Bộ YTẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÁI BÌNH
LƯỜNG DUY BÂN
THỤC TRẠNG HOẠT ĐỘNG VÀ NHU CẦU
ĐƯỢC ĐÁP ỨNG CỦA NHÂN VIÊN Y TẾ THÔN, BẢN
HUYỆN BẮC YÊN, TỈNH SƠN LA NĂM 2013-2014
LUẬN ÁN BÁC Sĩ CHUYÊN KHOA CẤP II
THAI BINH - 2014
Bộ YTẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÁI BÌNH
LƯỜNG DUY BÂN
THƯC TRANG HOAT ĐÔNG VÀ NHU CẦU
••••
ĐƯỢC ĐÁP ỨNG CỦA NHÂN VIÊN Y TẾ THÔN, BẢN
HUYỆN BẮC YÊN, TỈNH SƠN LA NĂM 2013-2014
Chuyên ngành : QUẢN LÝ Y TÉ
Mã số: 62727605
LUÂN ÁN BÁC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP II
Người hướng dẫn khoa học:
bạn bò đồng nghiệp cùng những người thân trong gia đình đã luôn động
viên,
giúp đỡ tôi, để tôi hoàn thành tốt việc học tập và công tác.
Thái Bình, thủng 12 năm 2014
Lường Duv Bân
Tôi xin cam đoan đày là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các sô
liệu,
kết quả trình bày trong luận án là trung thực và chưa từng được ai công
bố
trong bất kỳ công trình nào khác.
Tác giả luận án
Lường Duy Bân
CÁC CHỦ VIẾT TẮT TRONG LUẬN ÁN
CSSKND
Chăm sóc sức khoẻ nhân dân
CSSK
Chăm sóc sức khoẻ
CSBVSKND
Chăm sóc bảo vệ sức khoẻ nhân dân
CSSKBĐ
TTYT
Trung tâm Y tế
TCMR
TYT
Tiêm chùng mở rộng
Trạm Y tế
UNICEF
The United Nations International Children's Fund Quỹ Nhi đồng Liên hiệp quốc
UBND
Uý ban nhân dân
VSPD
WHO
Vệ sinh phòng dịch
World Health Organization- Tổ chức Y tế Thế giới
SDD
Suy dinh dưỡng
XHCN
SL
3.4.
Một sô yêu tô ảnh hưởng đèn kêt quả hoạt động của nhân viên YTTB
.................................................................................................................
3.5.
3.6.....................................................................................................................
3.7.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
3.8.
PHỤ LỤC
3.9.....................................................................................................................
3.10.....................................................................................................
3.11.
Một số lý do ảnh hưởng đến kết quả hoạt động của nhân viên
YTTB.. 54
3.12.
3.13.
3.15.
Ban
Trong Chi thị số 06-CT/TW ngày 22 tháng 01 năm 2002 của
Chấp
hành Trung ương Đảng “về củng cố và hoàn thiện mạng lưới cơ sở” đã xác
định: "Mạng lưới y tế cơ sở gồm y tế thôn, bán, xã, phường... là tuyến y tế
trực tiếp gần dân nhất, bảo đảm cho mọi người dân được chăm sóc sức khoẻ
cơ bản với chi phí thấp, góp phần thực hiện công bằng xã hội, xoá đói giảm
nghèo, xây dựng nếp sống văn hoá, trật tự an toàn xã hội, tạo niềm tin của
nhân dân với chế độ xã hội chủ nghĩa. Phấn đấu đến năm 2015, 100% thôn,
bản có nhân viên y tế với trình độ sơ học
13-trở lên. Có chính sách đãi ngộ thích
hợp để khuyến khích cán bộ y té làm việc tại trạm y tế xã, phường, đặc biệt là
ở miền núi, vùng sâu, vùng xa.
3.16.
Tại Sơn La, mạng lưới Y
14-tế thôn bản đã được đào tạo và hình
thành
Trước yêu cầu của tình hình mới đế đáp ứng được chiến lược
sóc
và bảo vệ sức khoẻ nhân dân giai đoạn 2010 - 2020. Việc xác định khả năng
đáp ứng với nhu cầu chăm sóc sức khoẻ nhân dân tại cộng đồng của đội ngũ
nhân viên y tế thôn bản như thế nào, khả năng tiếp cận các dịch vụ y tế cúa
người dân tại cơ sở ra sao.. .đến nay vẫn chưa có một nghiên cứu đánh giá các
mặt hoạt động một cách đầy đủ. Đế góp phần trả lời những câu hỏi trên và từ
đó có thể đề xuất các giải pháp khắc phục, nhàm nâng cao chất lượng hoạt
động của nhân viên y tế thôn bản, bảo đảm cho mọi người dân sống ở các
vùng khác nhau của huyện Bắc Yên được hưởng các dịch vụ chăm sóc y tế tại
tuyến cơ sở với chất lượng ngày càng cao, đảm bảo phúc lợi phố cập, chúng
tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh15giá thực trạng hoạt động và nhu cầu
cần được đáp ứng của đội ngũ nhân viên y tế thôn bản huyện Bắc Yên của
tỉnh Sơn La năm 2013-2014 ” và đề xuất một số giải pháp.
3.20. MỤC TIÊU NGHIÊN cứu
3.21. Đảnh giá thực trạng hoạt động và nhu cầu cần được đáp ứng của đội
ngũ nhân viên y tế thôn bán huyện Bắc Yên của tỉnh Sơn La năm 2013-20ỉ4.
3.22.
16Chương
1
Nhận thức được vai trò 17quan trọng của YTTB trong công tác
CSSK.BĐ
tại cộng đồng, Đảng, Chính phủ, Bộ Y tế đã ra nhiều Nghị quyết, Chỉ thị,
3.24.
3.25. Quyêt định vê tăng cường và 18củng cô mạng lưới Y tê cơ sở trong đó
có
r
3.26.
\
r
r
YTTB.
3.27.
Một trong những văn bản có ý nghĩa quan trọng đôi với YTTB
là
Thông tư số 07/2013/TT-BYT, Ngày 08 tháng 3 năm 2013 của Bộ Y tế
đã quy định tiêu chuẩn, chức năng, nhiệm vụ của nhân viên y tế thôn, bản.
3.28.
nhiều nước trên Thế giới. Nhưng chủ yếu là những người tình nguyện không
được đào tạo đầy đủ kiến thức về y tế nên khả năng hạn chế. Hiện nay một số
nước trên thế giới đã có các mô hình như:
3.31. Thái Lan: Xây dựng hai loại nhân viên y tế cộng đồng đó là thông tin
viên y tế và nhân viên y tế tình nguyện thôn, bản. Thông tin viên được đào tạo
bồi dưỡng kiến thức đổ họ tuyên truyền giáo dục sức khoẻ cho một nhóm 10 15 hộ gia đình. Cứ 10 thông tin viên y tế có một nhân viên y tế tình nguyện,
-
những nhân viên này được đào tạo tốt hơn, có trách nhiệm cao hơn trong việc
cải thiện sức khoẻ, phòng bệnh và giải quyết một sổ19bệnh đơn giản. Ở Thái
Lan có 42.325 nhân viên y tế tình nguyện và 434.803 thông tin viên y tế, 95%
số làng bản có đội ngũ này [44], [106],
3.32.
-20Trung Quốc: Trong hai thập liên 60 và 70 của thế kỷ XX đã
đào
tạo
một triệu rưỡi "Bác sỳ chân đất" từ nông dân và xây dựng 600.000 trạm y tế
xã. "Bác sỹ chân đất" đảm nhiệm việc chừa bệnh và phòng bệnh tại thôn, bàn.
Tại xã có trạm y tế xã hồ trợ cho YTTB, phòng y tế huyện là cơ sở quản lý
nhà nước thấp nhất có trách nhiệm lập kế hoạch và giám sát các hoạt động y
tế huyện. Hệ thống y tế nông thôn được nhà nước và cộng đồng đóng góp tài
-21Nê Pan: Người ta đã xây dựng đội ngũ nhàn viên y tế làng làm
đầu
mối
quan trọng giữa các Trung tâm y tế với cộng đồng. Nhân viên y tế làng
thường sống xa Trung tâm y tế. Dưới sự phân công của trạm y tế, nhân viên y
tế làng đảm nhiệm việc chăm sóc sức khoẻ cho người dân trong làng mình và
làm việc như một nhân viên y tế lưu động (được đào tạo trong khoảng 3
tháng). Nhân viên này có nhiệm vụ chủ yếu là tuyên truyền giáo dục sức khoẻ
cho người dàn ở cộng đồng. Nhân viên y tế làng không có nhiệm vụ điều trị
người bệnh mà chủ yếu vận chuyến người bệnh đến Trung tâm y tế.
Hàngtháng, nhân viên y tê làng đên Trung tâm y tê trong vài ngày đê báo cáo
tình
hình sức khoẻ của nhân dân trong cộng đồng [44], [152],
3.36.
Yemen: Các Trung tâm công cộng ở Yemen bao gồm hướng
dần
viên
y
tế (Health Guides) và các bà đỡ (Traditional Birth Attendants) làm việc tại các
thôn, các cộng đồng 200 - 5.000 dân. Các hướng dẫn viên được đào tạo 3 tuần
trong 3 tháng. Trình độ các hướng dần viên y tế rất khác nhau, có người
không biết chừ, có người lại tốt nghiệp đại học, 10% là giáo viên phổ thông.
nhận khuyến khích số tiền là 35 dolla ZIMBABWE/1 tháng, 01 chiếc xe đạp
và 01 túi thuốc, cộng đồng không chi gì thêm. Việc đào tạo lại được thực hiện
sau một năm [44], [127].
-231.2.2. Nghiên cứu tại Việt Nam
1.2.2.1.
Thòi kỳ trước đổi mới (1978 - 1986)
- Đây là thời kỳ khó khăn của đất nước: Khủng hoảng kinh tế trầm
trọng, lạm phát tăng cao (587,20 - 1985). Phần lớn dân cư đói ăn do thiếu
lương thực, ngoài ra nước ta còn bị cắt nguồn viện trợ từ các nước xã hội chủ
nghĩa đông âu và Liên xô (cũ), cộng với sự cấm vận toàn diện cùa Mỹ ... các
yếu tố này ảnh hưởng rất lớn đến toàn bộ hoạt động của xã hội nói chung
trong đó có hoạt động của y tể tuyến cơ sở.
- Ngay sau khi có tuyên ngôn Alma - Ata (1978) nước ta đã chấp nhận
và cam kết thực hiện 8 nội dung của chăm sức sức khoẻ ban đầu và thêm hai
nội dung: Quản lí sức khoẻ và củng cố mạng lưới y tế cơ sờ. Do tiếp cận với
những khái niệm mới, những phương pháp, kỹ năng mới về y tế công đồng,
cùng với những khó khăn về kinh tế của đất nước nên chúng ta còn lúng túng
trong việc thực hiện các nội dung CSSKBĐ. Song màng lưới y tế xã vần hoạt
động do còn được bao cấp (Năm 1985 có 8.970 trạm y tể xã hoạt động).
- Do vẫn được bao cấp về thuốc và được miễn phí khi sử dụng các dịch
vụ CSSK ncn mọi người khi ốm đau đều tiếp cận dề dàng với trạm y tế xã và
các dịch vụ y tế nhà nước. Song do suy thoái kinh tế, ngân sách dành cho y tế
y
tế xã được củng cố về cơ sở vật chất, trang thiết bị y tế, chất lượng cán bộ
ngày càng được nâng lên, cán bộ có trình độ đại học và trung học chuyên
nghiệp chiếm tý lệ cao, mồi trạm y tế xã ít nhất đã có 3 - 4 cán bộ y tế được
vào biên chế chính thức, hoạt động của trạm y tế xã đã đi vào nề nếp. Chức
năng nhiệm vụ của trạm y tế xã đã được qui định cụ thế. Đội ngũ nhân viên y
tế thôn bản cũng được cúng cố và phát trien ở giai đoạn này. Tuy nhiên qua
một số điều tra mạng lưới nhân viên y tế thôn bàn còn có rất nhiều tồn tại, hạn
chế cần khắc phục như tuối đời cao, trình độ chuyên môn không đồng đều,
thậm chí chưa qua đào tạo chuyên môn.
1.2.2.3.
3.41.
-25Giai đoạn từ 2000 đến nay
Tại lề kỷ niệm ngày Thầy Thuốc Việt Nam 27/2/2000, trong bài
phát
biểu hướng về cơ sở, nâng cao y đức và trình đô chuyên môn đế làm tròn
nhiên vụ CS&BVSKND, Bộ Trưởng Bộ Y tế Đồ Nguyên Phương nhấn mạnh:
“ Tiếp tục hướng về cơ sở bàng những hành động cụ thề, phát động trong toàn
ngành phong trào vận động các thầy thuốc tình nguyện về công tác có thời
hạn 6 tháng tại các nơi có nhiều khó khăn, vùng sâu, vùng xa, trong đó có ưu
tiên cho miền núi phía Bắc”. Có tuyến trên về hồ trợ, tuyến huyện sẽ có điều