BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
NGÔ HOÀNG THẢO TRANG
NĂNG SUẤT CỦA DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA Ở
VIỆT NAM: VAI TRÒ CỦA XUẤT KHẨU, HOẠT
ĐỘNG ĐỔI MỚI VÀ MÔI TRƯỜNG KINH DOANH
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
TP.HCM, tháng 10 năm 2017
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
NĂNG SUẤT CỦA DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA Ở
VIỆT NAM: VAI TRÒ CỦA XUẤT KHẨU, HOẠT
ĐỘNG ĐỔI MỚI VÀ MÔI TRƯỜNG KINH DOANH
CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ PHÁT TRIỂN
MÃ SỐ: 62310105
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS. TS. NGUYỄN HỮU DŨNG
TS. VŨ THÀNH TỰ ANH
TP.HCM, tháng 10 năm 2017
MỤC LỤC
Trang phụ bìa
Lời cam đoan
Lời cảm ơn
Mục lục
Danh mục hình vẽ
Danh mục bảng biểu
Danh mục chữ viết tắt
Chương 1: Giới thiệu
1
1.1 Lý do lựa chọn đề tài
1
1.1.1 Bối cảnh thế giới
01
1.1.2 Bối cảnh Việt Nam
03
1.1.3 Vấn đề nghiên cứu
09
1.2 Mục tiêu nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu
2.1 Khái niệm về năng suất
18
2.2 Nguồn gốc sự khác biệt và tăng trưởng tổng năng suất các yếu tố
19
2.3 Lý thuyết phân tích về yếu tố ảnh hưởng đến TFP của doanh nghiệp
23
2.4 Lý thuyết về mối liên hệ giữa xuất khẩu và năng suất
26
2.5 Lý thuyết về mối liên hệ giữa đổi mới và năng suất
33
2.6 Lý thuyết mối liên hệ giữa môi trường kinh doanh và năng suất thông qua vai trò
trung gian của hoạt động đổi mới
41
2.7 Khung phân tích
53
98
Chương 5: Kết quả nghiên cứu
109
5.1 Kết quả ước tính và phân tích tổng năng suất các yếu tố (TFP)
109
5.2 Kết quả nghiên cứu năng suất với hoạt động xuất khẩu
115
5.3 Kết quả nghiên cứu quan hệ năng suất và hoạt động đổi mới
122
5.4 Kết quả nghiên cứu quan hệ giữa năng suất và môi trường kinh doanh
135
5.5 Kết luận tổng hợp và thống nhất kết quả nghiên cứu
141
Chương 6: Kết luận và kiến nghị
148
Nghị định
Năng lực sản xuất
Quy mô
Quyết định-thủ tướng
Research and Development
SH
SP
TFP
TT
Sở hữu
Sản phẩm
Tổng năng suất các yếu tố
Thông tư
DANH BẢNG BIỂU
Bảng
Trang
Bảng 1.1: Các trở ngại chính của DNNVV trong quá trình phát triển
8
Bảng 2.1: Các biến đo lường mạng lưới theo ba cấp độ
46
60
Bảng 3.9: Đào tạo lao động
60
Bảng 3.10: Tỷ lệ doanh nghiệp xuất khẩu theo thời gian
61
Bảng 3.11 Hình thức xuất khẩu và phần trăm xuất khẩu trực tiếp trên doanh
61
thu
Bảng 3.12: Tỷ lệ xuất khẩu đến các quốc gia theo thời gian
62
Bảng 3.13: Tỷ lệ xuất khẩu đến các quốc gia theo quy mô
63
Bảng 3.14 Tỷ lệ DN cho rằng xuất khẩu giúp chuyển giao công nghệ
64
Bảng 3.15: Tỷ lệ doanh nghiệp tiến hành các hoạt động đổi mới
Bảng 3.21: Hỗ trợ của nhà nước đối với doanh nghiệp
70
Bảng 3.22: Điều kiện vận chuyển của doanh nghiệp
71
Bảng 3.23: Vị trí tọa lạc của doanh nghiệp
71
Bảng 3.24: Tiếp cận tín dụng chính thức theo loại hình doanh nghiệp và
theo thời gian
71
Bảng 3.25: Nhu cầu vay chính thức theo quy mô và theo thời gian
72
Bảng 3.26: Lý do vay chính thức theo thời gian
72
Bảng 3.27: Lý do không làm đơn vay từ các nguồn không chính thức
72
Bảng 3.28: Tiếp cận internet, web, mail
100
Bảng 4.3 Mô tả đo lường các biến đầu vào để ước lượng năng suất trong mô
101
hình hàm sản xuất
Bảng
Bảng 5.1 Kết quả ước lượng hàm sản xuất và ước tính TFP theo các
Trang
109
phương pháp khác nhau
Bảng 5.2: Tổng năng suất các yếu tố theo ngành và theo thời gian
110
Bảng 5.3: Kiểm định sự khác biệt năng suất theo quy mô
111
Bảng 5.4: Kiểm định khác biệt năng suất giữa doanh nghiệp xuất khẩu và
111
không xuất khẩu
Bảng 5.5: Kiểm định khác biệt năng suất giữa doanh nghiệp đổi mới và DN
131
suất
Bảng 5.12: Mô hình phân tích ảnh hưởng của MTKD lên năng suất
134
Bảng 5.13: Kết luận tổng hợp từ các mô hình phân tích
144
Bảng 5.14: Mức độ tác động của xuất khẩu, hoạt động đổi mới và MTKD
147
lên năng suất theo các mô hình định lượng khác nhau
DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình
Trang
Hình 1.1 Tổng số doanh nghiệp cả nước từ 2006 đến 2014
4
Hình 1.2 Tỷ lệ doanh nghiệp phân theo khu vực va theo thời gian
5
DANH MỤC PHỤ LỤC
Phụ lục 1: Tóm tắt các nghiên cứu thực nghiệm mối quan hệ giữa xuất khẩu và năng
suất
Phụ lục 2:Tóm tắt các nghiên cứu thực nghiệm về mối quan hệ giữa hoạt động đổi
mới và năng suất
Phụ lục 3: Tóm tắt nghiên cứu thực nghiệm mối quan hệ giữa MTKD và năng suất
Phụ lục 4:Nghị định thông tư liên quan đến DNNVV
Phụ lục 5: Thống kê mô tả các biến trong mô hình nghiên cứu
Phụ lục 6: Ma trận tương quan các biến đưa vào mô hình nghiên cứu
Phục lục 7: Kiểm tra đa cộng tuyến ở các mô hình nghiên cứu ảnh hưởng của xuất
khẩu lên năng suất
Phục lục 8: Kết quả hồi quy ảnh hưởng xuất khẩu lên năng suất theo Fixed Effect
Phụ lục 9: Mô hình ảnh hưởng xuất khẩu lên năng suất theo Random Effect
Phụ lục 10:Mô tả mô hình tác động tổng hợp cho biến hỗ trợ của doanh nghiệp
Phục lục 11: Kinh nghiệm phát triển DNNVV của Hàn Quốc, Nhật Bản và Đài Loan
Phụ lục 12: Luật hỗ trợ DNNVV 2017
1
CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU
Chương mở đầu của luận án trình bày các vấn đề sau: (1) lý do lựa chọn đề tài;
(2) mục tiêu nghiên cứu; (3) đối tượng nghiên cứu; (4) phạm vi nghiên cứu; (5)
phương pháp nghiên cứu; (6) nguồn số liệu; (7) cấu trúc nghiên cứu và (8) đóng góp
của luận án.
1.1 Lý do lựa chọn đề tài
1.1.1 Bối cảnh nghiên cứu thế giới
suất dưới góc độ doanh nghiệp có thêm những ưu điểm như sự sẵn có của bộ dữ liệu;
gợi ý chính sách tốt hơn cho chính phủ trong vấn đề năng cao tổng năng suất của quốc
gia mà doanh nghiệp đóng vai trò nòng cốt trong nền kinh tế.
Theo cách tiếp cận vi mô thì tổng năng suất cũng được hiểu theo nhiều cách
khác nhau. Theo cách hiểu của Solow thì TFP của doanh nghiệp là trình độ công nghệ
hay tiến bộ công nghệ và tăng trưởng tổng năng suất các yếu tố là do tiến bộ công
nghệ. Còn theo Collie và cộng sự (2005) thì TFP của doanh nghiệp được phân thành
bốn thành tố là tiến bộ công nghệ, hiệu quả kỹ thuật, tính kinh tế theo quy mô và phân
bổ đầu vào hiệu quả.
Ở một khía cạnh khác, các nghiên cứu cho thấy DNNVV là một thành phần
vô cùng quan trọng đối với một nền kinh tế kể cả ở quốc gia phát triển và đang phát
triển. Các nghiên cứu trên thế giới cho thấy doanh nghiệp vừa và nhỏ chiếm tỷ lệ rất
cao trong nền kinh tế và có ảnh hưởng quan trọng đến sự tăng trưởng và phát triển
của quốc gia đó. Theo Halberg (2000), DNNVV đem lại lợi ích kinh tế lớn hơn doanh
nghiệp lớn trong việc tạo ra nhiều công ăn việc làm hơn và giúp cho tăng trưởng kinh
tế.
Trong những thập niên gần đây khi với xu thế toàn cầu hóa, hội nhập kinh tế
quốc tế sâu rộng của các quốc gia; sự thay đổi chính sách công nghiệp của các chính
phủ theo hướng tạo môi trường thuận lợi cho các DNNVV hoạt động thì các nghiên
cứu thực nghiệm cho thấy xuất khẩu, hoạt động đổi mới; môi trường kinh doanh đóng
vai trò quan trọng cho việc tăng năng suất của doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNNVV)
(Bernard và Jensen, 1997, 1999, 2003; Crepon và cộng sự, 1998; Lee và Kang, 2007;
3
Hedge và Shapira, 2007; Aw và cộng sự, 2008; Arza và Lopez, 2010; Dollar và cộng
sự, 2005; Hallward-Dremeier và cộng sự, 2003; Beck và cộng sự, 2005).
Mặt khác, các nghiên cứu về chính sách công nghiệp và kinh nghiệm phát triển
DNNVV của các quốc gia trên thế giới như Hàn Quốc, Trung Quốc, Đài Loan và
90/2001/NĐ-CP cung cấp định nghĩa chính thức về doanh nghiệp vừa và nhỏ và đề
ra những biện pháp hỗ trợ cho sự phát triển của doanh nghiệp vừa và nhỏ. Năm 2006,
Chính phủ chấp nhận kế hoạch phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ lần đầu tiên 20062010. Tiếp theo là nghị định số 59/2009/NĐ-CP ban hành hỗ trợ cho phát triển
DNNVV vào 30/6/2009 thay thế cho nghị định 90/2001/NĐ-CP. Năm 2010, chính
phủ phê duyệt kế hoạch phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ giai đoạn hai từ 2010
đến 2015. Năm 2016 chính phủ ban hành rất nhiều nghị định, thông tư để nhằm phát
triển doanh nghiệp trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế như nghị quyết số 35/NQCP ngày 16 tháng 5 năm 2016 về hỗ trợ và phát triển doanh nghiệp đến năm 2020;
thông qua luật hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ ngày tháng 6 năm 2017.
Từ khi có khung pháp lý để mở đường cho sự tăng trưởng và phát triển của
doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp vừa và nhỏ nói riêng thì số lượng doanh
nghiệp tăng lên nhanh chóng sau khi luật doanh nghiệp 2000 được ban hành. Một bức
tranh về tổng số DN giai đoạn 2006-2014 cho thấy số lượng DN trong nền kinh tế
tăng theo thời gian. Vào năm 2006 số lượng DN là 125.092 doanh nghiệp thì đến năm
2014 số lượng DN tăng lên gấp 3 lần là 402.326 (Xem hình 1.1).
Số doanh nghiệp cả nước theo thời gian
450000
400000
324691
350000
402326
279360
300000
236584
2012
2013
2014
Hình 1.1: Tổng số doanh nghiệp cả nước từ 2006 2014
Nguồn: Số liệu của tổng cục thống kê (2016)
5
Về mặt hình thức thì tỷ lệ doanh nghiệp ngoài nhà nước chiếm tỷ lệ cao nhất,
trung bình là 95,7% và có xu hướng tăng; tỷ lệ DN khu vực nhà nước chiếm tỷ lệ
trung bình là 1,5% và có xu hướng giảm theo thời gian; và tỷ lệ DN khu vực nước
ngoài là 2,9% và cũng có xu hướng giảm nhẹ theo thời gian. (Xem hình 1.2)
Tỷ lệ Doanh nghiệp theo khu vực
100.0%
90.0%
80.0%
70.0%
60.0%
50.0%
40.0%
30.0%
20.0%
10.0%
0.0%
2006
6
Tỷ lệ DN ngoài nhà nước theo quy mô
80%
70%
60%
50%
40%
30%
20%
10%
0%
2006
2007
2008
DN siêu nhỏ
2009
2010
DN nhỏ
2011
DN vừa
2012
1.5
1
0.5
0
1.84
2.01
1.94
1.98
1.89
1.5
2.27
1.74
1.36
Hình 1.4: TFP của DNNVV ở một số quốc gia
Nguồn: (2017)
Tổng năng suất của DNNVVN Việt Nam thấp so với các nước trong khu vực
điều này dẫn đến sức cạnh tranh của DNNVVN không cao. Nguyên nhân của sức
cạnh tranh yếu có thể là do nguồn lực đầu vào chưa được khai thác hết: tiếp cận vốn,
tín dụng, đất đai, công nghệ, thể chế… dẫn đến DNNVV chủ yếu dựa vào thâm dụng
lao động, giá trị gia tăng thấp, tỷ lệ sống sót thấp, tăng trưởng thấp khi có khủng
hoảng kinh tế xảy ra. (Dwight Perkins và Vũ Thành Tự Anh, 2011). Theo số liệu điều
tra của Cục Quản Lý Đăng Ký – Bộ Kế Hoạch Đầu Tư, thì số lượng doanh nghiệp
50000
0
2007
2008
Thành Lập
2011
2012
2013
2014
2015
Giải thể
Hình 1.5: Số lượng DN đăng ký thành lập và giải thể giai đoạn 2007-2015
Nguồn: Cục Quản Lý Đăng ký – Bộ Kế Hoạch Đầu tư (2016)
8
Theo số liệu điều tra của CIEM (2013) thì chỉ có khoảng 6,27% DNNVV ở Việt
Nam tham gia xuất khẩu và hơn 93,73% DNNVV ở Việt Nam không tham gia xuất
khẩu; khoảng 44,4% DNNVV tiến hành các hoạt động đổi mới trong đó tỷ lệ DNNVV
34.8
1.00
2.80
1.90
23.3
15.1
2.70
4.10
2.40
0.20
7.40
0.30
1.80
0.10
2.00
41.9
0.70
4.50
1.40
16.1
13.9
2.10
3.10
2.70
0.20
9.50
0.20
1.90
0.30
hết thì các nghiên cứu tập trung vào các mẫu nghiên cứu nhỏ và phân tích mô tả về
những khó khăn đối với DNNVV trong giai đoạn này hơn là các nghiên cứu về mặt
kinh tế lượng do việc thiếu dữ liệu. Gần đây, thì các nghiên cứu thực đã sử dụng các
phương pháp định lượng để đo lường hiệu quả của doanh nghiệp vừa và nhỏ trên các
khía cạnh như tăng trưởng, sự tồn tại, lợi nhuận, quá trình quốc tế hóa, hiệu quả của
doanh nghiệp (Nguyen và cộng sự, 2005; Kokko và cộng sự, 2005; Nguyên và
Ramachandran, 2006; Nguyen, A.N và cộng sự 2008; Hasen và cộng sự, 2009).
1.1.3 Vấn đề nghiên cứu
Như đã đề cập bên trên, tổng năng suất các yếu tố (TFP) là yếu tố quyết định
đến tăng trưởng trong dài hạn dài của doanh nghiệp và cuối cùng là tăng trưởng của
nền kinh tế. Mặt khác, với quá trình toàn cầu hóa và quá trình hội nhập thì xuất khẩu,
hoạt động đổi mới và môi trường kinh doanh đóng vai trò quan trọng đối với việc
tăng suất của DN đặc biệt là DNNVV. Do vậy, một nghiên cứu hệ thống về mặt lý
thuyết và nghiên cứu thực nghiệm về ước tính tổng năng suất các yếu tố, sự khác biệt
năng suất theo ngành và thời gian; mối liên hệ giữa năng suất với xuất khẩu, hoạt
động đổi mới và môi trường kinh doanh là cần thiết để đề xuất ra mô thức phát triển
phù hợp cho DNNVV ở Việt Nam trong quá trình hội nhập.
Để đánh giá được ảnh hưởng của xuất khẩu, hoạt động đổi mới và môi trường
kinh doanh lên năng suất, nghiên cứu sử dụng những phương pháp định lượng khác
nhau. Theo đó, tác động của các yếu tố như xuất khẩu, hoạt động đổi mới và môi
trường kinh doanh cùng đưa vào cùng một lúc để phân tích ảnh hưởng của các yếu tố
đó đến năng suất của DNNVVnhư thế nào; tuy nhiên điểm khác biệt so với các nghiên
cứu đó là ứng với từng mục tiêu nghiên cứu thì sẽ có những phương pháp định lượng
khác nhau.
Đầu tiên, đối với việc ước tính năng suất của doanh nghiệp vừa và nhỏ và
phân tích sự khác biệt năng suất theo ngành, theo vùng miền và theo thời gian thì
điểm mới của đề tài đó là việc ước tính năng suất theo chỉ tiêu tổng năng suất các yếu
tố theo các phương pháp GMM, OP và LP là những phương pháp phổ biến hiện nay
và môi trường kinh doanh bằng việc sử dụng mô hình Causual Step của Judd và
Kenny (1981), Baron và Kenny (1986), và MacKinnon và Dwyer (2009). Đây là điểm
11
khác biệt hoàn toàn của nghiên cứu so với các nghiên cứu trước đây về môi trường
kinh doanh và năng suất. Điểm khác biệt chính là việc phân chia môi trường kinh
doanh thành các thành phần khác nhau bao gồm môi trường thể chế (chính thức và
phi chính thức); môi trường cơ sở hạ tầng (cơ sở hạ tầng cứng và cơ sở hạ tầng mềm)
với các biến số đại lượng cho đo lường từng thành tố được rút ra từ bộ số liệu sẵn có
của doanh nghiệp để đo lường ảnh hưởng của các thành tố của môi trường kinh doanh
lên năng suất.
Một ưu thế và khác biệt có giá trị của nghiên cứu này là trong phân tích ảnh
hưởng của xuất khẩu, hoạt động đổi mới và môi trường kinh doanh lên năng suất của
doanh nghiệp đề tài đã sử dụng bộ dữ liệu doanh nghiệp nhỏ và vừa giai đoạn 20052013. Ưu điểm của bộ dữ liệu này là điều tra chuyên sâu về DNNVV trong lĩnh vực
sản xuất (chế biến, chế tạo) ở Việt nam, các câu hỏi rất chi tiết về tất cả các khía cạnh
của doanh nghiệp và đặc biệt hơn là các câu hỏi liên quan đến hoạt động xuất khẩu,
hoạt động đổi mới và môi trường kinh doanh.
Mặt khác về mặt thời gian, số liệu thu thập từ 2005 đến 2013 là bộ số liệu
mang tính cập nhật, phù hợp với bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế và đủ dài để phán
ánh các giai đoạn phát triển của nền kinh tế, đặc biệt là trong giai đoạn trước và sau
khủng hoảng. Việc sử dụng bộ dữ liệu này là nền tảng để phân tích thực trạng của
doanh nghiệp vừa và nhỏ giai đoạn 2005-2013 cùng với các phân tích định lượng đã
giúp nghiên cứu có một nghiên cứu hệ thống về mô thức phát triển của DNNVV và
đề xuất các khuyến nghị chính sách mang tính thuyết phục hơn.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu
a. Mục tiêu nghiên cứu tổng quát: Phân tích ảnh hưởng của xuất khẩu, hoạt
động đổi mới và môi trường kinh doanh lên năng suất của doanh nghiệp vừa
tổng năng suất các yếu tố.
Đối với mục tiêu nghiên cứu số hai là ước lượng ảnh hưởng của xuất khẩu và
nơi xuất khẩu lên năng suất nghiên cứu sử dụng mô hình phân tích hồi quy GMM
bảng động hai bước được phát triển bởi Hasen (1982); Arellano và Bond (1991) để
loại trừ yếu tố nội sinh xuất hiện trong mô hình.
Đối với mục tiêu số số ba là ước lượng ảnh hưởng của hoạt động đổi mới lên
năng suất nghiên cứu sử dụng CDM được phát triển bởi Crepon-Duguet-Mairesse
(1998) và được cải tiến bởi Arza và Lopez (2010) mà hầu hết các nghiên cứu thực
13
nghiệm tiến hành để phân tích mối quan hệ giữa đầu vào của hoạt động đổi mới, đầu
ra của hoạt động đổi mới lên năng suất của doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Cuối cùng đối với mục tiêu số 4 phân tích tác động của môi trường kinh doanh
lên năng suất thông qua vai trò trung gian của hoạt động đổi mới và năng suất nghiên
cứu sử dụng mô hình Causual –Step của Judd và Kenny (1981) và Baron và Kenny
(1986) và MacKinnon và Dwyer (1993). Theo đó, mô hình ước lượng và kiểm tra tác
động của các môi trường kinh doanh lên năng suất thông qua một hoặc nhiều biến
trung gian là hoạt động xuất khẩu và hoạt động đổi mới.
1.6 Nguồn số liệu
Nguồn số liệu điều tra DNNVV do Viện Quản lý Kinh tế Trung ương (CIEM)
thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu tư (MPI), Viện Khoa học Lao động và Xã hội (ILSSA)
thuộc Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội (MOLISA) và Khoa Kinh tế (DoE) của
Trường Đại học Copenhagen, cùng với Đại sứ quán Đan Mạch tại Việt Nam lên kế
hoạch và thực hiện vào các năm 2005, 2007, 2009, 2011 và 2013.
Đối tượng của cuộc điều tra này là các DNNVV ngoài quốc doanh thuộc lĩnh vực
chế biến chế tạo ở 10 tỉnh và thành phố bao gồm Hà Nội, Hải Phòng, thành phố Hồ
Chí Minh (HCMC), Hà Tây 1 (cũ), Phú Thọ, Nghệ An, Quảng Nam, Khánh Hòa,