ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
--------------o0o--------------
DƢƠNG THANH TÙNG
Tên đề tài:
THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH TỶ LỆ 1:2000 TỪ SỐ LIỆU ĐO ĐẠC
TỜ BẢN ĐỒ SỐ 10 TẠI XÃ HUỐNG THƢỢNG,
HUYỆN ĐỒNG HỶ, TỈNH THÁI NGUYÊN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo:
Chính quy
Chuyên ngành:
Quản lý Đất đai
Lớp:
LTK11- QLĐĐ
Khoa:
Quản lý Tài Nguyên
Khóa học:
2014 – 2016
Quản lý Tài Nguyên
Khóa học:
2014 – 2016
Giảng viên hƣớng dẫn: Th.s Ngô Thị Hồng Gấm
i
LỜI CẢM ƠN
Thực tâp tốt nghiệp là khâu cuối cùng và rất quan trọng của mỗi sinh
viên trong quá trình học tập. Qua đó giúp cho mỗi sinh viên có điều kiện để
củng cố lại kiến thức đã học trong nhà trƣờng và ứng dụng trong thực tế.
Đồng thời nâng cao trình độ chuyên môn, năng lực công tác có thể vững
vàng khi ra trƣờng.
Đƣợc sự nhất trí của Ban giám hiệu Nhà trƣờng, Ban chủ nhiệm Khoa
Quản lý Tài Nguyên - Trƣờng Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, em đã tiến hành
nghiên cứu đề tài: “Thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000 từ số liệu đo đạc tờ
bản đồ số 10 tại xã Huống Thượng, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên”
Trong quá trình thực hiện đề tài em đã nhận đƣợc sự giúp đỡ nhiệt tình và
sự chỉ bảo của các thầy, cô giáo trong Khoa Quản lý Tài Nguyên – Trƣờng
Đại học Nông Lâm Thái Nguyên và các tập thể đã tạo điều kiện để em hoàn
thành khóa luận tốt nghiệp này.
Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cô giáo Th.s Ngô Thị Hồng Gấm
và các thầy, cô giáo trong giáo trong Khoa Quản lý Tài Nguyên cũng nhƣ
các thầy cô giáo trong trƣờng Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã giảng dạy
cho em những kiến thức, kinh nghiệm quý báu trong suốt thời gian em học
tập tại trƣờng và trực tiếp hƣớng dẫn em hoàn thành khóa luận. Em xin chân
CSDL
Cơ sở dữ liệu
2
Cs
Cộng sự
3
GCNQSDĐ
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
4
TN&MT
Tài nguyên và Môi trƣờng
5
&
Và
6
Bảng 2.5. Thực trạng đo vẽ bản đồ địa chính trên địa bàn huyện Đồng Hỷ .........20
Bảng 4.1. Hiện trạng sử dụng đất của xã Huống Thƣợng năm 2015 ................27
Bảng 4.2. Kết quả toạ độ sau khi bình sai...........................................................29
Bảng 4.3. Bảng tọa độ điểm gốc .........................................................................32
Bảng 4.4. Số liệu đo chi tiết ................................................................................33
iv
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 2.1. Sơ đồ cấu tạo máy toàn đạc điện tử ....................................................16
Hình 4.1. Mô tả vị trí xã Huống Thƣợng ............................................................23
Hình 4.2. Khởi động TMV.Map……………………………………………..36
Hình 4.3.Sau khi khởi động TMV.Map…………………………………. …36
Hình 4.4. Chuyển điểm chi tiết lên bản vẽ…………………………………..37
Hình 4.5. Chuyển số liệu vào MicroStation…………………………………37
Hình 4.6. Một số điểm đo chi tiết……………………………………………38
Hình 4.7. Một góc tờ bản đồ trong quá trình nối thửa........................................39
Hình 4.8. Các thửa đất sau khi đƣợc nối.............................................................39
Hình 4.9. Sửa lỗi bằng phần mềm MRF Clean v8.0.1 .......................................40
Hình 4.10. Tìm và sửa lỗi tự động ......................................................................40
Hình 4.11. Bản đồ đã tạo tâm thửa .....................................................................41
Hình 4.12. Đánh số thửa bản đồ..........................................................................41
Hình 4.13. Gán thông tin cho thửa đất ................................................................42
Hình 4.14. Vẽ nhãn thửa......................................................................................43
Hình 4.15. Bản đồ đã vẽ nhãn thửa .....................................................................43
Hình 4.16. Tạo khung bản đồ ..............................................................................44
Hình 4.17. Bản đồ hoàn chỉnh.............................................................................44
Hình 4.18. Tạo hồ sơ thửa đất .............................................................................46
Hình 4.19. Tạo phiếu xác nhận kết quả hiên trạng thửa đất...............................46
2.3.1. Tình hình chung công tác đo vẽ bản đồ địa chính trên toàn quốc ...........18
2.3.2. Tình hình công tác đo vẽ bản đồ địa chính ở tỉnh Thái Nguyên..............19
2.3.3. Kết quả đo vẽ bản đồ địa chính trên địa bàn huyện Đồng Hỷ ................20
PHẦN 3: NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ..........................21
3.1. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu................................................................21
3.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu ................................................................21
3.3. Nội dung .......................................................................................................21
3.3.1. Khái quát về khu vực đo vẽ.......................................................................21
3.3.2. Biên tập bản đồ địa chính từ số liệu đo.....................................................21
vi
3.3.3. Đánh giá kết quả đạt đƣợc........................................................................21
3.4. Phƣơng pháp nghiên cứu ..............................................................................21
3.4.1. Điều tra cơ bản số liệu thứ cấp..................................................................21
3.4.2. Phƣơng pháp thu thập số liệu ....................................................................22
3.4.3. Biên tập bản đồ địa chính ..........................................................................22
3.4.4. Nghiệm thu và giao nộp sản phẩm.............................................................22
PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN .................................23
4.1. Khái quát khu vực đo vẽ...............................................................................23
4.1.1. Một vài thông tin chính về khu vực đo vẽ ................................................23
4.1.1.1. Vị trí địa lý ..............................................................................................23
4.1.1.2. Địa hình, địa mạo ...................................................................................24
4.1.1.3. Văn hoá- giáo dục...................................................................................24
4.1.1.4. Y tế ..........................................................................................................24
4.1.1.5. Môi trƣờng ..............................................................................................25
4.1.2. Tình hình quản lý, sử dụng đất đai của xã Huống Thƣợng......................25
4.1.2.1. Tình hình quản lý đất đai .......................................................................25
4.1.2.2. Hiện trạng sử dụng đất đai .....................................................................26
giấy CNQSDĐ.
Trƣớc đây việc đo đạc, thành lập bản đồ địa chính đƣợc thực hiện theo
công nghệ truyền thống mang nặng tính thủ công và cho hiệu quả thấp. Vì vậy
công nghệ này hiện nay đã không còn đƣợc áp dụng nhiều nữa. Ngày nay
công nghệ thông tin phát triển ngày càng mạnh, phần cứng cũng nhƣ phần
mềm trở nên hiện đại và hoàn thiện hơn. Việc ứng dụng thành quả của công
nghệ thông tin vào công tác đo đạc, thành lập bản đồ đã đem lại hiệu quả cao
trong công tác quản lý Nhà nƣớc về đất đai.
Trong thời gian qua, ngành Tài nguyên và Môi trƣờng đã triển khai ứng
dụng công nghệ thông tin, các thành tựu tiên tiến, đầu tƣ trang thiết bị các
phần mềm, các trang thiết bị tin học vào hoạt động quản lý Nhà nƣớc về đất
đai đƣợc nhiều thành công. Nhƣ vậy có thể thấy việc ứng dụng công nghệ
thông tin trong công tác quản lý đất đai nói chung, thành lập bản đồ nói riêng
2
đã giúp ngành Tài nguyên và Môi trƣờng ngày càng đƣợc nâng cao chất
lƣợng hoạt động quản lý đất đai, quản lý tài nguyên môi trƣờng, đáp ứng
đƣợc yêu cầu quản lý của Nhà nƣớc và nhu cầu của nhân dân. Qua đó góp
phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, đẩy mạnh công nghiệp hóa hiện đại
hóa đất nƣớc.
Trong những năm qua UBND tỉnh Thái Nguyên đã quan tâm đến công tác
đo đạc bản đồ và lập hồ sơ địa chính nhằm giúp cho công tác quản lý đất đai
đƣợc hoàn thiện và chính xác hơn. Năm 2012 Uỷ ban nhân dân tỉnh Thái
Nguyên đã ra quyết định số 2959/QĐ-UBND ngày 10/12/2012 “Về việc phê
duyệt TKKT-DT đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính và xây dựng cơ sở dữ liệu
địa chính huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên”.
Xã Huống Thƣợng thuộc Huyện Đồng Hỷ là một trong những xã
chƣa có bản đồ địa chính và nằm trong diện đƣợc đo vẽ địa chính, nhằm
hiện chính xác vị trí ranh giới, diện tích và một số thông tin địa chính khác
của từng thửa đất, từng vùng đất. Bản đồ địa chính còn thể hiện các yếu tố địa
lý khác liên quan đến đất đai. Bản đồ địa chính đƣợc thành lập theo đơn vị
hành chính cơ sở xã, phƣờng, thị trấn và thống nhất trên phạm vi cả nƣớc.
Bản đồ địa chính đƣợc xây dựng trên cơ sở kỹ thuật và công nghệ ngày càng
hiện đại, nó đảm bảo cung cấp thông tin không gian của đất đai, phục vụ công
tác quản lý đất đai.
Bản đồ địa chính là tên gọi cho bản đồ đƣợc biên tập, biên vẽ từ bản đồ
địa chính cơ sở theo từng đơn vị hành chính xã, phƣờng, thị trấn trong đó yếu
tố phản ánh chính là thửa đất, đƣợc thể hiện đầy đủ chính xác về hình thể, vị
trí, kích thƣớc, loại đất. Bản đồ địa chính đƣợc lập theo đơn vị hành chính xã
và cấp tƣơng đƣơng.( Nguyễn Kim Hiệp và cs, 2006) [5]
Các yếu tố nội dung biểu thị trên bản đồ địa chính phải tuân theo các
quy định cụ thể, chi tiết trong bộ “Ký hiệu bản đồ địa chính” do Tổng cục Địa
chính (nay là BộTN&MT) ban hành.
Các yếu tố nội dung bản đồ đƣợc thể hiện phải đạt độ chính xác cao về
khoa học tự nhiên, vừa phù hợp về mặt kinh tế, xã hội và có cơ sở pháp chế
chính quy do cấp có thẩm quyền phê duyệt, phải mang tính chất liên tục và
chỉnh lý kịp thời nhằm nắm chắc biến động đất đai ở từng thời điểm xác định.
Đáp ứng các yêu cầu này, năm 2014 Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng đã ban
hành thông tƣ quy định thành lập bản đồ địa chính số 25/2014/TT-BTNMT
ngày 19/5/2014. Đây là quy đinh thay cho quy phạm do Tổng cục Địa chính
trƣớc đây ban hành năm 2008.
5
2.1.2. Cơ sở toán học của bản đồ địa chính
2.1.2.1. Hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia
Để đáp ứng yêu cầu về quản lý đất đaiđặc biệt là khi sử dụng hệ thống
chiếu và hệ tọa độ quốc gia VN-2000 sử dụng ELIPXOIT WGS-84 toàn cầu.
- Điểm gốc tọa độ quốc gia điểm N00 (điểm gốc của lƣới GPS cấp “0”)đặt
trong khuôn viên Viện Nghiên cứu Địa chính (nay là Viện khoa học Đo đạc và
bản đồ) thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng, đƣờng Hoàng Quốc Việt – Hà Nội
- Lƣới chiếu tọa độ phẳng: lƣới chiếu UTM quốc tế.
- Chia múi và phân mảnh hệ thống hiện hành có chú thích danh pháp
quốc tế.
Sử dụng lƣới chiếu hình trụ ngang đồng góc với múi chiếu phù hợp có
hệ số điều chỉnh tỷ lệ hệ số biến dạng chiều dài K = 0,9999 để thể hiện bản
đồ địa chính cơ sở và bản đồ địa chính các loại tỷ lệ: Kinh tuyến trục đƣợc
quy định cho từng tỉnh, từng thành phố trực thuộc trung ƣơng.
2.1.2.2. Độ chính xác bản đồ địa chính
- Sai số trung phƣơng vị trí mặt phẳng của điểm khống chế đo vẽ, điểm
trạm đo so với điểm khởi tính sau bình sai không vƣợt quá 0,1 mm tính theo
tỷ lệ bản đồ cần lập.
- Sai số biểu thị điểm góc khung bản đồ, giao điểm của lƣới km, các
điểm tọa độ quốc gia, các điểm địa chính, các điểm có toạ độ khác lên bản đồ
địa chính dạng số đƣợc quy định là bằng không (không có sai số).
- Đối với bản đồ địa chính dạng giấy, sai số độ dài cạnh khung bản đồ
không vƣợt quá 0,2 mm, đƣờng chéo bản đồ không vƣợt quá 0,3 mm, khoảng
cách giữa điểm tọa độ và điểm góc khung bản đồ (hoặc giao điểm của lƣới
km) không vƣợt quá 0,2 mm so với giá trị lý thuyết.
- Sai số vị trí của điểm bất kỳ trên ranh giới thửa đất biểu thị trên bản đồ
địa chính dạng số so với vị trí của các điểm khống chế đo vẽ (hoặc điểm
khống chế ảnh ngoại nghiệp) gần nhất không đƣợc vƣợt quá:
+ 5 cm đối với bản đồ địa chính tỷ lệ 1:200
+ 7 cm đối với bản đồ địa chính tỷ lệ 1:500
+ 15 cm đối với bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000
là 0,5kmx0,5km và kích thƣớc hữu ích của bản vẽ là 50cmx50cm tƣơng
8
ứng với diện tích 25 ha. Các ô vuông đƣợc đánh số thứ tự bằng các chữ cái
A,B,C,D theo nguyên tắc từ trái sang phải, từ trên xuống dƣới. Số hiệu
mảnh bản đồ tỷ lệ 1:1000 bao gồm số hiệu mảnh bản đồ tỷ lệ 1:2000 gạch
nối và số thứ tự ô vuông.( Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng, 2014) [3]
Tên gọi của bản đồ địa chính là tên gọi của đơn vị hành chính (tỉnh huyện - xã) lập bản đồ.
Bảng 2.1. Bảng tóm tắt một vài thông số phân mảnh bản đồ
Tỷ lệ
bản đồ
1:25000
1:10.000
1:5000
Cơ sở
để chia
mảnh
Khu đo
1:25.00
0
1:10.00
0
6000x6000
3600
10-430 407
60x60
3000x3000
900
403.407
1:2000
1:5000
50x50
1000x1000
100
19
430.407-9
1:1000
50x50
100x100
1.0
1 100
430.407-9-100
(Nguồn: Bộ Tài Nguyên và Môi Trường, 2014) [3]
2.1.2.4. Tỷ lệ bản đồ địa chính
- Tùy theo từng khu vực cụ thể, căn cứ vào yêu cầu nhiệm vụ của
công tác quản lý nhà nƣớc về đất đai, giá trị kinh tế sử dụng đất, mức độ khó
khăn của từng khu vực, mật độ thửa trung bình trên 1 ha, tính chất quy
hoạch của từng vùng trong đơn vị hành chính để lựa chọn tỷ lệ đo vẽ bản đồ
sao cho phù hợp, không nhất thiết trong mỗi đơn vị hành chính phải lập
9
bản đồ địa chính cùng tỷ lệ nhƣng phải xác định tỷ lệ cơ bản cho đo vẽ bản
đồ địa chính ở mỗi đơn vị hành chính cấp xã và quy định chung về đo vẽ
bản đồ nhƣ sau:
- Khu vực đất sản xuất nông nghiệp, đất nuôi trồng thuỷ sản, đất làm
muối, đất nông nghiệp khác: tỷ lệ đo vẽ cơ bản là 1:2000 và 1:5000. Đối với
khu vực đất sản xuất nông nghiệp mà phần lớn các thửa đất nhỏ, hẹp hoặc khu
vực đất nông nghiệp xen kẽ trong khu vực đất đô thị, trong khu vực đất ở
chọn tỷ lệ đo vẽ bản đồ là 1:1000 hoặc 1:500 và phải đƣợc quy định rõ trong
thiết kế kỹ thuật - dự toán công trình.
Bảng 2.2. Độ chính xác của tỷ lệ bản đồ
Tỷ lệ bản đồ
Độ chính xác của tỷ lệ bản đồ(m)
1/200
0,02
1/500
0,05
1/1000
0,1
(Nguồn: Bộ Tài nguyên và Môi trường,2014) [3]
2.1.3. Nội dung của bản đồ địa chính
“ Bản đồ địa chính là tài liệu chủ yếu trong bộ hồ sơ địa chính vì vậy
trên bản đồ cần thể hiện đầy đủ các yếu tố đáp ứng yêu cầu quản lý đất đai:
- Điểm khống chế tọa độ và độ cao: Trên bản đồ cần thể hiện đầy đủ
các điểm khống chế tọa độ và độ cao nhà nƣớc các cấp, lƣới tọa độ địa chính
cấp 1 và cấp 2, các điểm khống chế đo vẽ có chôn mốc để sử dụng lâu dài.
Đây là yếu tố dạng điểm cần thể hiện chính xác đến 0,1 mm trên bản đồ.
- Địa giới hành chính các cấp: Cần thể hiện chính xác đƣờng địa giới
hành chính các cấp tỉnh, huyện, xã các mốc giới hành chính, các điểm ngoặt
của đƣờng địa giới.
- Ranh giới thửa đất: Thửa đất là yếu tố cơ bản của bản đồ địa chính.
Ranh giới thửa đất đƣợc thể hiện trên bản đồ bằng đƣờng viền khép kín dạng
2.1.4. Các phương pháp thành lập bản đồ địa chính
Hiện nay khi đo vẽ thành lập bản đồ địa chính ta có thể chọn một
trong các phƣơng pháp sau:
- Đo vẽ trực tiếp ngoài thực địa bằng các loại máy kinh vĩ (có thể là máy
kinh vĩ quang học hoặc máy toàn đạc điện tử ) gọi là phƣơng pháp toàn đạc.
- Thành lập bằng phƣơng pháp đo vẽ ảnh chụp từ máy bay kết hợp đo
vẽ trực tiếp ngoài thực địa hay phƣơng pháp ảnh hàng không.
12
- Thành lập bằng phƣơng pháp biên tập, biên vẽ và đo vẽ bổ sung chi
tiết trên nền bản đồ địa hình cùng tỷ lệ.
- Phƣơng pháp toàn đạc: Phƣơng pháp toàn đạc là phƣơng pháp xác
định vị trí tƣơng đối của các điểm chi tiết địa vật so với điểm khống chế đo
vẽ bằng máy kinh vĩ hoặc máy toàn đạc điện tử.
- Phƣơng pháp bàn đạc: Đo góc nằm ngang ngƣời ta ghim giấy vẽ trên
ván bàn đạc, đặt ván vẽ vào vị trí nằm ngang, hƣớng ống kính máy đến các điểm
đo và kẻ hƣớng đến các điểm đo theo cạnh và thƣớc máy bàn đạc. Bản đồ đƣợc
thành lập và đối chiếu ngoài thực địa để đảm bảo chất lƣợng bản đồ.
- Thành lập bản đồ địa chính bằng phƣơng pháp biên tập, biên vẽ và
bổ sung chi tiết từ bản đồ địa hình cùng tỷ lệ. Phƣơng pháp này thực chất là
biên tập lại các yếu tố nội dung của bản đồ địa hình phù hợp với nội dung
bản đồ địa chính mới ở thời điểm đo vẽ.
2.1.5. Lưới khống chế địa chính
* Quy định chung
- Lƣới địa chính đƣợc xây dựng bằng phƣơng pháp đƣờng chuyền
hoặc bằng công nghệ GPS theo đồ hình lƣới tam giác dày đặc, đồ hình chuỗi
tam giác, tứ giác để làm cơ sở phát triển lƣới khống chế đo vẽ.
Dù thành lập lƣới địa chính bằng phƣơng pháp nào cũng phải đảm bảo
- Đối với cạnh nhỏ hơn 400 m
≤ 5 giây
≤ 10 giây
Trị tuyệt đối sai số trung phƣơng độ cao sau
5
bình sai:
- Vùng đồng bằng
- Vùng núi
≤ 10 cm
≤ 12 cm
(Nguồn: Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2014) [2]
- Lƣới địa chính phải đƣợc đo nối với ít nhất 2 điểm toạ độ Nhà nƣớc có độ
chính xác từ điểm địa chính cơ sở hoặc từ điểm hạng IV Nhà nƣớc trở lên.
- Trƣớc khi thiết kế lƣới phải tiến hành khảo sát thực địa để chọn
phƣơng pháp xây dựng lƣới phù hợp và phải lƣu ý sao cho thuận tiện cho
phát triển lƣới khống chế đo vẽ.
* Xây dựng lưới địa chính bằng phương pháp đường chuyền
- Khi hai đƣờng chuyền song song cách nhau dƣới 400 m thì phải đo
nối với nhau.
- Góc ngang trong đƣờng chuyền đƣợc đo theo phƣơng pháp toàn
vòng khi trạm đo có 3 hƣớng trở lên hoặc theo hƣớng đơn nếu trạm đo chỉ
có hai hƣớng bằng các máy toàn đạc điện tử có độ chính xác 1” - 5” và máy
14
15
hoặc đo vẽ bổ sung ở thực địa) hoặc tăng dày lƣới điểm đo vẽ ảnh (đối với
phƣơng pháp đo vẽ ảnh) để đo vẽ.
Căn cứ vào mật độ điểm khởi tính, lƣới đƣờng chuyền kinh vĩ cấp1,
cấp 2 có thể thiết kế dƣới dạng đƣờng đơn hoặc thành mạng có một hay
nhiều điểm nút. Trƣờng hợp đặc biệt, đƣờng chuyền kinh vĩ 2 đƣợc phép
thiết kế đƣờng chuyền treo. Số cạnh đƣờng chuyền treo không đƣợc vƣợt
quá 4 đối với khu vực đặc biệt khó khăn.
2.2. Những phần mềm ứng dụng trong biên tập bản đồ địa chính
Ngày nay cùng với sự phát triển của ngành điện tử tin học, các máy
tính, các thiết bị đo, máy vẽ kỹ thuật số không ngừng hoàn thiện. Trên cơ sở
đã ngƣời ta xây dựng, tổ chức dữ liệu bản đồ mà máy tính có thể đọc và thể
hiện dƣới dạng hình ảnh bản đồ. Vì vậy, việc ứng dụng các phần mềm CAD,
GIS, LIS đã tạo điều kiện thuận lợi cho việc thành lập bản đồ số.
2.2.1. Giới thiệu về phần mềm Mapping–Office và phần mềm Microstation
Mapping office là một phần mềm mới nhất của tập đoàn Intergraph bao
gồm các phần mềm công cụ phục vụ cho việc xây dựng và duy trì toàn bộ các
đối tƣợng địa lý thuộc một trong hai dạng dữ liệu, đồ hoạ và phi đồ hoạ sử
dụng trong công hệ thống thông tin địa lý GIS và bản đồ, chạy trên hệ điều
hành DOS/WINDOW.
Trong Mapping – office việc thu thập các đối tƣợng địa lý đƣợc tiến
hành một cách đơn giản trên bản đồ đã thành lập trƣớc đây (trên giấy, diamat)
ảnh hàng không, ảnh vệ tinh thông qua thiết bị quét và các phần mềm công cụ
đã tạo và chuyển đổi các tài liệu thông qua dữ liệu số.
Microstation là phần mềm đồ họa thiết kế (CAD). Nó có khả năng quản
lý các đối tƣợng đồ họa thể hiện các yếu tố của bản đồ. Khả năng quản lý dữ
liệu không gian và dữ liệu thuộc tính lớn, tốc độ khai thác và cập nhật nhanh
chóng phù hợp với hệ thống quản lý dữ liệu lớn do đó nó thuận lợi cho việc
17
Trung Tâm Trắc Địa bản đồ công trình - Khoa trắc địa - Trƣờng Đại học mỏ
địa chất xây dựng.
Phần mềm liên tục đƣợc cải tiến và hoàn thiện, cho đến nay phần mềm
này đã đƣợc sử dụng để tính toán hàng vạn điểm khống chế mặt bằng và độ
cao tại hầu hết các tỉnh trong cả nƣớc.
Đây là phần mềm chuyên dụng tự động hoá công tác xử lý bình sai các
mạng lƣới trắc địa trên máy tính, đặc biệt là các mạng lƣới trên cơ sở các số
liệu đo góc, cạnh, độ cao và phƣơng vị.
Phần mềm COMPASS có ƣu điểm lớn là tốc độ tính toán cực nhanh,
xử lý đƣợc các lƣới có số điểm lớn (10.000 điểm), kết qủa in ra đúng theo yêu
cầu quy phạm quy định. COMPASS là phần mềm có dung lƣợng nhỏ, chỉ
chứa trong một đĩa mềm, cài đặt đơn giản và có thể chạy đƣợc trên hầu hết
các loại máy tính, không đòi hỏi gì về phần cứng và phần mềm.
Phần mềm COMPASS cho phép hiển thị, in sơ đồ lƣới một cách độc
lập không phụ thuộc vào môi trƣờng đồ họa nào nhƣ các phần mềm xử lý
bình sai khác. Các chức năng trợ giúp hiển thị đa dạng nhƣ phóng to, thu nhỏ,
trƣợt và đặc biệt là cho phép in sơ đồ lƣới với hệ thống máy in phong phú.
(Viện nghiên cứu địa chính, 2002) [8]
Phần mềm COMPASS có các môđun chính là:
-Tính chuyển múi tọa độ.
-Thiết kế lƣới mặt bằng.
- Bình sai lƣới mặt bằng.
2.2.4. Giới thiệu phần mềm TMV.Map
TMV.Map là một phần mềm nằm trong bộ phần mềm TMV.Map và
TMV.Cadas do công ty eKGIS cung cấp. TMV.Map là công cụ phục vụ cho
công tác thành lập bản đồ Địa chính theo đặc thù của ngành Địa chính Việt.
Phần mềm chạy trong môi trƣờng đồ hoạ MicroStation, một môi trƣờng đồ
hoạ đƣợc sử dụng rộng rãi trong thành lập bản đồ Địa chính ở Việt Nam.