DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
VAAC : Công ty Kiểm toán và Kế toán Việt Nam
BGĐ : Ban giám đốc
HĐQT : Hội đồng quản trị
SXKD : Sản xuất kinh doanh
BCTC : Báo cáo tài chính
KSNB : Kiểm soát nội bộ
HTK : Hàng tồn kho
KTV : Kiểm toán viên
DN : Doanh nghiệp
TNHH : Trách nhiệm hữu hạn
BCĐKT : Bảng cân đối kế toán
BCKQKD : Báo cáo kết quả kinh doanh
SCT : Sổ chi tiết
NSL : Nguồn số liệu
1
DANH MỤC SƠ ĐỒ - BẢNG BIỂU - HÌNH VẼ
Bảng 1.1 : Mục tiêu kiểm toán hàng tồn kho
Bảng 1.2 : Bảng câu hỏi đánh giá hệ thống KSNB công ty H
Bảng 1.3 : Bảng câu hỏi đánh giá hệ thống KSNB công ty M
Bảng 1.4 : Phân tích số liệu BCĐKT công ty H ngày 31/12/2009
Bảng 1.5 : Phân tích sơ bộ BCKQKD của công ty H
Bảng 1.6 : Phân tích số liệu BCĐKT công ty M ngày 31/12/2009
Bảng 1.7 : Phân tích sơ bộ BCKQKD của công ty M
Bảng 1.8 : Xác định mức trọng yếu của công ty H
Bảng 1.9 : Xác định mức trọng yếu của công ty M
Bảng 1.10 : Các thủ tục kiểm soát
Bảng 1.11 : Bảng tổng hợp giá thành của công ty M
Biểu 1.1 : Giấy tờ làm việc số 5440 - Công ty M
Biểu 1.2 : Giấy tờ làm việc số 5441 - Công ty M
Biểu 1.3 : Giấy tờ làm việc số 5442 - Công ty M
đến nhiều chỉ tiêu trên báo cáo tài chính. Do đó, em đã đi sâu vào nghiên cứu, tìm
tòi và chọn “Kiểm toán chu trình hàng tồn kho trong kiểm toán báo cáo tài chính tại
Công ty Kiểm toán và Kế toán Việt Nam” làm đề tài chuyên đề của mình. Với sự
hướng dẫn tận tình của TS.Ngô Đức Long , cũng như các anh chị kiểm toán viên
trong Công ty Kiểm toán và Kế toán Việt Nam, em đã hoàn thành chuyên đề, bao
gồm 2 phần chính :
Chương 1 : Thực trạng quy trình kiểm toán chu trình hàng tồn kho trong kiểm
toán báo cáo tài chính do Công ty Kiểm toán và Kế toán Việt Nam thực hiện
Chương 2 : Nhận xét và các giải pháp hoàn thiện quy trình kiểm toán chu
trình hàng tồn kho trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty Kiểm toán và Kế
toán Việt Nam thực hiện.
Do phạm vi tiếp cận nghiên cứu còn hạn chế, nên chuyên đề của em không
tránh khỏi những thiếu sót, vì vậy em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của
các thầy cô. Em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn chỉ bảo tận tình của TS.Ngô
Đức Long, chị Vũ Thị Hương Giang – Phó Giám đốc VAAC, và các anh chị trong
Công ty đã giúp em hoàn thành báo cáo này.
Sinh viên thực tập
1
Đào Ngọc Hải
CHƯƠNG 1
THỰC TRẠNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN CHU TRÌNH HÀNG TỒN
KHO TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TY KIỂM
TOÁN VÀ KẾ TOÁN VIỆT NAM THỰC HIỆN
1.1. Mục tiêu kiểm toán chu trình hàng tồn kho trong kiểm toán báo cáo tài
chính do Công ty Kiểm toán và Kế toán Việt Nam thực hiện.
Với kiểm toán báo cáo tài chính, “mục tiêu của kiểm toán báo cáo tài chính là
giúp cho kiểm toán viên và công ty kiểm toán đưa ra ý kiến xác nhận rằng báo cáo
tài chính có được lập trên cơ sở chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành (hoặc được
chấp nhận), có tuân thủ pháp luật liên quan và có phản ánh trung thực và hợp lý trên
các khía cạnh trọng yếu hay không?” (Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 200).
hàng tồn kho
Sự hiện hữu hoặc phát
sinh
- Các nghiệp vụ mua
hàng đã ghi sổ thể
hiện số hàng hóa
được mua trong kỳ
- Các nghiệp vụ kết
chuyển hàng hóa
đã ghi sổ đại diện
cho số hàng hàng
tồn kho được
chuyển từ nơi này
sang nơi khác hoặc
từ loại này sang
loại khác
- Các nghiệp vụ tiêu
thụ hàng hóa đã ghi
sổ đại diện cho số
hàng tồn kho đã
xuất bán trong kỳ
Hàng tồn kho được phản
ánh trên bảng cân đối kế
toán là thực sự tồn tại
Trọn vẹn (đầy đủ) Tất cả các nghiệp vụ mua,
kết chuyển và tiêu thụ
hàng tồn kho xảy ra trong
kỳ đều đã được phản ánh
trên sổ sách, báo cáo kế
toán
tới hàng tồn kho phải
được xác định và phân
loại đúng đắn trên hệ
thống sổ sách kế toán
Số dư hàng tồn kho phải
được phân loại phù hợp
trên bảng cân đối kế toán.
Những khai báo có liên
quan tới sự phân chia căn
cứ để tính giá và phân bổ
hàng tồn kho phải thích
đáng
Tính đúng kỳ Các nghiệp vụ liên quan
tới hàng tồn kho phải
được ghi nhận phù hợp và
đúng với nghiệp vụ phát
sinh
Số dư hàng tồn kho tại
thời điểm nhất định phải
phù hợp và đúng đắn với
thực tế hàng tồn kho.
1.2. Đặc điểm kế toán hàng tồn kho với kiểm toán báo cáo tài chính
Theo chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 02, hàng tồn kho là “những tài sản được
giữ để bán trong kỳ sản xuất, kinh doanh bình thường; những tài sản đang trong quá
trình sản xuất kinh doanh dở dang; nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ để sử
dụng trong quá trình sản xuất, kinh doanh hoặc cung cấp dịch vụ.
Hàng tồn kho bao gồm :
- Hàng mua về để bán : hàng hóa tồn kho, hàng mua đang đi trên
đường, hàng gửi đi bán, hàng hóa gửi đi gia công, chế biến.
- Thành phẩm tồn kho và thành phẩm gửi đi bán
này ảnh hưởng đến nhiều khoản mục trên báo cáo tài chính như chi phí nguyên vật
liệu, chi phí chung, giá vốn hàng bán,…
Với các đặc trưng trên, để thu thập bằng chứng kiểm toán, kiểm toán viên cần
đặc biệt lưu ý đến hệ thống kế toán của đơn vị. Mỗi doanh nghiệp khác nhau có
những phương pháp, đặc điểm kế toán hàng tồn kho khác nhau, do đó kiểm toán với
hàng tồn kho mỗi doanh nghiệp cần sử dụng các phương pháp kiểm toán khác nhau.
1.2.1. Về nguyên tắc kế toán và hệ thống sổ sách liên quan
Kế toán hàng tồn kho phải tuân theo các nguyên tắc sau :
- Nguyên tắc hoạt động liên tục : BCTC được lập trên giả định doanh
nghiệp đang hoạt động liên tục và sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh trong tương lai
gần tức là doanh nghiệp không có ý định cũng như không buộc phải ngừng hoạt
động hoặc phải thu hẹp đáng kể hoạt động kinh doanh của mình
- Nguyên tắc nhất quán : trong quá trình kế toán hàng tồn kho, mọi
phương pháp kế toán phải được thực hiện nhất quán. Nếu trong quá trình kế toán có
sự thay đổi, thì doanh nghiệp cần phải nêu rõ sự thay đổi và giải thích rõ ràng
nguyên nhân trên thuyết minh BCTC cũng như ảnh hưởng của nó tới kết quả hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp.
5
- Nguyên tắc giá gốc : giá trị của hàng tồn kho được tính theo giá gốc
- Nguyên tắc cơ sở dồn tích : mọi nghiệp vụ liên quan đến hàng tồn
kho, chi phí, doanh thu đều phải được ghi sổ vào thời điểm phát sinh.
- Nguyên tắc thận trọng : để quyết toán người ta so sánh giữa giá gốc
và giá thị trường, nếu giá thực tế thấp hơn chi phí mua thì phải hạch toán một khoản
dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
- Nguyên tắc không bù trừ : không bù trừ dự phòng giảm giá hàng tồn
kho vào việc giảm giá mua.
Hệ thống sổ sách kế toán hàng tồn kho đóng vai trò quan trọng nhất trong hệ
thống kiểm soát nội bộ đối với hàng tôn kho. Hệ thống này cung cấp các thông tin
về lượng hàng tồn kho hiện có, tình hình mua bán hàng tồn kho, tình hình sử dụng
hàng tồn kho cũng như giá trị sản phẩm dở dang và giá thành sản phẩm nhập kho.
- Phương pháp nhập sau, xuất trước
1.2.3. Về phương pháp hạch toán chi tiết hàng tồn kho
Mọi nghiệp vụ tăng giảm về khối lượng và giá trị, phát sinh liên quan đến
hàng tồn kho đều phải được phản ánh trên chứng từ gốc như : phiếu nhập kho, hóa
đơn mua hàng, phiếu xuất kho, hóa đơn bán hàng, biên bản kiểm kê kho,…
Kế toán hàng tồn kho phải đồng thời kế toán chi tiết cả về giá trị và hiện vật
theo từng thứ, từng loại, quy cách vật tư, hàng hóa theo từng địa điểm quản lý và sử
dụng, luôn phải đảm bảo sự khớp, đúng cả về giá trị và hiện vật giữa thực tế về vật
tư, hàng hóa với sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết.
Tùy vào đặc điểm của đơn vị, doanh nghiệp có thể lựa chọn sử dụng một trong
3 phương pháp kế toán chi tiết sau :
- Phương pháp thẻ song song
- Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển
- Phương pháp sổ số dư
1.2.4. Về phương pháp hạch toán tổng hợp hàng tồn kho
Căn cứ vào đặc điểm, tính chất, số lượng, chủng loại vật tư hàng hóa và yêu
cầu quản lý của đơn vị, doanh nghiệp có thể áp dụng một trong hai phương pháp kế
toán hàng tồn kho : Phương pháp kê khai thường xuyên, hoặc phương pháp kiểm kê
định kỳ.
Phương pháp kê khai thường xuyên là phương pháp theo dõi và phản ánh
thường xuyên, liên tục, có hệ thống tình hình nhập, xuất, tồn vật tư, hàng hóa trên
Giá
thực
tế
Giá thành
công
xưởng
Chi phí
nguyên vật
liệu trực
Bước 2 : Thực hiện kiểm toán
Bước 3 : Kết thúc kiểm toán
Do hàng tồn kho là đối tượng kiểm toán trong kiểm toán báo cáo tài chính nên
trong quá trình kiểm toán mỗi bước đều phải liên quan đến hàng tồn kho.
1.3.1. Chuẩn bị kiểm toán
Sau khi tiến hàng ký kết hợp đồng kiểm toán với khách hàng H và khách hàng
M, Công ty tiến hàng lập kế hoạch phục vụ khách hàng. Trong kế hoạch phục vụ
khách hàng, Công ty cần nêu rõ các thông tin cho đối tác được biết bao gồm :
- Danh sách các kiểm toán viên sẽ tham gia kiểm toán tại đơn vị
khách hàng
Trị giá hàng
tồn kho cuối
kỳ
Trị giá hàng
tồn kho đầu
kỳ
-+Trị giá hàng
xuất kho trong
kỳ
= Tổng giá trị
hàng nhập
kho trong kỳ
8
- Thời gian kiểm toán (bắt đầu từ ngày nào, kéo dài trong bao lâu,…)
- Thống nhất thời gian trao đổi sau kiểm toán và thời điểm phát hành
báo cáo kiểm toán.
Sau khi lập kế hoạch phục vụ khách hàng, Công ty sẽ lập kế hoạch kiểm toán
chu trình hàng tồn kho bao gồm 5 giai đoạn cơ bản :
Giai đoạn 1 : Tìm hiểu khách hàng, đặc điểm pháp lý và đặc điểm hoạt động của
khách hàng ảnh hưởng tới kiểm toán hàng tồn kho.
nướng, bánh dẻo,..), các loại nguyên vật liệu phục vụ sản xuất (bột mỳ, bơ, bột đậu
9
xanh, bột sữa,…), công cụ dụng cụ (hạt chống ẩm, hộp gatô,…) và sản phẩm dở
dang. Nguyên vật liệu được công ty hạch toán trên tài khoản 152, công cụ dụng cụ
được hạch toán trên tài khoản 153, chi phí sản phẩm dở dang phản ánh trên tài
khoản 154 và các loại bánh được hạch toán trên tài khoản 156.
Giai đoạn 2 : Kiểm toán viên tiến hành khảo sát, đánh giá chung về hệ thống kiểm
soát nội bộ của khách hàng.
Ban đầu, kiểm toán viên sẽ thu thập tài liệu, tìm hiểu về chu trình hàng tồn kho
tại công ty khách hàng. Sau đó kiểm toán viên sẽ tiến hành các thủ tục đánh giá hệ
thống kiểm soát nội bộ của khách hàng.
a. Tìm hiểu về chu trình hàng tồn kho tại công ty khách hàng
Đối với kiểm toán viên, việc tìm hiểu về chu trình hàng tồn kho của khách hàng là
một công việc hết sức quan trọng. Việc tìm hiểu về chu trình hàng tồn kho của
khách hàng sẽ giúp cho kiểm toán viên :
- Xác định và hiểu được các giao dịch và sự kiện liên quan tới chu trình kinh
doanh quan trọng của khách hàng
- Đánh giá về mặt thiết kế và thực hiện đối với các thủ tục kiểm soát chính của
chu trình kinh doanh này
- Quyết định xem liệu có thực hiện kiểm tra hệ thống KSNB của khách hàng
hay không?
- Thiết kế các thủ tục kiểm tra cơ bản phù hợp và có hiệu quả đối với khách
hàng
Đối với công ty H, các bước thực hiện công việc như sau ;
* Kiểm toán viên tìm hiểu về các khía cạnh kinh doanh chủ yếu liên quan tới
HTK, giá thành và giá vốn của công ty khách hàng, do công ty H là khách hàng
truyền thống nên kiểm toán viên sẽ dựa trên hồ sơ kiểm toán năm ngoái và chỉ thực
hiện một số thủ tục như kiểm tra kho bãi của khách hàng, thu thập các thông tin về
biến động của tình hình sản xuất kinh doanh năm nay, tham gia kiểm kê hàng tồn
kho của khách hàng.
Phương pháp kế toán và tính giá HTK; công ty kế toán hàng tồn kho theo
phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá HTK theo phương pháp Bình quân gia
quyền tháng.
Ước tính sản phẩm dở dang; Trong qúa trình sản xuất, tổ làm bánh sẽ xác định
rõ mục đích để sản xuất ra bao nhiêu số lượng sản phẩm, cuối tháng khi xác định
lượng sản phẩm còn dở dang sẽ căn cứ vào lượng sản phẩm đã sản xuất để trừ ra số
sản phẩm còn phải sản xuất.
Phương pháp đối chiếu doanh thu bán hàng và giá vốn hàng bán; Đối chiếu số
lượng bán ghi nhận doanh thu và sản lượng hàng hóa xuất kho ghi nhận giá vốn.
Chính sách kế toán được áp dụng nhất quán.
* Mô tả chu trình “HTK, giá thành và giá vốn”
Chu trình “HTK, giá thành và giá vốn” được mô tả như sau :
Trong kỳ căn cứ vào tình hình sản xuất kinh doanh….quyết định mua thêm
nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ nhằm đảm bảo cho quá trình sản xuất được liên
tục. Thẩm quyền phê duyệt của việc mua thêm nguyên vật liệu, công cụ do thành
viên BGĐ quyết định.
Phiếu nhập kho được kiểm soát và để kèm với hóa đơn mua hàng nhằm đối
chiếu được lượng hàng nhập kho
Sản phẩm sau khi sản xuất được kiểm tra chất lượng sản phẩm bởi phòng chất
lượng và nhập kho.
Phương pháp tính giá thành sản phẩm :
Chi phí nguyên vật liệu : Phân bổ trực tiếp cho từng loại sản phẩm
Chi phí nhân công, chi phí sản xuất chung : được xác định cho từng sản phẩm
theo đơn giá nhất định.
b. Đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàng
11
Chuẩn mực kiểm toán yêu cầu KTV phải thực hiện việc đánh giá tổng thể và
hệ thống KSNB của đơn vị được kiểm toán bao gồm thu thập hiểu biết và đánh giá
xem chương trình và thủ tục kiểm soát có được thực hiện không có các thành phần
của hệ thống KSNB theo mô hình COSO như sau :
quản lý
1.1 BGĐ có thể hiện sự quan tâm đến tính
chính trực và các giá trị đạo đức
không? Đơn vị có Quy chế ứng xử
và/hoặc đạo đức và chính sách này có
được truyền đạt đúng đắn không?
1.2 Cam kết của BGĐ đối với tính chính
trực và sự ứng xử đạo đức có được
truyền đạt có hiệu quả đến khắp đơn
vị, cả bằng lời và bằng văn bản không?
1.3 BGĐ có hành động để loại bỏ hoặc
giảm bớt các động lực hoặc cám dỗ có
thể xúi giục nhân viên tham gia vào
các hành vi không đạo đức, bất hợp
pháp hoặc không trung thực không?
Phân
công
nhiệm
vụ phù
12
1.4 BGĐ có những biện pháp kỷ luật kịp
thời đối với những hành vi vi phạm các
chính sách đã được phê duyệt hoặc vi
phạm Quy chế ứng xử không?
Cam kết của BGĐ đối với trình độ chuyên
môn và năng lực của nhân viên
1.5 Nhân viên có đủ năng lực và đào tạo
cần thiết cho mức độ trách nhiệm công
1.12 HĐQT hoặc Ban Kiểm soát có đủ trình
độ, kinh nghiệm và thời gian để trợ
giúp đơn vị có hiệu quả không?
1.13 HĐQT hoặc Ban Kiểm soát có gặp gỡ
Kế toán trưởng, KTV độc lập và KTV
hợp
QĐ
phạt
trong
TH cụ
thể
13
nội bộ để trao đổi tính hợp lý của quá
trình lập BCTC, Hệ thống KSNB và
các vấn đề quan trọng khác không?
1.14 HĐQT hoặc Ban Kiểm soát có thường
xuyên xem xét phạm vi hoạt động của
KTV độc lập và KTV nội bộ hàng năm
không?
1.15 HĐQT hoặc Ban Kiểm soát có thường
xuyên nhận và soát xét các thông tin
tách biệt vị trí kế toán và công việc
tiếp cận tài sản)
Chính sách nhân sự
1.23 Đơn vị có chính sách và tiêu chuẩn cho
14
việc tuyển dụng, đào tạo, thúc đẩy,
đánh giá, đề bạt, đền bù, chuyển giao
và sa thải nhân viên cho các bộ phận
không?
1.24 Những nhân viên mới có nhận thức
được trách nhiệm của họ cũng như sự
kỳ vọng của BGĐ không?
1.25 Các chính sách nhân sự có rõ ràng, và
chúng có được thường xuyên xem xét
điều chỉnh kịp thời không? Các chính
sách này có được truyền đạt có hiệu
quả đến mọi nhân viên ở mọi địa điểm
hoạt động của đơn vị không?
1.26 Đơn vị có duy trì báo cáo miêu tả công
việc, cẩm nang tham khảo hoặc các
15
hành động của đối thủ, luật pháp, các
sự kiện tự nhiên) không?
2.5 BGĐ có cân nhắc các rủi ro từ nguồn
bên trong(ví dụ : duy trì những vị trí
nhân sự chủ chốt hoặc thay đổi trong
trách nhiệm của họ, duy trì các chương
trình phúc lợi để giữ tính cạnh tranh
của đơn vị, tính phù hợp của hệ thống
lưu trữ dữ liệu trong trường hợp hệ
thống bị trục trặc mà có ảnh hưởng
trọng yếu đến hoạt động của đơn vị)
không?
2.6 BGĐ có tìm hiểu và giám sát những
thay đổi trong ngành nghề của đơn vị
không?(ví dụ : thay đổi về sở thích, thị
hiếu của khách hàng,…)
2.7 BGĐ có xin ý kiến tư vấn của chuyên
gia tư vấn pháp luật trước những ảnh
hưởng của những thay đổi mới về luật
pháp không?
2.8 Những nhân viên mới trong những vị
trí chủ chốt có được giám sát đúng đắn
viên có được truyền đạt hiệu quả đến
mọi người không?
3.4 Sự truyền thông khắp đơn vị có phù
hợp không(ví dụ : giữa bộ phận mua
hàng và bộ phận sản xuất, giữa bộ
phận xuất hàng và phòng kế toán)? Các
thông tin truyền thông này có đúng
đắn, đủ và kịp thời để giúp cho mọi
người hoàn thành trách nhiệm của
mình có hiệu quả không?
3.5 BGĐ có những hoạt động xử lý đúng
đắn và kịp thời đối với những thông tin
nhận được từ khách hàng, nhà cung
cấp, các cơ quan luật pháp, hoặc các
đối tác bên ngoài khác không?
3.6 Có tồn tại quy trình cho nhân viên báo
cáo những sự không phù hợp cho
người có trách nhiệm không? Quy
trình đó có được thông suốt trong đơn
vị không? Nếu có, tất cả những sự
không phù hợp đó có được xem xét,
thẩm tra, và giải quyết kịp thời không?
4. Các thủ tục kiểm soát
4.1 Đơn vị có các chính sách và thủ tục áp
dụng cho các hoạt động của đơn vị
không? Các chính sách và thủ tục đó
có dễ hiểu để áp dụng không?
4.2 Các chính sách và thủ tục đang áp
dụng có đề cập đến sự phê duyệt, sự
ủy quyền, kiểm tra, đối chiếu, bảo vệ
( như tiền, phải thu, hàng tồn kho, máy
móc thiết bị) với số liệu trên sổ kế toán
không?
4.8 Các cuộc kiểm tra hàng tồn kho có
được thực hiện định kỳ và điều chỉnh
số liệu trên sổ sách tương ứng không?
Các điều chỉnh lớn có được kiểm tra
để xác định nguyên nhân điều chỉnh và
BGĐ có hành động thích hợp để tác
động vào lý do điều chỉnh đó không?
4.9 Đơn vị có duy trì không sự kiểm soát
đối với việc tiếp cận :
- Số liệu?
- Các chức năng của các chương trình
phần mềm ( như xử lý, cập nhập, thay
đổi tiêu thức xử lý, chế độ chỉ đọc)?
4.10 Dữ liệu máy tính quan trọng có được
lưu trữ định kỳ hàng ngày và lưu trữ ở
ngoài đơn vị không?
4.11 Đơn vị có tiến hành định kỳ soát
xét/kiểm toán sự bảo vệ thông tin dữ
liệu trên máy tính không?
4.12 Nếu có, kết quả của những cuộc soát
xét/kiểm toán này có được báo cáo với
HĐQT và/hoặc Ban Kiểm soát không?
nội bộ phù hợp không? Nếu có, bộ
phận kiểm toán nội bộ :
- Có đủ kinh nghiệm và được đào tạo
đúng đắn không?
- Có tuân thủ theo các chuẩn mực
chuyên môn không?
- Có duy trì hồ sơ đầy đủ về hệ thống
KSNB của đơn vị không?
- Có thực hiện các thử nghiệm kiểm soát
và thử nghiệm cơ bản không?
- Có lưu trữ hồ sơ làm việc đúng đắn
không?
- Có gửi báo cáo về những phát hiện của
mình lên HĐQT hoặc Ban Kiểm soát
kịp thời không?
- Có theo dõi các biện pháp sửa chữa
của BGĐ không?
- Có quyền tiếp cận trực tiếp HĐQT
hoặc Ban Kiểm soát không?
- Có quyền tiếp cận sổ sách, chứng từ kế
toán và phạm vi hoạt động của họ
không bị hạn chế?
19
chính trực và các giá trị đạo đức
không? Đơn vị có Quy chế ứng xử
và/hoặc đạo đức và chính sách này có
được truyền đạt đúng đắn không?
1.2. Cam kết của BGĐ đối với tính chính
trực và sự ứng xử đạo đức có được
truyền đạt có hiệu quả đến khắp đơn
vị, cả bằng lời và bằng văn bản không?
1.3. BGĐ có hành động để loại bỏ hoặc
giảm bớt các động lực hoặc cám dỗ có
thể xúi giục nhân viên tham gia vào
các hành vi không đạo đức, bất hợp
pháp hoặc không trung thực không?
1.4. BGĐ có những biện pháp kỷ luật kịp
thời đối với những hành vi vi phạm các
chính sách đã được phê duyệt hoặc vi
phạm Quy chế ứng xử không?
Cam kết của BGĐ đối với trình độ chuyên
20
môn và năng lực của nhân viên
1.5. Nhân viên có đủ năng lực và đào tạo
cần thiết cho mức độ trách nhiệm công
việc được giao hoặc phù hợp đặc điểm
và tính phức tạp của hoạt động của đơn
vị không?
1.6. BGĐ có đủ kinh nghiệm chuyên môn
cần thiết không?
nội bộ để trao đổi tính hợp lý của quá
trình lập BCTC, Hệ thống KSNB và
các vấn đề quan trọng khác không?
1.14. HĐQT hoặc Ban Kiểm soát có thường
xuyên xem xét phạm vi hoạt động của
21
KTV độc lập và KTV nội bộ hàng năm
không?
1.15. HĐQT hoặc Ban Kiểm soát có thường
xuyên nhận và soát xét các thông tin
chủ yếu như BCTC, các hoạt động tiếp
thị chủ yếu, các hợp đồng hoặc thỏa
thuận đàm phán quan trọng không?
1.16. HĐQT hoặc Ban Kiểm soát có tham
gia hiệu quả vào thiết lập và đánh giá
tính hiệu quả của môi trường kiểm soát
( như phê duyệt Quy chế ứng xử của
đơn vị hoặc các cẩm nang, chính sách
khác)?
Cơ cấu tổ chức, phân định quyền hạn và trách
nhiệm
22
được trách nhiệm của họ cũng như sự
kỳ vọng của BGĐ không?
1.25. Các chính sách nhân sự có rõ ràng, và
chúng có được thường xuyên xem xét
điều chỉnh kịp thời không? Các chính
sách này có được truyền đạt có hiệu
quả đến mọi nhân viên ở mọi địa điểm
hoạt động của đơn vị không?
1.26. Đơn vị có duy trì báo cáo miêu tả công
việc, cẩm nang tham khảo hoặc các
hình thức truyền thông khác để thông
báo cho nhân viên biết nhiệm vụ của
họ không?
1.27. Kết quả công việc của mỗi nhân viên
có được định kỳ đánh giá và soát xét
không?
1.28. Mức độ công việc của mỗi nhân viên ở
những địa vị chủ chốt có hợp lý
không?
2. Đánh giá rủi ro
2.1 BGĐ có xây dựng mục tiêu trên phạm
vi toàn Công ty rõ ràng và các mục tiêu
23