i
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
----------- -----------
HOÀNG KHÁNH NGUYÊN
Tên đề tài:
“THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH TỈ LỆ 1:2000 TỜ BẢN ĐỒ SỐ 06
TỪ SỐ LIỆU ĐO ĐẠC TẠI XÃ HUỐNG THƢỢNG,HUYỆN ĐỒNG
HỶ,TỈNH THÁI NGUYÊN”
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
: Chính quy
Chuyên ngành
: Quản lý đất đai
Khoa
: Quản Lý Tài Nguyên
Khoá học
: 2012 – 2016
Thái Nguyên, năm 2016
: 2012 – 2016
Giáo viên hƣớng dẫn:TS. Nguyễn Thị Lợi
Khoa Quản Lý Tài Nguyên -Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên
Thái Nguyên, năm 2016
iii
LỜI CÁM ƠN
Để hoàn thành chương trình đào tạo trong nhà trường, thực hiện phương
châm: “Học đi đôi với hành, lý thuyết gắn liền với thực tế” là phương thức quan
trọng giúp học viên, sinh viên trau dồi kiến thức, củng cố bổ sung lý thuyết học
trên lớp, học trong sách vở nhằm giúp cho sinh viên ngày càng nâng cao trình độ
chuyên môn của chính mình.
Xuất phát từ nguyện vọng bản thân và được sự đồng ý của ban giám hiệu
nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa Quản lý Tài nguyên em tiến hành thực tập tốt
nghiệp tại Công ty cổ phần trắc địa địa chính và xây dựng Thăng Long. Trong
thời gian thực tập em đã học hỏi được rất nhiều kiến thức bổ ích từ các anh chị
cho riêng mình.
Trước hết, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Cô giáo Ts.Nguyễn Thị
Lợi. Cô đã nhiệt tình giảng dạy và hướng dẫn em trong suốt thời gian thực tập và
viết khóa luận.
Em xin chân thành cám ơn ban chủ nhiệm khoa Quản lý Tài nguyên,
Ban giám hiệu Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên, cùng các thầy cô đã
giảng dạy những kiến thức và truyền đạt kinh nghiệm quý báu cho chúng em
trong quá trình học tập, rèn luyện. Tất cả là những hành trang quý báu của mỗi sinh
viên sau khi ra trường.Đó là sự hoàn thiện về kiến thức chuyên môn, lý luận và
Bảng 4.1. Hiện trạng sử dụng đất của xã Kim Sơn năm 2013 ........................ 34
Bảng 4.2. Toạ độ điểm khởi tính..................................................................... 35
Bảng 4.5. Thành quả toạ độ sau khi bình sai .................................................. 41
vi
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 4.1.Chọn điểm, chôn mốc, thông hướng ................................................ 37
Bảng 4.4. Số liệu điểm gốc ............................................................................. 38
Hình 4.2. Tạo file bản đồ ................................................................................ 44
Hình 4.3. Chọn seed file cho bản vẽ ............................................................... 45
Hình 4.4. Đặt đơn vị cho bản vẽ ..................................................................... 46
Hình 4.5. Khởi động TMV.Map ..................................................................... 47
Hình 4.6.Triển điểm chi tiết trên bản vẽ ......................................................... 47
Hình 4.7. Nhập số liệu..................................................................................... 48
Hình 4.8. Nối điểm đo chi tiết ......................................................................... 49
Hình 4.9.Sửa lỗi bằng phần mềm MRFClear.................................................. 50
Hình 4.10.a. Sửa lỗi......................................................................................... 51
Hình 4.10.b. Sửa lỗi ........................................................................................ 52
Hình 4.11. Tạo Topology ................................................................................ 53
Hình 4.12. Bản đồ đã tạo tâm thửa.................................................................. 54
Hình 4.13. Đánh số thửa bản đồ...................................................................... 55
Hình 4.14. Gán thông tin cho thửa đất ............................................................ 56
Hình 4.15. Bản đồ đã vẽ nhãn thửa ................................................................. 57
Hình 4.16. Tạo khung bản đồ .......................................................................... 58
Hình 4.18. Tạo hồ sơ thửa đất ......................................................................... 60
Hình 4.19. Tạo phiếu xác nhận kết quả hiên trạng thửa đất ........................... 61
Hình 4.20. Tạo trích lục thửa đất .................................................................... 62
6
CHXHCN
7
Ts
8
TNHH
Trách nhiệm hữu hạn
9
THCS
Trung học cơ sở
10
CSDL
Cơ sở dữ liệu
11
TKKT- DT
2.2.2. Giới thiệu phần mềm TMV.Map .......................................................... 17
2.3. Thực trạng công tác đo vẽ thành lập bản đồ địa chính ............................ 21
2.3.1. Tình hình chung công tác đo vẽ bản đồ địa chính trên toàn quốc ........ 21
2.3.2. Tình hình công tác đo vẽ bản đồ địa chính ở tỉnh Thái Nguyên........... 22
2.3.3. Kết quả đo vẽ bản đồ địa chính trên địa bàn Huyện Đồng Hỷ ............ 23
PHÂN 3. NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................... 24
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu............................................................ 24
3.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu ............................................................ 24
ix
3.3. Nội dung ................................................................................................... 24
3.3.1. Điều tra điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội của xã Huống Thượng.... 24
3.3.2. Điều tra về tình hình quản lý, sử dụng đất đai của xã Huống Thượng . 24
3.3.4. Ứng dụng phần mềm TMV.Map để khai thác cơ sở dữ liệu địa chính 25
3.3.5. Kiểm tra và nghiệm thu các tài liệu ...................................................... 25
3.4. Phương pháp nghiên cứu.......................................................................... 25
3.4.1. Điều tra cơ bản số liệu thứ cấp.............................................................. 25
3.4.2. Phương pháp thu thập số liệu ................................................................ 25
3.4.3. Phương pháp đo vẽ và xử lý số liệu ...................................................... 25
3.4.4. Biên tập bản đồ địa chính ...................................................................... 25
3.4.5. Nghiệm thu và giao nộp sản phẩm .......................................................... 25
PHẦN 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ........................... 26
4.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế và xã hội ....................................................... 26
4.1.1. Điều kiện tự nhiên ................................................................................. 26
4.1.2. Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội.................................................... 29
4.2. Tình hình quản lý, sử dụng đất đai của xã Huống Thượng ..................... 31
4.2.1. Tình hình quản lý đất đai ...................................................................... 31
4.2.2. Hiện trạng sử dụng đất đai .................................................................... 33
4.3. Thành lập lưới khống chế đo vẽ địa chính ............................................... 34
lý đất đai được chặt chẽ toàn diện chúng ta cần phải thực hiện tốt các công tác
như đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp, lâm nghiệp
và sở hữu nhà ở. Xác định hiện trạng sử dụng đất, theo dõi biến động đất đai,
lập hồ sơ thu hồi đất khi cần thiết, giải quyết tranh chấp đất đai, cải tạo đất,
thiết kế xây dựng các điểm dân cư, quy hoạch giao thông thủy lợi.
Bản đồ địa chính là một trong những phương tiện tốt nhất giúp chúng ta
thực hiện công tác quản lý và sử dụng đất. Bản đồ địa chính thể hiện chính
xác vị trí, ranh giới, diện tích và các thông tin địa lý khác của từng thửa đất,
từng vùng đất trong đơn vị hành chính địa phương. Nó là tài liệu cơ bản nhất
của bộ hồ sơ được mang tính pháp lý cao phục vụ quản lý chặt chẽ đất đai đến
từng thửa đất, từng chủ sử dụng đất đồng thời là cơ sở giải quyết tranh chấp
đất cũng như các khiếu nại, tố cáo về đất.
Hiện nay, ở Thái Nguyên vẫn còn nhiều địa phương chưa được đo vẽ
bản đồ địa chính, mà hệ thống bản đồ giải thửa và bản đồ khác như bản đồ đo
đất chè, bản đồ đo đất lâm nghiệp được đo đạc từ những năm 1980 đã cũ,
không còn phù hợp nhưng vẫn đã và đang phải sử dụng, gây nhiều khó khăn
cho công tác quản lý đất đai. Trong những năm qua UBND tỉnh Thái Nguyên
2
đã quan tâm đến công tác đo đạc bản đồ và lập hồ sơ địa chính nhằm giúp cho
công tác quản lý đất đai được hoàn thiện và chính xác hơn. Năm 2012 Uỷ ban
nhân dân tỉnh Thái Nguyên đã ra quyết định số 2959/QĐ-UBND ngày
10/12/2012 “Về việc phê duyệt TKKT-DT đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính
và xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên”.
Xã Huống Thượng thuộc Huyện Đồng Hỷ là một trong những xã chưa
có bản đồ địa chính và nằm trong diện được đo vẽ địa chính theo Quyết định
2959 nói trên, nhằm từng bước hoàn thiện hồ sơ địa chính, giúp công tác quản
lý nhà nước về đất đai được tốt hơn.
Xuất phát từ thực tế nêu trên, được sự nhất trí, phân công của Ban giám
PHẦN 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Tổng quan về bản đồ địa chính
4
2.1.1. Khái niệm về bản đồ địa chính
Bản đồ địa chính là loại bản đồ chuyên ngành về đất đai, trên bản đồ thể
hiện chính xác vị trí ranh giới, diện tích và một số thông tin địa chính khác
của từng thửa đất, từng vùng đất. Bản đồ địa chính còn thể hiện các yếu tố địa
lý khác liên quan đến đất đai. Bản đồ địa chính được thành lập theo đơn vị
hành chính cơ sở xã, phường, thị trấn và thống nhất trên phạm vi cả nước.
Bản đồ địa chính được xây dựng trên cơ sở kỹ thuật và công nghệ ngày càng
hiện đại, nó đảm bảo cung cấp thông tin không gian của đất đai, phục vụ công
tác quản lý đất đai.
“Bản đồ địa chính là tên gọi cho bản đồ được biên tập, biên vẽ từ bản đồ
địa chính cơ sở theo từng đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn trong đó yếu
tố phản ánh chính là thửa đất, được thể hiện đầy đủ chính xác về hình thể, vị
trí, kích thước, loại đất. Bản đồ địa chính được lập theo đơn vị hành chính xã
và cấp tương đương.”(Nguyễn Thị Kim Hiệp và cs, 2006) [07].
2.1.2. Cơ sở toán học của bản đồ địa chính
2.1.2.1. Hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia
Để đáp ứng yêu cầu về quản lý đất đai đặc biệt là khi sử dụng hệ thống
thông tin đất đai, bản đồ địa chính trên toàn lãnh thổ phải là một hệ thống thống
nhất về cả cơ sở toán học và độ chính xác. Muốn vậy phải xây dựng lưới toạ độ
thống nhất và chọn một hệ quy chiếu tối ưu và hợp lý để thể hiện bản đồ. Trong
khi lựa chọn hệ quy chiếu phải đặc biệt ưu tiên giảm nhỏ đến mức có thể ảnh
hưởng của biến dạng phép chiếu đến kết quả thể hiện yếu tố bản đồ. Ta phải xây
km) không vượt quá 0,2 mm so với giá trị lý thuyết.
6
4. Sai số vị trí của điểm bất kỳ trên ranh giới thửa đất biểu thị trên bản
đồ địa chính dạng số so với vị trí của các điểm khống chế đo vẽ (hoặc điểm
khống chế ảnh ngoại nghiệp) gần nhất không được vượt quá:
+ 5 cm đối với bản đồ địa chính tỷ lệ 1:200
+ 7 cm đối với bản đồ địa chính tỷ lệ 1:500
+ 15 cm đối với bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000
+ 30 cm đối với bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000
+ 150 cm đối với bản đồ địa chính tỷ lệ 1:5000
+ 300 cm đối với bản đồ địa chính tỷ lệ 1:10000
5. Sai số tương hỗ vị trí điểm của 2 điểm bất kỳ trên ranh giới thửa đất
biểu thị trên bản đồ địa chính dạng số so với khoảng cách trên thực địa được
đo trực tiếp hoặc đo gián tiếp từ cùng một trạm máy không vượt quá 0,2 mm
theo tỷ lệ bản đồ cần lập, nhưng không vượt quá 4 cm trên thực địa đối với
các cạnh thửa đất có chiều dài dưới 5 m.
Đối với đất nông nghiệp đo vẽ bản đồ địa chính ở tỷ lệ 1:1000,
1:2000 thì sai số tương hỗ vị trí điểm của 2 điểm bất kỳ nêu trên được
phép tăng 1,5 lần.
6. Vị trí các điểm mốc địa giới hành chính được xác định với độ chính
xác của điểm khống chế đo vẽ.
7. Khi kiểm tra sai số phải kiểm tra đồng thời cả sai số vị trí điểm so với
điểm khống chế gần nhất và sai số tương hỗ vị trí điểm. Trị tuyệt đối sai số
lớn nhất khi kiểm tra không được vượt quá trị tuyệt đối sai số cho phép. Số
lượng sai số kiểm tra có giá trị bằng hoặc gần bằng (từ 90% đến 100%) trị
tuyệt đối sai số lớn nhất cho phép không quá 10% tổng số các trường hợp
kiểm tra. Trong mọi trường hợp các sai số nêu trên không được mang tính
hệ thống.
Kích thƣớc
thực tế(m)
Diện
tích đo
vẽ(ha)
1:25.000
Khu đo
48x48
12000x12000
14400
25-430 407
1:10.000
1:25.000
60x60
6000x6000
3600
10-430 407
50x50
500x500
25
a,b,c,d
430.407-9-d
1:500
1:2000
50x50
250x250
6.25
(1)…(16)
430.407-9-(16)
1:200
1:2000
50x50
chọn tỷ lệ đo vẽ bản đồ là 1:1000 hoặc 1:500 và phải được quy định rõ trong
thiết kế kỹ thuật - dự toán công trình.
- Khu vực đất phi nông nghiệp mà chủ yếu là đất ở và đất chuyên dùng:
+ Các thành phố lớn, các khu vực có các thửa đất nhỏ hẹp, xây dựng
chưa theo quy hoạch, khu vực giá trị kinh tế sử dụng đất cao tỷ lệ đo vẽ cơ
bản là 1:200 hoặc 1:500.
+ Các thành phố, thị xã, thị trấn lớn, các khu dân cư có ý nghĩa kinh tế,
văn hoá quan trọng tỷ lệ đo vẽ cơ bản là 1:500 hoặc 1:1000.
+ Các khu dân cư nông thôn tỷ lệ đo vẽ cơ bản là 1:1000 hoặc 1:2000.
- Khu vực đất lâm nghiệp, đất trồng cây công nghiệp tỷ lệ đo vẽ cơ bản
là 1:5000 hoặc 1:10000.
- Khu vực đất chưa sử dụng: thường nằm xen kẽ giữa các loại đất trên
nên được đo vẽ và biểu thị trên bản đồ địa chính đo vẽ cùng tỷ lệ. Khu vực đất
đồi, núi, khu duyên hải có diện tích đất chưa sử dụng lớn tỷ lệ đo vẽ cơ bản là
1:10000.
9
- Khu vực đất chuyên dùng, đất tôn giáo, tín ngưỡng, đất nghĩa trang,
nghĩa địa, đất sông, suối, đất có mặt nước chuyên dùng, đất phi nông nghiệp;
thường nằm xen kẽ giữa các loại đất trên nên được đo vẽ và biểu thị trên bản
đồ địa chính đo vẽ cùng tỷ lệ cho toàn khu vực.
Ngoài qui định chung về tỷ lệ cơ bản của bản đồ địa chính nêu trên,
trong mỗi đơn vị hành chính cấp xã khi thành lập bản đồ địa chính do có
những thửa đất nhỏ, hẹp xen kẽ có thể trích đo riêng từng thửa đất nhỏ hẹp đó
hoặc một cụm thửa hay mét khu vực ở tỷ lệ lớn hơn.
Cở sở để chọn tỷ lệ đo vẽ cơ bản và tỷ lệ trích đo phải nêu chi tiết trong
thiết kế kỹ thuật - dự toán công trình thành lập bản đồ địa chính và hồ sơ địa
chính của đơn vị hành chính hay khu vực.”(Bộ Tài nguyên và Môi trường,
2008) [1].
10
- Điểm khống chế tọa độ và độ cao.
Trên bản đồ cần thể hiện đầy đủ các điểm khống chế tọa độ và độ cao
nhà nước các cấp, lưới tọa độ địa chính cấp1 và cấp 2, các điểm khống chế
đo vẽ có chôn mốc để sử dụng lâu dài. Đây là yếu tố dạng điểm cần thể hiện
chính xác đến 0,1 mm trên bản đồ.
- Địa giới hành chính các cấp
Cần thể hiện chính xác đường địa giới hành chính các cấp tỉnh, huyện,
xã các mốc giới hành chính, các điểm ngoặt của đường địa giới.
Khi đường địa giới hành chính cấp thấp trùng với đường địa giới hành
chính cấp cao hơn thì biểu thị đường địa giới hành chính cấp cao nhất. Các
đường địa giới phải phù hợp với hồ sơ địa giới đang được lưu trữ trong cơ
quan Nhà nước.
- Ranh giới thửa đất
Thửa đất là yếu tố cơ bản của bản đồ địa chính. Ranh giới thửa đất
được thể hiện trên bản đồ bằng đường viền khép kín dạng đường gấp khúc
hoặc đường cong.
- Loại đất
Tài nguyên đất trước đây được tiến hành phân loại và thể hiện 6 loại
đất chính là đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất chuyên dùng, đất ở đô thị,
đất ở nông thôn và đất chưa sử dụng (nay là 3 nhóm: đất nông nghiệp, đất
phi nông nghiệp và đất chưa sử dụng). Trên bản đồ địa chính cần phân loại
đến từng thửa đất theo mục đích sử dụng.
- Công trình xây dựng trên đất
Khi đo vẽ bản đồ tỷ lệ lớn ở vùng đất thổ cư đặc biệt là khu vực đô thị
thì trên từng thửa đất còn phải thể hiện chính xác ranh giới các công trình
xây dựng cố định như nhà ở, nhà làm việc… Các công trình còn biểu thị tính
chất công trình như nhà gạch, nhà bê tông, nhà nhiều tầng…
12
- Phương pháp toàn đạc: Phương pháp toàn đạc là phương pháp xác
định vị trí tương đối của các điểm chi tiết địa vật so với điểm khống chế đo
vẽ bằng máy kinh vĩ hoặc máy toàn đạc điện tử.
- Phương pháp bàn đạc: Về thực chất phương pháp bàn đạc khác với
đo vẽ toàn đạc là việc đo, vẽ được tiến hành ngay trên thực địa. Đo góc nằm
ngang người ta ghim giấy vẽ trên ván bàn đạc, đặt ván vẽ vào vị trí nằm
ngang, hướng ống kính máy đến các điểm đo và kẻ hướng đến các điểm đo
theo cạnh và thước máy bàn đạc. Bản đồ được thành lập và đối chiếu ngoài
thực địa để đảm bảo chất lượng bản đồ.
Thành lập bản đồ bằng phương pháp toàn đạc, bàn đạc là người đo vẽ
tiếp xúc trực tiếp với các đối tượng cần đo vẽ và điều tra để thể hiện trên bản
đồ, có thể đo vẽ cả những vùng địa vật phức tạp, che khuất nhiều. Tuy nhiên
các phương pháp trên tốn nhiều công sức, tiến độ chậm, chịu ảnh hưởng rất
lớn của điều kiện thời tiết khí hậu, hiệu quả kinh tế thấp.
Đã từ lâu, ảnh hàng không đã được sử dụng rộng rãi và hiệu quả trong
việc thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ nhỏ, tỷ lệ trung bình và các tỷ lệ lớn.
Ảnh hàng không giúp chúng ta thu thập thông tin địa hình, địa vật một cách
nhanh chóng được ứng dụng vào ngành đo ảnh. Vì thế khả năng tự động hóa
việc thành lập bản đồ rất lớn.
- Thành lập bản đồ địa chính bằng phương pháp biên tập, biên vẽ và
bổ sung chi tiết từ bản đồ địa hình cùng tỷ lệ. Phương pháp này thực chất là
biên tập lại các yếu tố nội dung của bản đồ địa hình phù hợp với nội dung
bản đồ địa chính mới ở thời điểm đo vẽ.
2.1.5. Lưới khống chế địa chính
* Quy định chung
- Lưới địa chính được xây dựng bằng phương pháp đường chuyền
hoặc bằng công nghệ GPS theo đồ hình lưới tam giác dày đặc, đồ hình chuỗi
- Đối với cạnh lớn hơn hoặc bằng 400 m
- Đối với cạnh nhỏ hơn 400 m
≤ 5 giây
≤ 10 giây
Trị tuyệt đối sai số trung phương độ cao sau
5
bình sai:
- Vùng đồng bằng
- Vùng núi
≤ 10 cm
≤ 12 cm
(Nguồn: Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2014) [1]
Lưới địa chính phải được đo nối với ít nhất 2 điểm toạ độ Nhà
nước có độ chính xác từ điểm địa chính cơ sở hoặc từ điểm hạng IV
Nhà nước trở lên.
Trước khi thiết kế lưới phải tiến hành khảo sát thực địa để chọn
phương pháp xây dựng lưới phù hợp và phải lưu ý sao cho thuận tiện cho
phát triển lưới khống chế đo vẽ.
* Xây dựng lưới địa chính bằng phương pháp đường chuyền
14
- Những yêu cầu kỹ thuật cơ bản của lưới đường chuyền địa chính quy
định ở bảng sau:
- Khi hai đường chuyền song song cách nhau dưới 400 m thì phải đo
Chỉ tiêu kỹ
thuật
≥ 300 (30 độ)
≤ 15
≤ 8 km
≤ 5 km
≤ 20 km
Chiều dài cạnh đường chuyền
- Cạnh dài nhất
≤ 1.400 m
- Cạnh ngắn nhất
≥ 200 m
- Chiều dài trung bình một cạnh
500 - 700 m
Trị tuyệt đối sai số trung phương đo góc
≤ 5 giây
Trị tuyệt đối sai số giới hạn khép góc đường
5 n giây
chuyền hoặc vòng khép (n: là số góc trong đường
chuyền hoặc vòng khép)
Sai số khép giới hạn tương đối fs/[s]
≤ 1:25000
(Nguồn: Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2014) [1]
15
- Cạnh đường chuyền được đo 3 lần riêng biệt, kết quả lấy trung bình.
Mỗi lần đo đều ngắm chuẩn lại mục tiêu. Số chênh giữa các lần đo cạnh
không vượt quá 2a.