ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
----------
SẰN A CAO
“THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH TỜ SỐ 8 TỶ LỆ 1:2000 TỪ SỐ
LIỆU ĐO ĐẠC TẠI XÃ HUỐNG THƢỢNG, HUYỆN ĐỒNG HỶ,
TỈNH THÁI NGUYÊN”
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
Chuyên ngành
Khoa
Khóa
: Chính quy
: Quản lý Đất đai
: Quản lý Tài nguyên
: 2012 - 2016
THÁI NGUYÊN - 2016
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
----------
SẰN A CAO
“THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH TỜ SỐ 8 TỶ LỆ 1:2000 TỪ SỐ
LIỆU ĐO ĐẠC TẠI XÃ HUỐNG THƢỢNG, HUYỆN ĐỒNG HỶ,
nhà trường, Ban chủ nhiệm Khoa Quản lý Tài nguyên em tiến hành thực tập tốt
nghiệp tại Công ty cổ phần trắc địa địa chính và xây dụng Thăng Long. Trong
thời gian thực tập em đã học hỏi được rất nhiều kiến thức bổ ích từ các anh chị
cho riêng mình.
Trước hết, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Thầy giáo Th.S Trương
Thành Nam. Thầy đã nhiệt tình giảng dạy và hướng dẫn em trong suốt thời gian
thực tập và viết khóa luận.
Em xin chân thành cám ơn ban chủ nhiệm khoa Quản lý Tài nguyên, Ban
giám hiệu Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên, cùng các thầy cô đã giảng
dạy những kiến thức và truyền đạt kinh nghiệm quý báu cho chúng em trong quá
trình học tập, rèn luyện. Tất cả là những hành trang quý báu của mỗi sinh viên
sau khi ra trường. Đó là sự hoàn thiện về kiến thức chuyên môn, lý luận và
phương pháp làm việc, năng lực công tác nhằm đáp ứng được yêu cầu thực tiễn.
Em xin gửi lời cám ơn đến các bác, các chú và các anh chị phòng Địa
chính của Công ty cổ phần trắc địa địa chính và xây dựng Thăng Long đã nhiệt
tình giúp đỡ, tạo điều kiện cho em hoàn thành khóa luận một cách tốt nhất.
Cám ơn gia đình và người thân của em đã luôn động viên em trong suốt
thời gian thực tập. Cám ơn bạn bè, những người đã luôn đồng hành cùng em
trong suốt thời gian hoàn thành bài khóa luận này.
Do thời gian cũng như kiến thức của bản thân có hạn, bước đầu được làm
quen với thực tế nên trong quá trình làm khóa luận còn nhiều thiếu sót. Em rất
mong được sự tham gia đóng góp ý kiến của các thầy cô và các bạn để bài luận
văn tốt nghiệp của em được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cám ơn!
Thái Nguyên, ngày 18 tháng 5 năm 2016
Sinh viên
Sằn A Cao
Hình 4.12. Sửa lỗi MRFFLAG (Thủ công) .................................................... 52
Hình 4.13. Sửa lỗi ........................................................................................... 52
Hình 4.14. Tạo tâm thửa.................................................................................. 53
Hình 4.15. Tạo Topology ................................................................................ 53
Hình 4.16. Sau khi tạo được Topology ........................................................... 54
Hình 4.17. Đánh số thửa bản đồ...................................................................... 54
Hình 4.18. Gán dữ liệu .................................................................................... 55
Hình 4.19. Thông tin bảng từ nhãn ................................................................. 56
Hình 4.20. Báo cáo sau khi sửa thông tin thửa đất ......................................... 56
Hình 4.21. Tạo nhãn thửa ................................................................................ 57
Hình 4.22. Tạo khung bản đồ .......................................................................... 57
Hình. 4.23. Khung bản đồ đã hoàn chỉnh........................................................ 58
Hình 4.24. Phiếu xác nhận kết quả hiên trạng thửa đất .................................. 59
Hình. 4.25. Tạo trích lục bản đồ ..................................................................... 60
iv
DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT
Viết tắt
Giải thích
&
: Và
CHXHCN
TNHH
: Trách nhiệm hữu hạn
UBND
: Ủy ban nhân dân
v
MỤC LỤC
LỜI CÁM ƠN .................................................................................................... i
DANH MỤC CÁC BẢNG................................................................................ ii
DANH MỤC CÁC HÌNH ................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT................................................ iv
MỤC LỤC ......................................................................................................... v
Phần 1: ĐẶT VẤN ĐỀ .................................................................................... 1
1.1. Tính cấp thiết của đề tài ............................................................................. 1
1.2. Mục đích và yêu cầu nghiên cứu................................................................ 2
1.3. Ý nghĩa của đề tài ....................................................................................... 3
Phần 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ................................................................. 4
2.1. Tổng quan về bản đồ địa chính .................................................................. 4
2.1.1. Khái niệm về bản đồ địa chính................................................................ 4
2.1.2. Cơ sở toán học của bản đồ địa chính ...................................................... 5
2.1.2.1. Hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia ..................................................... 5
2.1.2.2. Độ chính xác bản đồ địa chính ............................................................. 7
2.1.2.3. Chia mảnh bản đồ địa chính, đánh số phiên hiệu mảnh và ghi tên gọi
của mảnh bản đồ địa chính ................................................................................ 9
2.1.2.4. Tỷ lệ bản đồ địa chính ........................................................................ 10
Phần 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ............................. 34
4.1. Khái quát khu vực đo vẽ .......................................................................... 34
4.1.1. Một vài thông tin chính về khu vực đo vẽ ............................................ 34
4.1.1.1. Vị trí địa lý ......................................................................................... 34
4.1.1.2. Địa hình, địa mạo ............................................................................... 35
4.1.1.3. Văn hoá- giáo dục .............................................................................. 35
4.1.1.4. Y tế ..................................................................................................... 35
4.1.1.5. Môi trường ......................................................................................... 36
4.1.2. Tình hình quản lý, sử dụng đất đai của xã Huống Thượng .................. 36
vii
4.1.2.1. Tình hình quản lý đất đai ................................................................... 36
4.1.2.2. Hiện trạng sử dụng đất đai ................................................................. 37
4.2. Biên tập bản đồ địa chính từ số liệu đo .................................................... 39
4.2.1. Số liệu đo đã thu thập được................................................................... 39
4.2.1.1. Số liệu đo lưới .................................................................................... 39
4.2.1.2. Số liệu bình sai lưới ........................................................................... 39
4.2.1.3. Số liệu đo vẽ chi tiết của tờ bản đồ địa chính số 8............................. 42
4.3. Ứng dụng phần mềm Microstation và Famis để thành lập bản đồ
địa chính .......................................................................................................... 42
4.3.1. Ứng dụng phần mềm Famis.Map để khai thác cơ sở dữ liệu địa chính 58
4.3.2. In bản đồ, lưu trữ, đóng gói và giao nộp sản phẩm .............................. 60
4.4. Kiểm tra và nghiệm thu các tài liệu ......................................................... 60
Phần 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ........................................................ 61
5.1. Kết luận .................................................................................................... 61
5.2. Kiến nghị .................................................................................................. 61
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 62
PHỤ LỤC ...........................................................................................................
2
cho công tác quản lý đất đai. Trong những năm qua UBND tỉnh Thái Nguyên
đã quan tâm đến công tác đo đạc bản đồ và lập hồ sơ địa chính nhằm giúp cho
công tác quản lý đất đai được hoàn thiện và chính xác hơn. Năm 2012 Uỷ ban
nhân dân tỉnh Thái Nguyên đã ra quyết định số 2959/QĐ-UBND ngày
10/12/2012 “Về việc phê duyệt TKKT-DT đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính
và xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên”.
Xã Huống Thượng thuộc Huyện Đồng Hỷ là một trong những xã chưa
có bản đồ địa chính và nằm trong diện được đo vẽ địa chính theo Quyết định
2959 nói trên, nhằm từng bước hoàn thiện hồ sơ địa chính, giúp công tác quản
lý nhà nước về đất đai được tốt hơn.
Xuất phát từ thực tế nêu trên, được sự nhất trí, phân công của BCN Khoa
Quản lý tài nguyên dưới sự hướng dẫn của Thầy giáo Th.S Trương Thành Nam,
tôi đã tiến hành thực hiện đề tài: “Thành lập bản đồ địa chính tờ số 8 tỷ
lệ 1:2000 từ số liệu đo đạc tại xã Huống Thượng, huyện Đồng Hỷ, tỉnh
Thái Nguyên”.
1.2. Mục đích và yêu cầu nghiên cứu
1.2.1. Mục đích nghiên cứu
- Từ số liệu đo đạc sử dụng công nghệ tin học trên cơ sở ứng dụng phần
mềm Microstation, Famis thành lập bản đồ địa chính.
- Tạo ra các loại sản phẩm: Bản đồ địa chính, phiếu xác nhận kết quả
đo đạc hiện trạng thửa đất phục vụ công tác quản lý nhà nước về đất đai.
1.2.2. Yêu cầu nghiên cứu
- Thành lập bản đồ địa chính tại xã Huống Thượng theo quy phạm của
Bộ Tài Nguyên và Môi Trường ban hành.
- Sử dụng số liệu đo đạc biên tập theo kế hoạch. Đánh giá kết quả đo
đạc, biên tập bản đồ theo quy định trong quy phạm thành lập bản đồ.
yếu tố phản ánh chính là thửa đất, được thể hiện đầy đủ chính xác về hình thể,
vị trí, kích thước, loại đất. Bản đồ địa chính được lập theo đơn vị hành chính
xã và cấp tương đương” (Nguyễn Thị Kim Hiệp và cs, 2006) [6].
Bản đồ địa chính cơ sở là tên gọi chung của bản đồ gốc được đo vẽ bằng
các phương pháp trực tiếp ngoài thực địa, đo vẽ bằng các phương pháp chụp
từ máy bay kết hợp với đo vẽ bổ sung ngoài thực địa hay được thành lập trên
cơ sở biên tập, biên vẽ từ bản đồ địa hình cùng tỷ lệ đã có.
Các yếu tố nội dung biểu thị trên bản đồ địa chính phải tuân theo các
quy định cụ thể, chi tiết trong bộ “Ký hiệu bản đồ địa chính” do Tổng cục Địa
chính (nay là Bộ TN&MT) ban hành.
Các yếu tố nội dung bản đồ được thể hiện phải đạt độ chính xác cao về
khoa học tự nhiên, vừa phù hợp về mặt kinh tế, xã hội và có cơ sở pháp chế
5
chính quy do cấp có thẩm quyền phê duyệt, phải mang tính chất liên tục và
chỉnh lý kịp thời nhằm nắm chắc biến động đất đai ở từng thời điểm xác định.
Đáp ứng các yêu cầu này, năm 2014 Bộ Tài nguyên và Môi trường đã ban
hành thông tư quy định thành lập bản đồ địa chính số 25/2014/TT-BTNMT
ngày 19/5/2014 [4]. Đây là quy định thay cho quy phạm do Tổng cục Địa
chính trước đây ban hành năm 2008.
2.1.2. Cơ sở toán học của bản đồ địa chính
2.1.2.1. Hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia
Để đáp ứng yêu cầu về quản lý đất đai đặc biệt là khi sử dụng hệ thống
thông tin đất đai, bản đồ địa chính trên toàn lãnh thổ phải là một hệ thống thống
nhất về cả cơ sở toán học và độ chính xác. Muốn vậy phải xây dựng lưới toạ độ
thống nhất và chọn một hệ quy chiếu tối ưu và hợp lý để thể hiện bản đồ. Trong
khi lựa chọn hệ quy chiếu phải đặc biệt ưu tiên giảm nhỏ đến mức có thể ảnh
hưởng của biến dạng phép chiếu đến kết quả thể hiện yếu tố bản đồ. Ta phải xây
3. Hệ quy chiếu quốc gia HN-72 không tạo điều kiện thuận lợi để
phát triển công nghệ định vị toàn cầu GPS mà hiện nay đã phổ biến trên thế
giới và ở Việt Nam. Sử dụng hệ quy chiếu HN-72 gây hậu quả suy giảm độ
chính xác định vị và tạo một quy trình công nghệ phức tạp khi xử lý toán học
các trị đo GPS.
4. Hệ quy chiếu HN-72 gây khó khăn đáng kể trong việc liên kết với
quốc tế nhằm giải quyết các vấn đề về hoạch định biên giới, đường dẫn hàng
không, hàng hải.
5. Hệ tọa độ quốc gia hiện nay bị chia cắt thành nhiều khu vực nhỏ,
thiếu tính thống nhất trên địa bàn cả nước, có độ chính xác không đủ đáp ứng
yêu cầu của thực tế quản lý hành chính, điều hành kinh tế, và đảm bảo an ninh
quốc phòng.
Chính vì vậy, hệ quy chiếu quốc gia HN-72 không đáp ứng được yêu
cầu mà thực tế đòi hỏi nên cần phải xây dựng hệ tọa độ quốc gia mới.
7
Hệ tọa độ quốc gia phải đảm bảo các yêu cầu sau:
- Thống nhất trên địa bàn toàn quốc.
- Độ chính xác cao nhất trên cơ sở hợp với trị đo hiện tại là chủ yếu, khi
cần thiết kế có thể bổ sung không đáng kể.
- Tạo điều kiện sử dụng những phương pháp xử lý toán học hiện đại
theo phương án để có kết quả tin cậy tuyệt đối.
Hiện nay, các nước trong khu vực Đông Nam Á đều đã thay đổi hệ quy
chiếu quốc gia phù hợp với đặc điểm của từng nước. Ở Việt Nam theo quyết
định số 83/2000/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc áp dụng hệ quy
chiếu và hệ tọa độ quốc gia VN-2000 sử dụng ELIPXOIT WGS-84 toàn cầu.
- Điểm gốc tọa độ quốc gia điểm N00 (điểm gốc của lưới GPS cấp “0”) đặt
trong khuôn viên Viện Nghiên cứu Địa chính (nay là Viện khoa học Đo đạc và
+ 150 cm đối với bản đồ địa chính tỷ lệ 1:5000
+ 300 cm đối với bản đồ địa chính tỷ lệ 1:10000
g) Đối với đất nông nghiệp đo vẽ bản đồ địa chính ở tỷ lệ 1:1000,
1:2000 thì sai số vị trí điểm nêu tại điểm c và d khoản 4 Điều này được phép
tăng 1,5 lần.
5. Sai số tương hỗ vị trí điểm của 2 điểm bất kỳ trên ranh giới thửa đất
biểu thị trên bản đồ địa chính dạng số so với khoảng cách trên thực địa được
đo trực tiếp hoặc đo gián tiếp từ cùng một trạm máy không vượt quá 0,2 mm
theo tỷ lệ bản đồ cần lập, nhưng không vượt quá 4 cm trên thực địa đối với
các cạnh thửa đất có chiều dài dưới 5 m.
Đối với đất nông nghiệp đo vẽ bản đồ địa chính ở tỷ lệ 1:1000, 1:2000
thì sai số tương hỗ vị trí điểm của 2 điểm bất nêu trên được phép tăng 1,5 lần.
6. Vị trí các điểm mốc địa giới hành chính được xác định với độ chính
xác của điểm khống chế đo vẽ.
7. Khi kiểm tra sai số phải kiểm tra đồng thời cả sai số vị trí điểm so với
điểm khống chế gần nhất và sai số tương hỗ vị trí điểm. Trị tuyệt đối sai số lớn
9
nhất khi kiểm tra không được vượt quá trị tuyệt đối sai số cho phép. Số lượng sai
số kiểm tra có giá trị bằng hoặc gần bằng (từ 90% đến 100%) trị tuyệt đối sai số
lớn nhất cho phép không quá 10% tổng số các trường hợp kiểm tra. Trong mọi
trường hợp các sai số nêu trên không được mang tính hệ thống.
2.1.2.3. Chia mảnh bản đồ địa chính, đánh số phiên hiệu mảnh và ghi tên gọi
của mảnh bản đồ địa chính
“- Bản đồ địa chính được phân mảnh cơ bản theo nguyên tắc một mảnh
bản đồ địa chính cơ sở là một mảnh bản đồ địa chính. Kích thước khung của
mảnh bản đồ địa chính lớn hơn mảnh bản đồ địa chính cơ sở từ 10cm - 20cm.
Bản đồ địa chính cơ sở tỷ lệ 1:1000 (tiến hành thành lập) được phân mảnh
60x60
3000x3000
900
1:2000
1:5.000
50x50
1000x1000
100
1:1000
1:2000
50x50
500x500
25
1:500
1:2000
50x50
250x250
6.25
1:200
1:2000
50x50
100x100
1.0
Ký hiệu
thêm vào
19
a,b,c,d
(1)…(16)
- Khu vực đất phi nông nghiệp mà chủ yếu là đất ở và đất chuyên dùng:
+ Các thành phố lớn, các khu vực có các thửa đất nhỏ hẹp, xây dựng
chưa theo quy hoạch, khu vực giá trị kinh tế sử dụng đất cao tỷ lệ đo vẽ cơ
bản là 1:200 hoặc 1:500.
+ Các thành phố, thị xã, thị trấn lớn, các khu dân cư có ý nghĩa kinh tế,
văn hoá quan trọng tỷ lệ đo vẽ cơ bản là 1:500 hoặc 1:1000.
+ Các khu dân cư nông thôn tỷ lệ đo vẽ cơ bản là 1:1000 hoặc 1:2000.
- Khu vực đất lâm nghiệp, đất trồng cây công nghiệp tỷ lệ đo vẽ cơ bản
là 1:5000 hoặc 1:10000.
- Khu vực đất chưa sử dụng: thường nằm xen kẽ giữa các loại đất
trên nên được đo vẽ và biểu thị trên bản đồ địa chính đo vẽ cùng tỷ lệ. Khu
vực đất đồi, núi, khu duyên hải có diện tích đất chưa sử dụng lớn tỷ lệ đo
vẽ cơ bản là 1:10000.
- Khu vực đất chuyên dùng, đất tôn giáo, tín ngưỡng, đất nghĩa trang,
nghĩa địa, đất sông, suối, đất có mặt nước chuyên dùng, đất phi nông nghiệp;
11
thường nằm xen kẽ giữa các loại đất trên nên được đo vẽ và biểu thị trên bản
đồ địa chính đo vẽ cùng tỷ lệ cho toàn khu vực.
Ngoài qui định chung về tỷ lệ cơ bản của bản đồ địa chính nêu trên,
trong mỗi đơn vị hành chính cấp xã khi thành lập bản đồ địa chính do có
những thửa đất nhỏ, hẹp xen kẽ có thể trích đo riêng từng thửa đất nhỏ hẹp đó
hoặc một cụm thửa hay mét khu vực ở tỷ lệ lớn hơn.
Cơ sở để chọn tỷ lệ đo vẽ cơ bản và tỷ lệ trích đo phải nêu chi tiết trong
thiết kế kỹ thuật - dự toán công trình thành lập bản đồ địa chính và hồ sơ địa chính
của đơn vị hành chính hay khu vực.” (Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2008) [3].
2.1.2.5. Độ chính xác tỷ lệ bản đồ địa chính
Do khoảng cách nhìn từ mắt là 25cm, mắt người bình thường có thể
đường địa giới phải phù hợp với hồ sơ địa giới đang được lưu trữ trong cơ
quan nhà nước.
- Ranh giới thửa đất
Thửa đất là yếu tố cơ bản của bản đồ địa chính. Ranh giới thửa đất
được thể hiện trên bản đồ bằng đường viền khép kín dạng đường gấp khúc
hoặc đường cong.
- Loại đất
Tài nguyên đất trước đây được tiến hành phân loại và thể hiện 6 loại
đất chính là đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất chuyên dùng, đất ở đô thị,
đất ở nông thôn và đất chưa sử dụng (nay là 3 nhóm: đất nông nghiệp, đất
phi nông nghiệp và đất chưa sử dụng). Trên bản đồ địa chính cần phân loại
đến từng thửa đất theo mục đích sử dụng.
- Công trình xây dựng trên đất
Khi đo vẽ bản đồ tỷ lệ lớn ở vùng đất thổ cư đặc biệt là khu vực đô thị
thì trên từng thửa đất còn phải thể hiện chính xác ranh giới các công trình
xây dựng cố định như nhà ở, nhà làm việc… Các công trình còn biểu thị tính
chất công trình như nhà gạch, nhà bê tông, nhà nhiều tầng…
- Ranh giới sử dụng đất
Trên bản đồ thể hiện ranh giới các khu dân cư, ranh giới lãnh thổ sử
dụng đất của các doanh nghiệp, các tổ chức xã hội, doanh trại quân đội…
- Hệ thống giao thông
Cần thể hiện tất cả các loại đường sắt, đường bộ, đường trong làng,
ngoài đồng, đường phố, ngõ phố… Đo vẽ chính xác vị trí tim đường, mặt
đường, chỉ giới, các công trình cầu cống trên đường và tính chất con đường.
13
Giới hạn thể hiện giao thông là chân đường, đường có độ rộng lớn hơn
0,5mm trên bản đồ phải vẽ 2 nét, nếu độ rộng nhỏ hơn 0,5mm thì vẽ 1 nét
- Phương pháp bàn đạc: Về thực chất phương pháp bàn đạc khác với
đo vẽ toàn đạc là việc đo, vẽ được tiến hành ngay trên thực địa. Đo góc nằm
ngang người ta ghim giấy vẽ trên ván bàn đạc, đặt ván vẽ vào vị trí nằm
ngang, hướng ống kính máy đến các điểm đo và kẻ hướng đến các điểm đo
theo cạnh và thước máy bàn đạc. Bản đồ được thành lập và đối chiếu ngoài
thực địa để đảm bảo chất lượng bản đồ.
Thành lập bản đồ bằng phương pháp toàn đạc, bàn đạc là người đo vẽ
tiếp xúc trực tiếp với các đối tượng cần đo vẽ và điều tra để thể hiện trên bản
đồ, có thể đo vẽ cả những vùng địa vật phức tạp, che khuất nhiều. Tuy nhiên
các phương pháp trên tốn nhiều công sức, tiến độ chậm, chịu ảnh hưởng rất
lớn của điều kiện thời tiết khí hậu, hiệu quả kinh tế thấp.
Đã từ lâu, ảnh hàng không đã được sử dụng rộng rãi và hiệu quả trong
việc thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ nhỏ, tỷ lệ trung bình và các tỷ lệ lớn.
Ảnh hàng không giúp chúng ta thu thập thông tin địa hình, địa vật một cách
nhanh chóng được ứng dụng vào ngành đo ảnh. Vì thế khả năng tự động hóa
việc thành lập bản đồ rất lớn.
- Thành lập bản đồ địa chính bằng phương pháp biên tập, biên vẽ và
bổ sung chi tiết từ bản đồ địa hình cùng tỷ lệ. Phương pháp này thực chất là
biên tập lại các yếu tố nội dung của bản đồ địa hình phù hợp với nội dung
bản đồ địa chính mới ở thời điểm đo vẽ.
2.1.5. Lưới khống chế địa chính
* Quy định chung
- Lưới địa chính được xây dựng bằng phương pháp đường chuyền
hoặc bằng công nghệ GPS theo đồ hình lưới tam giác dày đặc, đồ hình chuỗi
tam giác, tứ giác để làm cơ sở phát triển lưới khống chế đo vẽ.
Dù thành lập lưới địa chính bằng phương pháp nào cũng phải đảm bảo
độ chính xác sau bình sai theo quy định sau:
15
Trị tuyệt đối sai số trung phương độ cao sau bình sai:
- Vùng đồng bằng
≤ 10 cm
- Vùng núi
≤ 12 cm
(Nguồn: Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2014) [4]
Lưới địa chính phải được đo nối với ít nhất 2 điểm toạ độ Nhà nước có độ
chính xác từ điểm địa chính cơ sở hoặc từ điểm hạng IV Nhà nước trở lên.
Trước khi thiết kế lưới phải tiến hành khảo sát thực địa để chọn
phương pháp xây dựng lưới phù hợp và phải lưu ý sao cho thuận tiện cho
phát triển lưới khống chế đo vẽ.
* Xây dựng lưới địa chính bằng phương pháp đường chuyền
- Những yêu cầu kỹ thuật cơ bản của lưới đường chuyền địa chính quy
định ở bảng sau:
- Khi hai đường chuyền song song cách nhau dưới 400 m thì phải đo
nối với nhau.
- Góc ngang trong đường chuyền được đo theo phương pháp toàn
vòng khi trạm đo có 3 hướng trở lên hoặc theo hướng đơn nếu trạm đo chỉ
có hai hướng bằng các máy toàn đạc điện tử có độ chính xác 1” - 5” và máy
khác có độ chính xác tương đương.
16
- Đo góc trong đường chuyền thực hiện trên giá ba chân, theo phương
pháp ba giá. Sai số định tâm máy và bảng ngắm không lớn hơn 2 mm. Đối
với các cạnh ngắn hơn cạnh trung bình phải dọi tâm với độ chính xác không
lớn hơn 1 mm.
Bảng 2.4. Chỉ tiêu kỹ thuật của các yếu tố của lƣới đƣờng chuyền
Chiều dài cạnh đường chuyền
- Cạnh dài nhất
≤ 1.400 m
- Cạnh ngắn nhất
≥ 200 m
- Chiều dài trung bình một cạnh
500 - 700 m
Trị tuyệt đối sai số trung phương đo góc
≤ 5 giây
Trị tuyệt đối sai số giới hạn khép góc đường
5 n giây
chuyền hoặc vòng khép (n: là số góc trong đường
chuyền hoặc vòng khép)
Sai số khép giới hạn tương đối fs/[s]
≤ 1:25000
(Nguồn: Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2014) [4]
- Cạnh đường chuyền được đo 3 lần riêng biệt, kết quả lấy trung bình.
Mỗi lần đo đều ngắm chuẩn lại mục tiêu. Số chênh giữa các lần đo cạnh
không vượt quá 2a.
- Lưới địa chính phải được bình sai chặt chẽ. Khi tính toán và trong
kết quả cuối cùng góc lấy chẵn đến giây, toạ độ và độ cao lấy chẵn đến
milimet (0,001m).