ lực của bản thân, em còn được sự quan tâm giúp đỡ trực tiếp
của cô giáo Th.S. Vương Vân Huyền và sự giúp đỡ của các thầy, cô trong
khoa Quản lý đất đai đã tạo điều kiện giúp đỡ em trong suốt quá trình thực
hiện khóa luận.
Khóa luận chắc chắn sẽ không tránh khỏi những sai sót, em rất mong
nhận được sự đóng góp chỉ bảo của các thầy,các cô và các bạn để bài khóa
luận càng hoàn thiện hơn. Đây sẽ là kiến thức bổ ích cho công việc của em
sau này.
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1. Sơ đồ cấu tạo máy toàn đạc điện tử ................................................ 17
Hình 3.1. Mô tả vị trí xã Huống Thượng ........................................................ 25
Hình 4.1. Tạo file bản đồ ................................................................................ 37
Hình 4.2. Chọn seed file cho bản vẽ ............................................................... 37
Hình 4.3. Đặt đơn vị cho bản vẽ ..................................................................... 38
Hình 4.4. Khởi động TMV.Map ..................................................................... 39
Hình 4.5. Một số điểm đo chi tiết ................................................................... 41
Hình 4.6. Một góc tờ bản đồ trong quá trình nối thửa .................................... 42
Hình 4.7. Các thửa đất sau khi được nối ......................................................... 43
Hình 4.8.a. Sửa lỗi ........................................................................................... 45
Hình 4.8.b. Sửa lỗi .......................................................................................... 45
Hình 4.9. Tạo Topology .................................................................................. 47
Hình 4.10. Bản đồ đã tạo tâm thửa.................................................................. 47
Hình 4.11.a. Đánh số thửa bản đồ ................................................................... 48
Hình 4.11.b. Đánh số thửa bản đồ ................................................................... 48
Hình 4.12. Gán thông tin cho thửa đất ............................................................ 49
Hình 4.13. Bản đồ đã vẽ nhãn thửa ................................................................. 50
Hình 4.14. Tạo khung bản đồ .......................................................................... 51
Hình 4.15. Bản đồ hoàn chỉnh......................................................................... 52
Hình 4.16. Tạo hồ sơ thửa đất ......................................................................... 53
Hình 4.17. Tạo phiếu xác nhận kết quả hiên trạng thửa đất ........................... 54
Hình 4.18. Tạo trích lục thửa đất .................................................................... 54
iv
DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT
STT
TN&MT
Tài nguyên và Môi trường
6
&
và
7
THCS
Trung học cơ sở
8
Th.s
Thạc sỹ
9
TKKT- DT
Thiết kế kỹ thuật - dự toán
10
của mảnh bản đồ địa chính ................................................................................ 8
2.1.4.4. Tỷ lệ bản đồ địa chính ........................................................................ 9
2.1.4.5. Độ chính xác tỷ lệ bản đồ địa chính ................................................. 10
2.1.5. Nội dung của bản đồ địa chính.............................................................. 11
2.1.6. Các phương pháp thành lập bản đồ địa chính ....................................... 12
2.1.7. Lưới khống chế địa chính..................................................................... 13
2.2. Những phần mềm ứng dụng trong biên tập bản đồ địa chính.................. 16
2.2.1. Giới thiệu về máy toàn đạc điện tử ....................................................... 16
2.2.2. Giới thiệu về phần mềm Mapping–Office và phần mềm Microstbation
......................................................................................................................... 17
vi
2.2.3. Giới thiệu phần mềm bình sai lưới COMPSASS.................................. 18
2.2.4. Giới thiệu phần mềm TMV.Map .......................................................... 19
2.3. Thực trạng công tác đo vẽ thành lập bản đồ địa chính ............................ 20
2.3.1. Tình hình chung công tác đo vẽ bản đồ địa chính trên toàn quốc ........ 20
2.3.2. Tình hình công tác đo vẽ bản đồ địa chính ở tỉnh Thái Nguyên........... 20
2.3.3. Kết quả đo vẽ bản đồ địa chính trên địa bàn Huyện Đồng Hỷ ............ 21
PHẦN 3: ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU ................................................................................................................ 23
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu............................................................ 23
3.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu ............................................................ 23
3.3. Nội dung ................................................................................................... 23
3.3.1. Khái quát về khu vực đo vẽ................................................................... 23
3.3.2. Biên tập bản đồ địa chính từ số liệu đo .................................................. 23
3.3.3. Đánh giá kết quả đạt được ..................................................................... 23
3.4. Phương pháp nghiên cứu.......................................................................... 23
3.4.1. Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp ................................................... 23
3.4.2. Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp..................................................... 24
4.2.4. In bản đồ, lưu trữ, đóng gói và giao nộp sản phẩm.................................. 55
4.3. Kiểm tra và nghiệm thu các tài liệu............................................................ 56
PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ....................................................... 57
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................ Error! Bookmark not defined.
1
PHẦN 1
ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Thời gian đã chứng minh nền tảng cho sự sống và mọi hoạt động sản
xuất của con người đều bắt nguồn từ đất đai. Đất đai là yếu tố cấu thành
nên lãnh thổ của mỗi quốc gia, là một tư liệu sản xuất đặc biệt. Đất đai
cung cấp nguồn nước cho sự sống, cung cấp nguồn nguyên vật liệu và
khoáng sản, là không gian của sự sống đồng thời bảo tồn sự sống và cũng
là kết quả đấu tranh hàng ngàn năm của toàn dân tộc, nó quyết định sự tồn
tại và phát triển của loài người. Đất đai là địa bàn phân bố khu dân cư,
xây dựng các công trình văn hóa xã hội, an ninh quốc phòng.
Ngày nay, sự phát triển của quá trình công nghiệp hóa - hiện đại hóa
của đất nước càng nhanh càng mạnh thì nhu cầu sử dụng đất ngày càng
tăng lên. Do đó vấn đề quản lý đất đai càng trở lên càng phức tạp hơn.
Bản đồ địa chính là một trong những phương tiện tốt nhất giúp chúng ta
thực hiện công tác quản lý và sử dụng đất. Bản đồ địa chính thể hiện chính
xác vị trí, ranh giới, diện tích và các thông tin địa lý khác của từng thửa đất,
từng vùng đất trong đơn vị hành chính địa phương.
Xã Huống Thượng thuộc Huyện Đồng Hỷ là một trong những xã chưa
có bản đồ địa chính và nằm trong diện được đo vẽ địa chính theo Quyết định
2959/QĐ-UBND ngày 10/12/2012 “Về việc phê duyệt TTKT_DT đo đạc
chỉnh lý bản đồ địa chính và xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính huyện Đồng
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Bản đồ địa chính
2.1.1. Khái niệm
2.1.1.1. Khái niệm bản đồ địa chính cơ sở
Bản đồ địa chính cơ sở là tên gọi chung của bản đồ gốc được đo vẽ
bằng các phương pháp trực tiếp ngoài thực địa, đo vẽ bằng các phương pháp
chụp từ máy bay kết hợp với đo vẽ bổ xung ngoài thực địa hay được thành lập
trên cơ sở biên tập, biên vẽ từ bản đồ địa hình cùng tỷ lệ đã có.
2.1.1.2. Khái niệm bản đồ địa chính
“Bản đồ địa chính là tên gọi cho bản đồ được biên tập, biên vẽ từ bản đồ
địa chính cơ sở theo từng đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn trong đó yếu
tố phản ánh chính là thửa đất, được thể hiện đầy đủ chính xác về hình thể, vị
trí, kích thước, loại đất. Bản đồ địa chính được lập theo đơn vị hành chính xã
và cấp tương đương.”(Nguyễn Thị Kim Hiệp và cs, 2006).
Bản đồ địa chính là tài liệu cơ bản của hồ sơ địa chính, mang tính pháp
lý cao phục vụ chặt chẽ quản lý đất đai đến từng thửa đất, từng chủ sử dụng
đất. Bản đồ địa chính khác với bản đồ chuyên nghành thông thường ở chỗ bản
đồ địa chính có tỷ lệ lớn và phạm vi rộng khắp mọi nơi trên toàn quốc. Bản đồ
địa chính thường xuyên được cập nhật nhưng thay đổi hợp pháp của pháp luật
đất đai, có thể cập nhật hàng ngày hoặc cập nhật theo định kỳ. hiện nay ở hầu
hết các quốc gia trên thế giới, người ta hướng tới việc xây dựng bản đồ địa
chính đa chức năng . Vì vậy, bản đồ địa chính còn có tính chất của bản đồ địa
chính cơ bản quốc gia.
4
Các yếu tố nội dung biểu thị trên bản đồ địa chính phải tuân theo các
quy định cụ thể, chi tiết trong bộ “Ký hiệu bản đồ địa chính” do Tổng cục Địa
chính (nay là BộTN&MT) ban hành.
Các yếu tố nội dung bản đồ được thể hiện phải đạt độ chính xác cao về
đất, giải quyết các tranh chấp đất đai, giúp cho nhà nước phân hạng và đánh
giá đất, đồng thời dựa vào nội dung bản đồ ta có thể biết được các đặc điểm tự
nhiên kinh tế xã hội của hu vực giúp cho người sử dụng đất thực hiện tốt các
chính sách về pháp luật đất đai.
2.1.4. Cơ sở toán học của bản đồ địa chính
2.1.4.1. Hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia
Để đáp ứng yêu cầu về quản lý đất đai đặc biệt là khi sử dụng hệ thống
thông tin đất đai, bản đồ địa chính trên toàn lãnh thổ phải là một hệ thống thống
nhất về cả cơ sở toán học và độ chính xác. Muốn vậy phải xây dựng lưới toạ độ
thống nhất và chọn một hệ quy chiếu tối ưu và hợp lý để thể hiện bản đồ.
Hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia là cơ sở toán học mà mỗi quốc gia nhất
thiết phải có để thể hiện thống nhất và chính xác các dữ liệu đo đạc bản đồ phục
vụ quản lý biên giới quốc gia, quản lý nhà nước về địa giới hành chính lãnh thổ.
Trước đây bản đồ địa chính được thành lập trên mặt phẳng chiếu vuông
góc Gauss-Kruger với múi chiếu 30, sử dụng Elipxôit Kraxovski (R =
6378245, r = 6356863, α = 1:298,3). Kinh tuyến gốc(00) được quy ước là kinh
tuyến đi qua GRINUYT. Điểm gốc của hệ tọa độ mặt phẳng X = 0 km, Y =
500 km, kinh tuyến trung ương là 1050 đi qua Hà Nội. Kinh tuyến, vĩ tuyến hệ
tọa độ, độ cao nhà nước 1972. Cơ sở khống chế mặt bằng của bản đồ địa
chính là hệ tọa độ các cấp (I,II,III,IV), lưới địa chính cơ sở, lưới địa chính cấp
I,II. Trên cơ sở các điểm tọa độ này phát triển khống chế đo vẽ tam giác nhỏ
hoặc đường chuyền kinh vĩ cấp 1,2.
6
Cho đến nay hệ quy chiếu quốc gia HN-72 không đáp ứng được yêu
cầu kĩ thuật mà thực tế đang đòi hỏi nên cần phải xây dựng hệ tọa độ quốc
gia mới.
Hệ tọa độ quốc gia phải đảm bảo các yêu cầu sau:
- Thống nhất trên địa bàn toàn quốc.
km) không vượt quá 0,2 mm so với giá trị lý thuyết.
4. Sai số vị trí của điểm bất kỳ trên ranh giới thửa đất biểu thị trên bản
đồ địa chính dạng số so với vị trí của các điểm khống chế đo vẽ (hoặc điểm
khống chế ảnh ngoại nghiệp) gần nhất không được vượt quá:
+ 5 cm đối với bản đồ địa chính tỷ lệ 1:200
+ 7 cm đối với bản đồ địa chính tỷ lệ 1:500
+ 15 cm đối với bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000
+ 30 cm đối với bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000
+ 150 cm đối với bản đồ địa chính tỷ lệ 1:5000
+ 300 cm đối với bản đồ địa chính tỷ lệ 1:10000
5. Sai số tương hỗ vị trí điểm của 2 điểm bất kỳ trên ranh giới thửa đất
biểu thị trên bản đồ địa chính dạng số so với khoảng cách trên thực địa được
đo trực tiếp hoặc đo gián tiếp từ cùng một trạm máy không vượt quá 0,2 mm
theo tỷ lệ bản đồ cần lập, nhưng không vượt quá 4 cm trên thực địa đối với
các cạnh thửa đất có chiều dài dưới 5 m.
Đối với đất nông nghiệp đo vẽ bản đồ địa chính ở tỷ lệ 1:1000,
1:2000 thì sai số tương hỗ vị trí điểm của 2 điểm bất kỳ nêu trên được
phép tăng 1,5 lần.
6. Vị trí các điểm mốc địa giới hành chính được xác định với độ chính
xác của điểm khống chế đo vẽ.
7. Khi kiểm tra sai số phải kiểm tra đồng thời cả sai số vị trí điểm so với
8
điểm khống chế gần nhất và sai số tương hỗ vị trí điểm. Trị tuyệt đối sai số
lớn nhất khi kiểm tra không được vượt quá trị tuyệt đối sai số cho phép. Số
lượng sai số kiểm tra có giá trị bằng hoặc gần bằng (từ 90% đến 100%) trị
tuyệt đối sai số lớn nhất cho phép không quá 10% tổng số các trường hợp kiểm
tra. Trong mọi trường hợp các sai số nêu trên không được mang tính hệ thống.
(Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2014).
bản
thực tế(m)
vẽ(cm)
Diện
tích đo
vẽ(ha)
Ký hiệu
thêm vào
Ký hiệu ví dụ
1:10.000
1:25.000
60x60
6000x6000
3600
10-430 407
1:5000
500x500
25
a,b,c,d
430.407-9-d
1:500
1:2000
50x50
250x250
6.25
(1)…(16)
430.407-9-(16)
1:200
1:2000
50x50
100x100
+ Các khu dân cư nông thôn tỷ lệ đo vẽ cơ bản là 1:1000 hoặc 1:2000.
- Khu vực đất lâm nghiệp, đất trồng cây công nghiệp tỷ lệ đo vẽ cơ bản
là 1:5000 hoặc 1:10000.
- Khu vực đất chưa sử dụng: thường nằm xen kẽ giữa các loại đất trên
nên được đo vẽ và biểu thị trên bản đồ địa chính đo vẽ cùng tỷ lệ. Khu vực đất
đồi, núi, khu duyên hải có diện tích đất chưa sử dụng lớn tỷ lệ đo vẽ cơ bản là
1:10000.
- Khu vực đất chuyên dùng, đất tôn giáo, tín ngưỡng, đất nghĩa trang,
nghĩa địa, đất sông, suối, đất có mặt nước chuyên dùng, đất phi nông nghiệp;
thường nằm xen kẽ giữa các loại đất trên nên được đo vẽ và biểu thị trên bản
đồ địa chính đo vẽ cùng tỷ lệ cho toàn khu vực.
Cở sở để chọn tỷ lệ đo vẽ cơ bản và tỷ lệ trích đo phải nêu chi tiết trong
thiết kế kỹ thuật - dự toán công trình thành lập bản đồ địa chính và hồ sơ địa
chính của đơn vị hành chính hay khu vực.”(Bộ Tài nguyên và Môi trường,
2014).
2.1.4.5 Độ chính xác tỷ lệ bản đồ địa chính
Do khoảng cách nhìn từ mắt là 25cm, mắt người bình thường có thể
phân biệt được khoảng cách giữa 2 điểm là 0,1mm trên bản đồ được coi là
độ chính xác của tỷ lệ bản đồ.
11
Độ chính xác được thể hiện qua bảng 2.2:
Bảng 2.2. Độ chính xác của tỷ lệ bản đồ
Tỷ lệ bản đồ
Độ chính xác của tỷ lệ bản đồ(m)
1/200
đất ở đô thị, đất ở nông thôn và đất chưa sử dụng (nay là 3 nhóm: đất nông
nghiệp, đất phi nông nghiệp và đất chưa sử dụng). Trên bản đồ địa chính cần
phân loại đến từng thửa đất theo mục đích sử dụng.
12
- Công trình xây dựng trên đất: Khi đo vẽ bản đồ tỷ lệ lớn ở vùng đất
thổ cư đặc biệt là khu vực đô thị thì trên từng thửa đất còn phải thể hiện
chính xác ranh giới các công trình xây dựng cố định như nhà ở, nhà làm
việc… Các công trình còn biểu thị tính chất công trình như nhà gạch, nhà bê
tông, nhà nhiều tầng…
- Ranh giới sử dụng đất: Trên bản đồ thể hiện ranh giới các khu dân cư,
ranh giới lãnh thổ sử dụng đất của các doanh nghiệp, các tổ chức xã hội,
doanh trại quân đội…
- Hệ thống giao thông: Cần thể hiện tất cả các loại đường sắt, đường
bộ, đường trong làng, ngoài đồng, đường phố, ngõ phố… Đo vẽ chính xác vị
trí tim đường, mặt đường, chỉ giới, các công trình cầu cống trên đường và
tính chất con đường. Khi đo vẽ trong các khu dân cư phải vẽ chính xác các
rãnh thoát nước công cộng. Sông ngòi, kênh mương phải ghi chú tên riêng
và hướng dòng chảy.
- Địa vật quan trọng: Trên bản đồ địa chính phải thể hiện các địa vật
có ý nghĩa định hướng.
- Mốc giới quy hoạch: Trên bản đồ địa chính còn phải thể hiện đầy đủ
mốc quy hoạch, hành lang an toàn giao thông, hành lang an toàn giao thông,
hành lang bảo vệ đường điện cao thế, bảo vệ đê điều” (Nguyễn Thị Kim Hiệp
và cs, 2006).
2.1.6. Các phương pháp thành lập bản đồ địa chính
Hiện nay khi đo vẽ thành lập bản đồ địa chính ta có thể chọn một
trong các phương pháp sau:
- Đo vẽ trực tiếp ngoài thực địa bằng các loại máy kinh vĩ (có thể là máy
Bảng 2.3. Chỉ tiêu kỹ thuật thành lập lƣới địa chính
STT
1
2
3
Các chỉ tiêu kỹ thuật
Chỉ tiêu kỹ
thuật
Trị tuyệt đối của sai số trung phương vị trí điểm
≤ 5 cm
sau bình sai
Sai số trung phương tương đối cạnh sau bình sai
Trị tuyệt đối sai số trung phương tuyệt đối cạnh
dưới 400 m sau bình sai
≤ 1:50000
≤ 1,2 cm
Trị tuyệt đối sai số trung phương phương vị
4
cạnh sau bình sai:
- Đối với cạnh lớn hơn hoặc bằng 400 m
- Đối với cạnh nhỏ hơn 400 m
- Đo góc trong đường chuyền thực hiện trên giá ba chân, theo phương
pháp ba giá. Sai số định tâm máy và bảng ngắm không lớn hơn 2 mm. Đối
với các cạnh ngắn hơn cạnh trung bình phải dọi tâm với độ chính xác không
lớn hơn 1 mm.
- Cạnh đường chuyền được đo 3 lần riêng biệt, kết quả lấy trung bình.
Mỗi lần đo đều ngắm chuẩn lại mục tiêu. Số chênh giữa các lần đo cạnh
không vượt quá 2a.
- Lưới địa chính phải được bình sai chặt chẽ. Khi tính toán và trong
kết quả cuối cùng góc lấy chẵn đến giây, toạ độ và độ cao lấy chẵn đến
milimet (0,001m).
Chương trình tính toán bình sai sử dụng là chương trình đã được Bộ Tài
nguyên và Môi trường cho phép sử dụng.
* Xây dựng lưới địa chính bằng công nghệ GPS
- Lưới địa chính đo bằng công nghệ GPS theo đồ hình lưới tam giác
dày đặc, đồ hình chuối tam giác, chuỗi tứ giác được đo nối (tiếp điểm) với ít
nhất 3 điểm hạng cao hoặc các cặp điểm thông hướng được đo nối (tiếp
điểm) với ít nhất 2 điểm hạng cao; khoảng cách giữa các điểm hạng cao
không quá 10 km. Trong trường hợp đặc biệt lưới địa chính được phép đo
nối với 2 điểm hạng cao nhưng phải nêu rõ trong TKKT-DT công trình.
* Lưới khống chế đo vẽ
Lưới khống chế đo vẽ được phát triển dựa trên các điểm toạ độ địa
chính trở lên đối với lưới khống chế đo vẽ cấp 1 và từ lưới khống chế đo vẽ
cấp 1 trở lên đối với lưới khống chế đo vẽ cấp 2. Lưới khống chế đo vẽ bao
gồm: lưới đường chuyền kinh vĩ (KV) cấp 1 và cấp 2, hoặc ứng dụng công
nghệ GPS. Điểm khống chế đo vẽ được xác định nhằm tăng dày thêm các
16
điểm toạ độ, độ cao (nếu có yêu cầu đo vẽ địa hình) đến mức cần thiết đảm
bảo cho việc tăng dày lưới trạm đo (đối với phương pháp đo vẽ trực tiếp