Báo cáo thực tập tổng hợp Trường ĐH Kinh tế Quốc Dân
LỜI NÓI ĐẦU
Xã hội ngày càng phát triển thì đòi hỏi sự đa dạng và phong phú cả về
số lượng, chất lượng của các loại sản phẩm. Điều đó đặt ra câu hỏi lớn cho
các doanh nghiệp sản xuất cái gì? sản xuất cho ai? Và sản xuất như thế nào?
Vì thế các doanh nghiệp cần phải đặc biệt quan tâm đến việc sản xuất ra sản
phẩm đạt yêu cầu và khách hàng, nhu cầu và thị hiếu của khách hàngđể sản
xuất và cung ứng những sản phẩm phù hợp. Muốn tồn tại và phát triển, các
doanh nghiệp phải bằng mọi cách đưa sản phẩm tới tay người tiêu dùng được
người tiêu dùng chấp nhận và thu được lợi nhuận nhiều nhất có nghĩa là
doanh nghiệp phải thực hiện tốt công tác bán hàng. Một trong nhưnggx yếu tố
quyết định điều đó là phải thực hiện tốt công tác hạch toán kế toán nghiệp vụ
bán hàng. Hạch toán kế toán nghiệp vụ bán hàng sẽ cho doanh ngiệp có cái
nhìn tổng thể về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của mình một cách cụ
thể thông qua các chỉ tiêu doanh thu và kết quả lỗ lãi. Đồng thời còn cung
cấp những thông tin quan trọng cho các nhà quản lý phân tích, đánh giá, lựa
chọn các phương án sản xuất kinh doanh đầu tư vào doanh nghiệp có hiệu quả
nhất.
Trong thời gian thực tập tại công ty em đã có cơ hội tìm hiểu và nắm
bắt được thực trạng hoạt động của công ty cũng như công tác kế toán của
phòng kế toán. Với sự hướng dẫn tận tình của thầy giáo Trần Văn Thuận cùng
toàn thể các anh chị trong phòng kế toán em đã củng cố được kiến thức và
hoàn thiện được Báo cáo thực tập tổng hợp của mình.
Báo cáo thực tập tổng hợp gồm 3 phần:
Phần 1: Tổng quan về đặc điểm kinh tế - kĩ thuật và tổ chức bộ máy
quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty cổ phần Hatachi Hà nội
Phần 2: Tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất – kinh doanh của
Công ty cổ phần Hatachi Hà nội
9:16:21 a10/p10SV Nguyễn Thị Cúc
Lớp: KTB - K11
Báo cáo thực tập tổng hợp Trường ĐH Kinh tế Quốc Dân
9:16:21 a10/p10SV Nguyễn Thị Cúc
Lớp: KTB - K11
Báo cáo thực tập tổng hợp Trường ĐH Kinh tế Quốc Dân
DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT
VLĐ Vốn lưu động
VCĐ Vốn cố định
VKD Vốn kinh doanh
BHXH Bảo hiểm xã hội
UNT Uỷ nhiệm thu
Hoá đơn GTGT Hoá đơn giá trị gia tăng
Thuế TNDN Thuế thu nhập doanh nghiệp
LNTT Lợi nhuận trước thuế
LNST Lợi nhuận sau thuế
TSCĐ Tài sản cố định
TGNH Tiền gửi ngân hàng
UNC Uỷ nhiệm chi
BCTC Báo cáo tài chính
CB, CNV Cán bộ, công nhân viên
9:16:21 a10/p10SV Nguyễn Thị Cúc
Lớp: KTB - K11
Báo cáo thực tập tổng hợp Trường ĐH Kinh tế Quốc Dân
PHẦN 1:
TỔNG QUAN VỀ ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - KĨ THUẬT VÀ TỔ CHỨC
BỘ MÁY QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA
CÔNG TY CỔ PHẦN HATACHI HÀ NỘI.
1.1.Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty cổ phần Hatachi
Hà nội.
Công ty cổ phần Hatachi được thành lập vào ngày 14/ 02/ 2007 theo
giấy phép kinh doanh số 21.03.000218 do phòng Đăng ký kinh doanh sở kế
hoạch và đầu tư tỉnh Bắc Ninh cấp ngày 14/ 02/ 2007 sửa đổi bổ sung lần 6
1.2.1.Chức năng, nhiệm vụ của Công ty cổ phần Hatachi Hà nội.
1.2.1.1. Chức năng:
Chức năng theo giấy phép kinh doanh:
Công ty có chức năng sản xuất và tìm kiếm thị trường tiêu thụ máy biến
áp, đưa ra các chính sách, phương án kinh doanh, tổ chức cho công ty hoạt
động một cách khoa học. Đảm bảo cho công ty hoạt động đúng pháp luật,
đúng quy định của Nhà nước.
1.2.1.2.Nhiệm vụ:
Kinh doanh có lãi, bảo toàn và phát triển vốn chủ sở hữu
Tối đa hoá hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty
Phát triển thành một công ty vững mạnh, có tiềm lực về tài chính,
phương pháp quản lý, diều hành tiên tiến để giữ vai trò chủ đạo, chi phối, hỗ
trợ và liên kết các hoạt động vói các công ty liên kết.
Hoạt động sản xuất kinh doanh đa ngành nghề, trong đó ngành sản xuất
chính là sản xuất máy biến áp…
Nâng cao chất lượng và mở rộng sản phẩm máy biến áp, các loại sản
phẩm khác của công ty đáp ứng tốt nhất nhu cầu trên thị trường trong nước và
xuất khẩu ra thị trường nước ngoài.
9:16:21 a10/p10SV Nguyễn Thị Cúc
Lớp: KTB - K11
Báo cáo thực tập tổng hợp Trường ĐH Kinh tế Quốc Dân
1.2.2. Đặc điểm hoạt động sản xuất – kinh doanh của Công ty cổ
phần Hatachi Hà nội.
* Ngành nghề kinh doanh:
- Sản xuất:
+ Các loại máy biến áp phân phối khô có điện áp đến 35 kv, công suất từ 10
kvA đến 30.000 kvA.Dây cáp điện trung hạ thế và cáp ngầm.
+ Bán thành phẩm máy biến áp: Xẻ băng, cắt chéo lõi tôn silíc, vò tản nhiệt
biến áp phân phối dạng cánh sóng
+ Tủ điện, bảng điện trung, hạ thế có điện áp tới 35 kv. Các loại trạm biến áp
Nội dung cơ bản của quy trình công nghệ sản xuất máy biến áp:
+ Gấp cánh sóng: Chế tạo các tấm cánh tản nhiệt cho biến áp
+ Hàn khung máy: Hàn các mảnh cánh sóng với khung và vành miệng
thành vỏ máy biến áp
9:16:21 a10/p10SV Nguyễn Thị Cúc
Lớp: KTB - K11
Tole
silic
Xe
băng
tole
Căt
Chéo
lá
tole
Ghép
lõi tole
Lắp
ráp
bước
1
Sấy
máy
Hoàn
thiện
Đông
lá dây
đồng
Quấn
dây hạ
Báo cáo thực tập tổng hợp Trường ĐH Kinh tế Quốc Dân
+ Phun bi: Các vỏ máy sẽ được đưa vào lò phun bi để làm sạch bề mặt
+ Sơn tĩnh điện: Sau khi vỏ máy được làm sạch, vỏ máy thô đưa vào
buồng kín để phun sơn bột tĩnh điện và ủ theo công nghệ.
+ Tole silíc cuộn được xẻ thành các băng nhỏ theo bản vẽ thiết kế.
+ Cắt chéo lá tole: Cắt băng tole thành các ;lá tole theo bản vẽ thiết kế.
+ Ghép lõi: Ghép các lá tole được cắt chéo 45
0
thành
lõi máy.
+ Quấn cuộn dây hạ: Quấn đồng lá hoặc dây đồng dẹt bọc giấy.
+ Quấn cuộn dây cao: Quấn dây đồng emay trên cuộn dây hạ thế.
+ Lắp ráp bước 1: Lắp bối dây vào lõi tole, đấu nối các đầu dây.
+ Sấy máy: Sau khi lắp ráp bước 1 xong các ruột máy được đưa vào lò
sấy ở nhiệt độ cao để sấy khô ( khoảng 36 giờ)
+ Lắp ráp tổng thành: Lắp ráp phần ruột máy đã được sấy vào vỏ máy,
đấu nối ruột máy với các thiết bị trên mặt nắp máy.
+ Nạp dầu chân không: Nạp dầu máy biến áp bằng máy nạp chân
không.
+ Hoàn thiên máy biến áp: Siết lại đai ốc, gắn nhãn mác cho từng máy.
+ Thí nghiệm: Kiểm tra các thông số kỹ thuật theo thiết kế.
+ Xuất xưởng: Nhập kho thành phẩm.
1.3. Tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất – kinh doanh của
Công ty cổ phần Hatachi Hà nội.
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty:
9:16:21 a10/p10SV Nguyễn Thị Cúc
Lớp: KTB - K11
Đại hội đồng cổ đông
Phòng kiểm soát
Phòng
QC
Phòng
kỹ
thuật
công
nghệ
Ban Tổng giám đốc
Xưởng sản xuất máy
biến áp
Báo cáo thực tập tổng hợp Trường ĐH Kinh tế Quốc Dân
- Ban Tổng giám đốc: Điều hành mọi hoạt động của công ty. Chịu trách
nhiệm trước Hội đồng quản trị và Đại hội đồng cổ đông về xây dựng phương
án, chiến lược hoạt động sản xuất kinh doanh, đầu tư cho tổng đơn vị thành
viên trình Hội đồng quản trị phê duyệt. Sau đó triển khai điều hành các đơn vị
thành viên thực hiện các chỉ tiêu đã được duyệt.
- Phòng Tổ chức hành chính: Quản lý công tác lao động - tiền lương.
tuyển dụng đào tạo công tác quản trị đời sống, hành chính văn phòng và công
tác bảo vệ nội bộ.
- Phòng Tài chính kế toán: Thực hiện hạch toán các nghiệp vụ tài chính
phát sinh trong công ty.
- Phòng Kế hoạch vật tư: Lập kế hoạch sản xuất theo dơn đặt hàng của
phòng kinh doanh thương mại, chịu trách nhiệm cung ứng vật tư, nguyên
nhiên vật liệu cho hoạt động sản xuất của công ty.
- Phòng Kinh doanh thương mại: Chịu trách nhiệm tổ chức các hoạt
động tiếp thị, bán hàng nvà tiêu thụ sản phẩm.
- Phòng Kỹ thuật công nghệ & cơ điện: Thiết kế sản phẩm, định mức
vật tư, lao động theo từng đơn hàng, từng yêu cầu thông số cụ thể. Quản lý hồ
sơ công nghệ và công tác sửa chữa cơ điện.
- Phòng QC: Chịu trách nhiệm thử nghiệm, kiểm tra chất lượng, lập hồ
- Năm 2010: VLĐ chiếm 34,41 % tổng VKD, VCĐ chiếm 65,59 %
tổng VKD.
Tổng vốn của công ty tăng lên theo từng năm nhưng trong 1 năm gần đây
tỷ trọng vốn lưu động có xu hướng giảm, tỷ trọng VCĐ có xu hướng tăng là
do công ty đang tiến hành đầu tư thêm một số phương tiện vận tải và máy
móc thiết bị phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh, quản lý doanh
nghiệp. Tuy nhiên cơ cấu vón của công ty vẫn khá hợp lý, công ty nên duy trì
một cơ cấu vốn hợp lý không nên đầu tư quá nhiều vào TSCĐ.
* Về cơ cấu nguồn vốn:
- Năm 2008: Vốn tự có chiếm 63,7% tổng nguồn vốn kinh doanh; Vốn
đi vay chiếm 36,3% tổng nguồn vốn
- Năm 2009: Vốn tự có chiếm 36,78% tổng nguồn vốn kinh doanh;
Vốn đi vay chiếm 63,22 % tổng nguồn vốn
9:16:21 a10/p10SV Nguyễn Thị Cúc
Lớp: KTB - K11
Báo cáo thực tập tổng hợp Trường ĐH Kinh tế Quốc Dân
- Năm 2010: Vốn tự có chiếm 59,03% tổng nguồn vốn kinh doanh;
Vốn đi vay chiếm 48,23% tổng nguồn vốn
Tổng nguồn vốn của công ty cũng tăng dần qua các năm, trong năm
2008, 2009 thì lượng vốn tự có của công ty ít hơn so với lượng vốn lưu động
nhưng đến năm 2010 thì công ty đã có lượng vốn tự có cao hơn vốn lưu động
chứng tỏ công ty đang từmg bước đảm bảo được mức độ độc lập về mặt tài
chính mặt khác công ty còn tận dụng được nguồn vốn đi chiếm dụng để phục
vụ cho các mục đích kinh doanh của mình điều đó chứng tỏ công ty cũng đã
và đang từng bước khẳng định được uy tín của mình trên thị trường. Tóm lại,
tình hình tài chính của công ty khá tốt
Bảng 1.2: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty
ĐVT:VNĐ
Năm
Chỉ tiêu
Bộ máy kế toán công ty có nhiệm vụ tổ chức, thực hiện và kiểm tra
toàn bộ công tác kế toán trong phạm vi toàn công ty, giúp giám đốc tổ chức
công tác thông tin kinh tế và phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh; Hướng
dẫn, kiểm tra các bộ phận sản xuất trong công ty thực hiện đầy đủ chế độ ghi
chép ban đầu, chế độ hạch toán và chế độ quản lý kinh tế, tài chính của công
ty.
Sơ đồ 2.1: Tổ chức bộ máy kế toán của công ty:
9:16:21 a10/p10SV Nguyễn Thị Cúc
Lớp: KTB - K11
Kế toán trưởng
Kế toán
tổng hợp
Kế toán
tiêu thụ,
tiền lương
Thủ quỹKế toán
thanh
toán
Kế toán
vật tư,tài
sản cố
định
Báo cáo thực tập tổng hợp Trường ĐH Kinh tế Quốc Dân
Nguồn số liệu: Phòng tài chính kế toán
Ghi chú: Quan hệ điều hành
2.1.2.Chức năng, nhiệm vụ các phần hành kế toán:
Công việc kế toán của công ty được phân công rõ ràng, mỗi người chịu
trách nhiệm về một phần hành nhất định:
Kế toán trưởng (kiêm trưởng phòng tài vụ):
Phụ trách chung, tổ chức công tác kế toán tài chính trong công ty; phân
+ Đơn vị tiền tệ được sử dụng thống nhất là VNĐ.
+ Công ty hạch toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
+ Nguyên tắc và phương pháp quy đổi ngoại tệ theo tỷ giá của ngân
hàng Nhà nước Việt nam công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ.
+ Công ty tính khấu hao tài sản cố định theo phương pháp khấu hao
đường thẳng.
+ Phương pháp xác định giá nguyên vật liệu xuất dùng là phương pháp
bình quân gia quyền.
+ Phương pháp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường
xuyên.
2.2.2. Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ kế toán
- Chế độ chứng từ kế toán tại công ty áp dụng: Thực hiện theo quy định
của luật kế toán , nghị định 128/2004/NĐ- CP ngày 31/05/2004 của Chính
phủ.
Cách tổ chức chứng từ kế toán : Tương ứng với mỗi phần hành kế toán
cụ thể mà công ty có các cách tổ chức chứng từ kế toán khác nhau như sau:
- Về phần hành kế toán vật tư:
9:16:21 a10/p10SV Nguyễn Thị Cúc
Lớp: KTB - K11
Báo cáo thực tập tổng hợp Trường ĐH Kinh tế Quốc Dân
+ phiếu nhập kho, phiếu xuất kho
+ Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ
+ Biên bản kiểm kê vật tư,sản phẩm, hàng hoá
+ Thẻ kho
+ Các chứng từ kế toán liên quan khác
- Phần hành kế toán TSCĐ:
+ Hoá đơn GTGT
+ Biên bản giao nhận TSCĐ
+ Biên bản thanh lý TSCĐ
+ Bảng tính và phân bổ khấu hao
ngày 20/03/2006.
Cách thức mở tài khoản chi tiết đối với các đối tượng chủ yếu: hàng tồn
kho, doanh thu, chi phí: Trên cơ sở những quy định về hệ thống tài khoản kế
toán chung cho các doanh nghiệp do Bộ tài chính ban hành để phù hợp với
yêu cầu trong việc hạch toán và quản lý, công ty đã sử dụng cho mình hệ
thống tài khoản cấp một, cấp hai để dễ dàng trong việc theo dõi chi tiết cho
từng đối tượng cụ thể trên.
2.2.4. Tổ chức vận dụng hệ thống sổ sách kế toán:
Hình thức sổ kế toán của công ty: Xuất phát từ đặc điểm sản xuất kinh
doanh, quy mô của doanh nghiệp, công ty áp dụng hình thức sổ kế toán Nhật
ký chung và hệ thống sổ sách kế toán tổng hợp, chi tiết tương ứng.
Việc sử dụng hình thức tổ chức kế toán tập trung và hình thức kế toán
Nhật ký chung phù hợp với mô hình sản xuất kinh doanh của công ty đã tạo
điều kiện cho phòng Tổ chức hành chính kế toán phát huy đầy đủ vai trò.
chức năng của kế toán. Tạo điều kiện chuyên môn hoá nâng cao trình độ
nghiệp vụ của nhân viên kế toán đảm bảo sự giám sát tập trung của kế toán
trưởng ( trưởng phòng tài vụ) với việc quản lý các hoạt động của phòng kế
toán phối hợp với các phòng ban khác trong công ty.
Sơ đồ 2.2:
9:16:21 a10/p10SV Nguyễn Thị Cúc
Lớp: KTB - K11
Báo cáo thực tập tổng hợp Trường ĐH Kinh tế Quốc Dân
Trình tự ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung tại công ty:
Ghi chú:
: Ghi hàng ngày
: Ghi cuối tháng
: Đối chiếu
Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra dùng làm căc cứ ghi
sổ, ghi nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào sổ kế toán. Các chứng từ dùng để làm
căn cứ ghi sổ nhật ký đực biệt sẽ được ghi vào sổ nhật ký đặc biệt, các chứng
Ngoài những báo cáo tài chính do Nhà nước quy định như:
+ Bảng cân đối kế toán
+ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
+ báo cáo lưu chuyển tiền tệ
+ báo cáo tình hình thực hiện nghĩa vụ với nhà nước
+ thuyết minh báo cáo tài chính
Công ty còn lập thêm báo cáo chi phí sản xuất và giá thành, báo cáo
công nợ… Ngoài ra mỗi năm một lần Hội đồng quản trị họp kế toán còn lập
báo cáo về tình hình hoạt động của công ty và tỷ lệ chia lợi nhuận trong năm
công khai trước các cổ đông và Hội đồng quản trị.
Các báo cáo này do kế toán trưởng chịu trách nhiệm.
Về kỳ lập báo cáo: Công ty lập báo cáo vào ngày 31/12 hàng năm.
Các báo cáo kế toán của công ty sau khi được lập sẽ được đưa lên ban
giám đốc công ty và được gửi tới các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền như:
9:16:21 a10/p10SV Nguyễn Thị Cúc
Lớp: KTB - K11
Báo cáo thực tập tổng hợp Trường ĐH Kinh tế Quốc Dân
+ Cơ quan thuế huyện Từ Sơn
+ Sở đầu tư kế hoạch tỉnh Bắc ninh
2.3. Tổ chức kế toán các phần hành cụ thể.
2.3.1. Kế toán tiền mặt.
2.3.1.1.Chứng từ sử dụng:
- Phiếu thu
- Phiếu chi
- Bảng kiểm kê quỹ
- Giấy đề nghị tạm ứng
- Các chứng từ liên quan khác
2.3.1.2.Tài khoản sử dụng:
Tài khoản được sử dụng để hạch toán tiền mặt là TK111 và các tài
khoản liên quan khác.
Khách hàng trả nợ tiền hàng Mua TSCĐ
hoặc ứng trước
TK 411
TK 411 Trả vốn góp cho chủ sở hữu
Nhận vốn góp chủ sở hữu
TK 121, 128, 221, 222,…
TK 333
Thu thuế GTGT cho nhà Chi đầu tư tài chính
nước khi bán sản phẩm
9:16:21 a10/p10SV Nguyễn Thị Cúc
Lớp: KTB - K11
Báo cáo thực tập tổng hợp Trường ĐH Kinh tế Quốc Dân
Sơ đồ 2.3:
Quy trình ghi sổ kế toán tiền mặt:
Giải thích ngắn gọn:
Hàng ngày căn cứ vào phiếu thu, phiếu chi. kế toán ghi sổ nhật ký đặc
biệt, nhật ký chung, sổ quỹ và ghi sổ chi tiết tiền mặt
Kế toán căn cứ vào nhật ký chung để ghi sổ cái TK 111. Định kỳ, kế toán
tổng hợp số liệu trên sổ nhật ký đặc biệt để ghi sổ cái tài khoản 111.
Cuối tháng, tổng hợp số liệu trên sổ cái TK 111 và đối chiếu với bảng
tổng hợp chi tiết tiền mặt để lập báo cáo tài chính.
2.3.2. Kế toán tiền gửi ngân hàng:
2.3.2.1.Chứng từ sử dụng:
- Giấy báo nợ, giấy báo có, bản sao kê, sổ phụ của ngân hàng
9:16:21 a10/p10SV Nguyễn Thị Cúc
Lớp: KTB - K11
phiếu thu, phiếu chi
Nhật ký chungNhật ký thu tiền
- Sổ quỹ
kiêm báo
TK 111 TK 151, 156
9:16:21 a10/p10SV Nguyễn Thị Cúc
Lớp: KTB - K11
Báo cáo thực tập tổng hợp Trường ĐH Kinh tế Quốc Dân
Nộp tiền mặt vào ngân hàng Mua vật tư, hàng hoá
TK 511, 512 TK 111
Thu tiền bán hàng Rút TGNH về nhập quỹ
TK 121, 128, 221… TK 331, 334, 338, 311,…
Thu từ hoạt động tài chính Trả nợ( ứng tiền) cho người
Thu khác bán, trả CNV, nợ vay…
TK 121, 128, 221… TK 133
Thu hồi vốn đầu tư tài chính Thanh toán thuế GTGT
Khi mua hàng hoá, dịch vụ
TK 131 TK 211
Khách hàng trả nợ Mua TSCĐ
hoặc ứng trước
TK 411 TK 411
Nhận vốn chủ sở hữu Trả vốn góp cho chủ sở hữu
TK 333 TK 121, 128, 221…
Thu thuế GTGT cho Nhà nước Chi đầu tư tài chính
Khi bán sản phẩm
Sơ đồ 2.4: Quy trình ghi sổ kế toán TGNH:
9:16:21 a10/p10SV Nguyễn Thị Cúc
Lớp: KTB - K11
Giấy báo nợ, báo có, UNT,
UNC