Hoạt động chẩm điểm tín dụng khách hàng thể nhân tại trung tâm thông tin tín dụng quốc gia Việt Nam (LV thạc sĩ) - Pdf 44

HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
---------------------------------------

LÊ THỊ THANH TÂN

HOẠT ĐỘNG CHẨM ĐIỂM TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG
THỂ NHÂN TẠI TRUNG TÂM THÔNG TIN TÍN DỤNG
QUỐC GIA VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH KOANH
(Theo định hướng ứng dụng)

HÀ NỘI - 2017


HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
---------------------------------------

LÊ THỊ THANH TÂN

HOẠT ĐỘNG CHẨM ĐIỂM TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG
THỂ NHÂN TẠI TRUNG TÂM THÔNG TIN TÍN DỤNG
QUỐC GIA VIỆT NAM
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số: 60.34.01.02

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH KOANH
(Theo định hướng ứng dụng)

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. ĐẶNG THỊ VIỆT ĐỨC



Học viên: Lê Thị Thanh Tân


iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ................................................................................................................ i
LỜI CẢM ƠN .....................................................................................................................ii
MỤC LỤC ......................................................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT ........................................................vi
DANH MỤC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỒ .............................................................................vii
MỞ ĐẦU .............................................................................................................................. 1
CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ HOẠT ĐỘNG CHẤM ĐIỂM,
XẾP HẠNG TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG THỂ NHÂN ............................................. 5
1.1. Khái quát chung về tín dụng ngân hàng, chấm điểm, xếp hạng tín dụng khách
hàng thể nhân .................................................................................................................. 5
1.1.1. Tín dụng ngân hàng................................................................................5
1.1.2. Khái niệm về thông tin tín dụng ............................................................6
1.1.3. Khái niệm về chấm điểm, xếp hạng tín dụng.........................................7
1.1.4. Mục đích, ý nghĩa của việc chấm điểm, xếp hạng tín dụng khách hàng
thể nhân ..........................................................................................................10
1.2. Một số nội dung về chấm điểm, xếp hạng tín dụng ............................................11
1.2.1. Các phương pháp áp dụng....................................................................11
1.2.3. Một số mô hình chấm điểm, xếp hạng tín dụng khách hàng thể nhân.14
1.3. Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động chấm điểm, xếp hạng khách hàng thể nhân ...27
1.3.1. Nguồn thông tin đầu vào ......................................................................27
1.3.2. Sự hợp lý của quy trình ........................................................................28
1.3.3. Sự hợp lý của việc lựa chọn các chỉ tiêu chấm điểm, xếp hạng ..........28
1.4. Nhân tố ảnh hưởng đến chấm điểm, xếp hạng khách hàng thể nhân.................31

2.2.7. Hiện trạng triển khai sản phẩm ............................................................58
2.2.8. Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động chấm điểm, xếp hạng khách hàng thể
nhân ................................................................................................................58
2.3. Đánh giá hoạt động chấm điểm, tín dụng khách hàng thể nhân tại Trung tâm
Thông tin Tín dụng Quốc gia Việt Nam .....................................................................59
2.3.1. Những điểm đã đạt được ......................................................................59
2.3.2. Những hạn chế, tồn tại cần khắc phục và nguyên nhân .......................60
CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG CHẤM ĐIỂM, XẾP HẠNG TÍN
DỤNG KHÁCH HÀNG THỂ NHÂN TẠI TRUNG TÂM THÔNG TIN TÍN
DỤNG QUỐC GIA VIỆT NAM....................................................................................64


v

3.1. Định hướng chấm điểm, xếp hạng tín dụng khách hàng thể nhân từ năm 2015 2020 ...............................................................................................................................64
3.1.1. Định hướng phát triển của Trung tâm Thông tin Tín dụng Quốc gia
Việt Nam từ năm 2015 - 2020 .......................................................................64
3.1.2. Định hướng phát triển hoạt động chấm điểm, xếp hạng tín dụng khách
hàng thể nhân từ 2015 đến 2020 ....................................................................72
3.2. Một số giải pháp hoàn thiện hoạt động chấm điểm, xếp hạng tín dụng khách
hàng thể nhân tại Trung tâm Thông tin Tín dụng Quốc gia Việt Nam .....................74
3.2.1. Nhóm giải pháp trực tiếp liên quan tới nội dung, phương pháp chấm
điểm, xếp hạng tín dụng khách hàng thể nhân ...............................................74
3.2.2. Các nhóm giải pháp hỗ trợ ...................................................................85
3.3. Một số đề xuất kiến nghị.......................................................................................92
3.3.1. Kiến nghị đối với Ngân hàng Thương mại ..........................................92
3.3.2. Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước ..............................................93
3.3.3. Kiến nghị với chính phủ .......................................................................93
KẾT LUẬN .......................................................................................................................96
TÀI LIỆU THAM KHẢO


Cơ quan Thanh tra Giám sát Ngân hàng

DN

Doanh nghiệp

E&Y

Công ty Trách nhiệm Hữu hạn Ernst & Young Việt Nam

FICO

Fair Isaac Corp

KQKD

Kết quả kinh doanh

KV

Khu vực

Moody’s

Moody’s Investors Service

NH

Ngân hàng


Trách nhiệm hữu hạn

TTTD

Thông tin tín dụng

Vietcombank

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại Thương Việt Nam

Vietinbank

Ngân hàng Công Thương Việt Nam

XHTD

Xếp hạng tín dụng


vii

DANH MỤC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỒ
1. Danh mục bảng biểu
Bảng 1.1: Ký hiệu XHTD cá nhân theo Stefanic Kleimeier ........................................15
Bảng 1.2: Chỉ tiêu chấm điểm XHTD cá nhân theo mô hình Stefanie Kleimeier ....16
Bảng 1.3: Tỷ trọng các tiêu chí đánh giá trong mô hình điểm số tín dụng FICO .....17
Bảng 1.4: Mô hình điểm số tín dụng Vantage Score ....................................................18
Bảng 1.5: Tỷ trọng các tiêu chí đánh giá trong mô hình điểm số tín dụng Vantage
Score....................................................................................................................................18

không phù hợp có thể dẫn đến rủi ro rất lớn do khách hàng không trả được nợ. Khi
xem xét quyết định cho vay ngân hàng thường căn cứ vào tài sản đảm bảo, phương
án sản xuất kinh doanh, tình hình tài chính, khả năng trả nợ… Các ngân hàng luôn
cố gắng tìm cách giảm thiểu rủi ro liên quan đến các hoạt động cho vay này như:
sàng lọc và giám sát khách hàng vay, thiết lập mối quan hệ khách hàng lâu dài, quy
định các hạn mức tín dụng, tài sản thế chấp…Mặc dù vậy không một ngân hàng, tổ
chức nào có thể dự đoán hết được những rủi ro có thể xảy ra. Hoạt động kinh doanh
tiền tệ ngày càng khó khăn, rủi ro của nó ngày một lớn, đòi hỏi phải có những biện
pháp phòng ngừa, hạn chế các rủi ro để bảo đảm an toàn cho toàn hệ thống ngân
hàng thương mại. Trong xu thế đó, việc chấm điểm tín dụng khách hàng là một việc
cần được thực hiện trong hoạt động tín dụng ngân hàng. Vì kết quả chấm điểm hay
xếp hạng khách hàng đi vay đã cho thấy phần nào mức độ rủi ro của khách hàng
vay, kết quả chấm điểm hay xếp hạng càng thấp thì rủi ro cho vay càng lớn chính vì
vậy để hạn chế rủi ro, các ngân hàng thương mại thường lựa chọn những khách
hàng có kết quả chấm điểm hay xếp hạng ở một mức độ nào đó.
Tùy thuộc vào điểm tín dụng hay thứ hạng xếp hạng của khách hàng mà
ngân hàng có thể cung cấp cho khách hàng những sản phẩm tín dụng khác nhau.
Những khách hàng có điểm tín dụng hay thứ hạng tín nhiệm cao sẽ được ngân hàng
cung cấp không giới hạn các sản phẩm tín dụng như cho vay ngắn hạn theo hạn
mức, cho vay trung hạn và dài hạn,…


2

Căn cứ vào kết quả xếp hạng tín dụng, ngân hàng sẽ đưa ra các chính sách
đảm bảo tiền vay khác nhau như không cần tài sản đảm bảo, đảm bảo bằng tài
sản hình thành từ vốn vay, đảm bảo bằng tài sản của khách hàng vay hoặc của bên
thứ ba và các ưu đãi khác.
Nắm bắt được vấn đề này, trong các năm vừa qua các ngân hàng đã có hệ
thống chấm điểm, xếp hạng nội bộ. Tuy nhiên, các thông tin về quan hệ tín dụng

cho phù hợp với những thay đổi trong chính sách của Ngân hàng Nhà Nước. Vì ý
nghĩa quan trọng của nghiệp vụ chấm điểm tín dụng thể nhân và vì những yêu cầu
thay đổi trong tình hình mới, luận văn chọn nghiệp vụ chấm điểm và xếp hạng tín
dụng thể nhân làm đối tượng nghiên cứu. Đề tài hy vọng sẽ hữu ích trong việc hoàn
thiện nghiệp vụ này tại Trung tâm thông tin tín dụng quốc gia Việt Nam.

2. Tổng quan nghiên cứu
Việc chấm điểm tín dụng khách hàng là một việc cần được thực hiện trong
hoạt động tín dụng ngân hàng. Trên thực tế, đã có một số sách xuất bản liên quan


3

tới chủ đề này như: Tín dụng và Thẩm định Tín dụng Ngân hàng của TS. Nguyễn
Minh Kiều (chủ biên) (2006), Tiền tệ - Ngân hàng của TS. Tô Kim Ngọc (chủ biên)
(2008). Một số ngân hàng lớn cũng có các tài liệu nghiên cứu hướng dẫn hoạt động
chấm điểm tín dụng khách hàng như: tài liệu nội bộ xếp hạng tín dụng của BIDV,
tài liệu nội bộ xếp hạng tín dụng của Vietinbank, tài liệu nội bộ chấm điểm khách
hàng thể nhân của Trung tâm thông tin tín dụng quốc gia Việt Nam, tài liệu hội thảo
về hoạt động chấm điểm, xếp hạng tín dụng giữa Ngân hàng Trung Uơng Pháp với
CIC, … Tuy nhiên, hầu như chưa có đề tài nào đi sâu nghiên cứu về hoạt động
chấm điểm tín dụng khách hàng thể nhân để phù hợp với những thay đổi trong
chính sách nợ xấu và cung cấp thông tin cho NHNN (Theo thông tư 03/2013/TTNHNN và thông tư 02/2013/TT-NHNN).
Đề tài lựa chọn theo luận văn này dự định đi sâu nghiên cứu thực trạng và
đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động chấm điểm tín dụng khách hàng.
Một số vấn đề cơ bản cần giải quyết trong luận văn thạc sĩ này là:
- Một số vấn đề mang tính lý luận cơ bản về chấm điểm, xếp hạng tín dụng
khách hàng thể nhân.
- Thực trạng hoạt động chấm điểm, xếp hạng tín dụng khách hàng thể nhân
tại Trung Tâm Thông Tin Tín Dụng Quốc Gia Việt Nam.


6. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, danh mục các tài liệu tham khảo, phụ lục, đề
tài nghiên cứu gồm 3 chương:
Chương 1: Một số vấn đề cơ bản về hoạt động chấm điểm, xếp hạng tín
dụng khách hàng thể nhân.
Chương 2: Thực trạng hoạt động chấm điểm, xếp hạng tín dụng khách hàng
thể nhân tại Trung Tâm Thông Tin Tín Dụng Quốc Gia Việt Nam.
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện hoạt động chấm điểm tín dụng khách hàng
thể nhân tại Trung tâm thông tin tín dụng Quốc Gia Việt Nam.


5

Chương 1
MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ HOẠT ĐỘNG CHẤM ĐIỂM,
XẾP HẠNG TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG THỂ NHÂN
1.1. Khái quát chung về tín dụng ngân hàng, chấm điểm, xếp hạng tín
dụng khách hàng thể nhân
1.1.1. Tín dụng ngân hàng
Tín dụng ra đời cùng với sự xuất hiện của tiền tệ. Khi một chủ thể kinh tế
cần một lượng hàng hóa cho nhu cầu tiêu dùng hoặc sản xuất trong khi chưa có tiền
hoặc số tiền hiện tại chưa có đủ, họ có thể sử dụng hình thức vay mượn để đáp ứng
nhu cầu. Có hai cách vay mượn: vay chính loại hàng hóa đang có nhu cầu hoặc vay
tiền để mua loại hàng hóa đó. Quan hệ vay mượn như vậy gọi là quan hệ tín dụng.
Trong nền kinh tế hiện đại, tín dụng ngân hàng được xem là hình thức tín
dụng quan trọng và phổ biến nhất.
Tín dụng ngân hàng là quan hệ chuyển nhượng vốn giữa ngân hàng với các
chủ thể kinh tế khác trong xã hội, trong đó, ngân hàng giữ vai trò vừa là người đi
vay, vừa là người cho vay [5].

Tín dụng cá nhân đóng góp lớn đến sự lưu thông các nguồn vốn trong xã
hội, điều chuyển vốn từ nơi thừa đến nơi thiếu, từ nơi hiệu quả thấp đến nơi đến nơi
hiệu quả cao để đáp ứng nhu cầu vốn kinh doanh hoặc tiêu dùng của cá nhân và hộ
gia đình.
Hiện nay, xu hướng tiêu dùng trước, trả sau để đáp ứng nhu cầu chi tiêu cho
cuộc sống tăng nhanh, nhất là ở các thành phố lớn. Chính vì thế, các sản phẩm tín
dụng cá nhân của ngân hàng được khách hàng rất quan tâm. Đây là cơ sở để các
ngân hàng tự tin đẩy nhanh mảng tín dụng này.

1.1.2. Khái niệm về thông tin tín dụng
Theo từ điển Cambridge, thông tin tín dụng (credit information) là thông tin
về khả năng trả nợ của một cá nhân hay một công ty, thường do các tổ chức tín
dụng đánh giá trước khi thông qua một khoản vay [21].
Theo thông tư số 03/2012/TT-NHNN quy định về hoạt động thông tin tín
dụng của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, chương I, điều 3: thông tin tín dụng là
các thông tin về khách hàng vay và những thông tin liên quan đến khách hàng vay
tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.


7

Tổ chức cấp tín dụng là các tổ chức hoạt động theo Luật các tổ chức tín
dụng; tổ chức khác có cung cấp dịch vụ cho thuê tài sản, mua hàng trả góp, trả
chậm và các dịch vụ khác có điều kiện về lãi suất, thời hạn, tiền thuê và biện pháp
đảm bảo nghĩa vụ trả nợ.
Hoạt động thông tin tín dụng là việc thu thập, xử lý, lưu giữ thông tin tín dụng
và cung cấp sản phẩm thông tin tín dụng của công ty thông tin tín dụng.
Sản phẩm thông tin tín dụng là các báo cáo thông tin, các ấn phẩm được
Công ty Thông tin tín dụng tạo ra trên cơ sở thông tin tín dụng thu thập được để
cung cấp cho các tổ chức tín dụng, các tổ chức khác và cá nhân.

dụng hay không. Một mẫu hình được thiết kế tốt sẽ đưa ra một mức điểm cao nhiều
hơn cho những người đi vay có khả năng sử dụng vốn vay hiệu quả và ngược lại.
Kể cả một hệ thống chấm điểm tốt cũng không dự đoán chắc chắn được khả
năng hoàn trả vốn vay của khách hàng nhưng nó cũng đưa ra được những dự đoán
khá chính xác về sai sót mà một khách hàng đi vay với những đặc điểm nhất định có
thể mắc phải. Để xây dựng một hình mẫu tốt, những người xây dựng phải có dữ
liệu chính xác phản ánh trong cả giai đoạn , trong điều kiện kinh tế tốt và xấu.
 Khái niệm về xếp hạng tín dụng
Theo công ty Standards & Poor: Xếp hạng tín dụng là những ý kiến đánh giá
hiện tại về rủi ro tín dụng, chất lượng tín dụng, khả năng và thiện ý của chủ thể đi
vay trong việc đáp ứng các nghĩa vụ tài chính một cách đầy đủ và đúng hạn [15].
Theo công ty Moody's: Xếp hạng tín dụng là những ý kiến đánh giá về chất
lượng tín dụng và khả năng thanh toán nợ của chủ thể đi vay dựa trên những phân tích
tín dụng cơ bản và biểu hiện thông qua hệ thống ký hiệu từ Aaa cho đến C [18].
Theo từ điển thị trường chứng khoán xếp hạng tín dụng là cách ước tính
chính thức tín nhiệm từ trước đến nay của cá nhân hay công ty về khả năng chi trả
bao gồm tất cả các số liệu kiểm tra, phân tích, hồ sơ lưu trữ về khả năng trách
nhiệm tín dụng của cá nhân và công ty kinh doanh.
Tại nhiều nước trên thế giới, hầu hết các công ty lớn và các tổ chức cho vay
đều thiết lập bảng xếp hạng tín dụng đối với các khách hàng hiện tại cũng như
tương lai của họ.
 Khái niệm về xếp hạng tín dụng khách hàng cá nhân
Từ những khái niệm trên, ta có thể định nghĩa xếp hạng tín dụng khách hàng
cá nhân như sau:


9

Xếp hạng tín dụng khác hàng cá nhân là việc đưa ra những ý kiến đánh giá
về rủi ro tín dụng, chất lượng tín dụng, khả năng và thiện ý của chủ thể đi vay tại


Người sử dụng hay khách hàng là người trực tiếp sử dụng hệ thống thông tin và các
sáng phẩm thông tin mà hệ thống tạo ra. Các chuyên gia về hệ thống thông tin là
người xây dựng và vận hành hệ thống đó. Đó là các nhà phân tích hệ thống, các nhà
lập trình, các kỹ sư tin học,…
Phần cứng: Bao gồm tất cả các thiết bị và các phương tiện kỹ thuật dùng
để xử lý thông tin. Trong đó, chủ yếu là máy tính, các thiết bị ngoại vi dùng để
lưu trữ và vào ra dữ liệu, mạng lưới viễn thông dùng để truyền dữ liệu.
Phần mềm: Bao gồm các chương trình máy tính, các phần mềm hệ thống, các
phần mềm chuyên dụng và các thủ tục dành cho người sử dụng.
Nguồn dữ liệu: Dữ liệu là các vật liệu thô của hệ thống thông tin. Dữ liệu
có thể có nhiều dạng khác nhau, có dữ liệu văn bản, có dữ liệu bằng hình ảnh,…
Các nguồn dữ liệu của hệ thống thông tin được tổ chức thành: Các cơ sở dữ liệu,
tổ chức và lưu giữ các dữ liệu đã được xử lý. Các cơ sở mô hình, lưu giữ các mô
hình khái niệm, mô hình logic, mô hình toán học diễn đạt các mối quan hệ, các
quy trình tính toán, các kỹ thuật phân tích. Các cơ sở tri thức, lưu giữ các tri thức
ở dạng khác nhau như: các sự kiện, các nguyên tắc suy diễn, và các đối tượng
khác nhau.
Thủ tục: Các quy trình hoạt động, các thủ tục giao tiếp người – máy.

1.1.4. Mục đích, ý nghĩa của việc chấm điểm, xếp hạng tín dụng khách
hàng thể nhân
 Mục đích
Chấm điểm tín dụng cá nhân trong hoạt động thông tín tín dụng nhằm giúp
ngân hàng kiểm soát mức độ tín nhiệm khác hàng, thiếp lập hạn mức cho vay phù
hợp với từng nhóm khách hàng. Ngân hàng có thể đánh giá hiệu quả danh mục cho
vay thông qua giám sát sự thay đổi dư nợ và phân loại nợ trong từng nhóm khách
hàng đã được chấm điểm, xếp hạng, qua đó, điều chỉnh danh mục theo hướng ưu
tiên nguồn lực vào nhóm những khách hàng an toàn.
Hệ thống chấm điểm tín dụng cá nhân tiếp cận đến tất cả các yếu tố có liên

xếp hạng tín dụng [16]. Do đây là một hoạt động khá phức tạp đòi hỏi sự chính xác
nên trên thực tế, các tổ chức xếp hạng tín dụng thường phối hợp đồng thời nhiều
phương pháp khác nhau để đạt được sự phân tích và đánh giá tốt nhất.
Phương pháp phân tích thống kê: Phương pháp phân tích thống kê sử
dụng trong chấm điểm, xếp hạng khách hàng cá nhân là việc phân tích khả


12

năng trả nợ của khách hàng căn cứ vào các chỉ tiêu tài chính, phi tài chính được
xây dựng dựa vào các bảng biểu, số liệu thống kê thu thập trong các lần vay
trước đây của khách hàng và tình hình tài chính hiện tại của khách hàng. Ưu
điểm của phương pháp thống kê là việc đánh giá khách quan. Việc áp dụng đơn
giản, dễ dàng, hoàn toàn dựa trên cơ sở định lượng nên có thể thực hiện khá nhanh
với chi phí thấp. Tuy nhiên nếu không thu thập được bộ dữ liệu thực nghiệm có chất
lượng thì phương pháp này khó thực hiện được.
Phương pháp so sánh: dựa trên sự đối chiếu, so sánh các giá trị của cùng
một chỉ tiêu tại các thời kỳ khác nhau, hoặc so với các giá trị trung bình của thị
trường. Từ những kết quả thu được cơ quan xếp hạng tín dụng sẽ tiến hành
đánh giá khách hàng và rút ra những kết luận hữu ích tùy theo mục tiêu đánh
giá. Thực hiện so sánh giữa những chỉ tiêu cùng bản chất kinh tế như so sánh
doanh thu ở kỳ này so với kỳ trước; so sánh chỉ tiêu chi phí thực tế với chi phí
ở kỳ kế hoạch ở một số trường hợp có thể so sánh giữa các chỉ tiêu khác bản
chất kinh tế nhưng giữa chúng có mối quan hệ hữu cơ, tác động qua lại đến
nhau. Ưu điểm của phương pháp này là đơn giản, dễ thực hiện, phản ánh thực
tế và đánh giá khách quan trên cơ sơn thực hiện một số điều chỉnh thích hợp.
Tuy nhiên nếu các thông tin thu thập không rõ ràng, không chính xác, điều kiện
thị trường biến động các thông tin nhanh chóng trở nên lạc hậu thì không sử
dụng phương pháp này.
Phương pháp loại trừ (phương pháp thay thế): Phương pháp này xác định mức

thực tế hoạt động của khách hàng trong quá trình làm việc, sản xuất kinh doanh
nhằm tạo cơ sở thực tiễn sát thực giúp cho việc đánh giá tình hình tài chính thực tế
của khách hàng. Ưu điểm của phương pháp này là theo dõi trực tiếp hoạt động của
hệ thống trong thực tế. Tuy nhiên, hạn chế của phương pháp này là kết quả mang
tính chủ quan, tốn thời gian và chi phí.

1.2.2. Quy trình chấm điểm, xếp hạng tín dụng khách hàng thể nhân
Để thực hiện hoạt động chấm điểm xếp hạng tín dụng khách hàng, tổ chức
xếp hạng sẽ phải thực hiện nhiều công việc khác nhau. Do các công việc này
thường có sự liên kết chặt chẽ với nhau nên chúng thường được tổ chức thành các
quy trình khoa học, hệ thống [19], [20]. Các quy trình xếp hạng tín dụng của các
tổ chức xếp hạng tuy vậy khá thống nhất với nhau, đều chỉ ra 4 bước căn bản cần
thực hiện gồm (1) Thu thập thông tin, (2) Phân tích các chỉ tiêu và cho điểm, (3)
Đưa ra kết quả xếp hạng và (4) Phê chuẩn và công bố kết quả xếp hạng.


14

 Thu thập thông tin
Cán bộ tín dụng tiến hành điều tra, thu thập và tổng hợp thông tin về khách
hàng và phương án sản xuất kinh doanh/ dự án đầu tư từ các nguồn:
- Hồ sơ do khách hàng cung cấp: Giấy tờ pháp lý và các báo cáo thu nhập (xác
nhận thu nhập của khách hàng cá nhân tại nơi làm việc, bảng sao kê của ngân hàng, …)
- Phỏng vấn trực tiếp khách hàng
- Đi thăm thực địa khách hàng
- Báo chí và các phương tiện thông tin đại chúng khác
- Báo cáo nghiên cứu thị trường của các tổ chức chuyên nghiệp
- Báo cáo từ ngân hàng
- Các nguồn khác
 Phân tích các chỉ tiêu và cho điểm

Xếp hạng

Ý nghĩa xếp hạng

>400

Aaa

351 - 400

Aa

301 - 350

A

251 - 300

Bbb

Cho vay theo TSDB

201 - 250

Bb

Cho vay theo TSDB và đánh giá đơn vay vốn

251 - 200


ngân hàng mình.


16

Bảng 1.2: Chỉ tiêu chấm điểm XHTD cá nhân theo mô hình Stefanie Kleimeier
Bước 1. Chấm điểm thân nhân và năng lực trả nợ
Tuổi
18 - 25
26 - 40
Trình độ học vấn
Sau đại học
Đại học, Cao đẳng
Nghề nghiệp
Chuyên môn
Giúp việc
Thời gian công tác

mới
trễ hạn
hơn 30 ngày
Thực hiện cam kết với Khách hang
Chưa bao giờ
Có trễ hạn trong 2
ngân hàng (dài hạn)
mới
trễ hạn
năm gần đây
Tổng giá trị khoản vay
100 – 500 triệu
500 triệu đồng – 1
< 100 triệu đồng
chưa trả
đồng
tỷ đồng
Các dịch vụ khách hàng Tiền gửi tiết
Tiền gửi tiết kiệm
Thẻ tín dụng
đang sử dụng
kiệm
và thẻ tín dụng
Tình trạng cư trú

Số dư bình quân tài
khoản tiết kiệm trong
năm trước đây

Nhà riêng

1.2.3.2. Mô hình điểm số tín dụng cá nhân của công ty xếp hạng tín dụng
Fico (Mỹ)
Khác với mô hình điểm số tín dụng cá nhân của Stefanie Kleimeier, điểm
FICO không tính đến các yếu tố về: tình trạng hôn nhân, tuổi của đối tượng, mức
lương, nghề nghiệp, vị trí, đơn vị công tác, ngày bắt đầu làm việc, danh sách các
việc đã làm, nơi ở, đối tượng có phải thực hiện nghĩa vụ nuôi con/ hỗ trợ gia đình
hoặc trả tiền thuê nhà theo thỏa thuận hay không [20], …



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status