Nghiên cứu các nhân tố tác động đến rủi ro trong cho vay tiêu dùng tín chấp tại ngân hàng TMCP việt nam thịnh vượng – chi nhánh đồng nai - Pdf 45

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
-------------------------------

HUỲNH THỊ NGỌC HỒNG

NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN RỦI RO TRONG
CHO VAY TIÊU DÙNG TÍN CHẤP TẠI NGÂN HÀNG TMCP
VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG – CHI NHÁNH ĐỒNG NAI

Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 60340201

LUẬN VĂN THẠC SI ̃ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS. TRƯƠNG QUANG THÔNG

Tp. Hồ Chí Minh, Năm 2017


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
-------------------------------

HUỲNH THỊ NGỌC HỒNG

NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN RỦI RO TRONG
CHO VAY TIÊU DÙNG TÍN CHẤP TẠI NGÂN HÀNG TMCP
VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG – CHI NHÁNH ĐỒNG NAI

LUẬN VĂN THẠC SI ̃ KINH TẾ

1.6 Phương pháp nghiên cứu ............................................................................................ 2
1.7 Kết cấu của luận văn .................................................................................................. 3
1.8 Ý nghĩa khoa học của đề tài nghiên cứu .................................................................... 3
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYÊT LIÊN QUAN ĐẾN VẤN ĐỀ NGHIÊN
CỨU ................................................................................................................................. 4
2.1 Những vấn đề liên quan đến rủi ro và rủi ro tín dụng ............................................... 4
2.1.1 Khái niệm về rủi ro.................................................................................................. 4
2.1.2 Khái niệm rủi ro tín dụng ........................................................................................ 4
2.1.3. Yêu cầu của Basel về rủi ro tín dụng ..................................................................... 5
2.1.3.1 Quá trình ra đời của hiệp ước vốn Basel ............................................................. 5
2.1.3.2 Rủi ro tín dụng theo chuẩn mực Basel ................................................................. 6
2.1.4 Phân loại rủi ro tín dụng: ......................................................................................... 7
2.1.4.1 Rủi ro giao dịch .................................................................................................... 8
2.1.4.2 Rủi ro danh mục ................................................................................................... 8
2.1.5 Đặc điểm của rủi ro tín dụng ................................................................................... 9
2.1.5.1 Rủi ro tín dụng mang tính gián tiếp ..................................................................... 9
2.1.5.2 Rủi ro tín dụng có tính chất đa dạng và phức tạp ................................................ 9


2.1.5.3 Rủi ro tín dụng có tính tất yếu ............................................................................. 9
2.1.6 Mối quan hệ giữa rủi ro tín dụng và các rủi ro khác .............................................. 9
2.1.7 Đo lường rủi ro tín dụng: ...................................................................................... 10
2.1.8 Hậu quả của rủi ro tín dụng:.................................................................................. 11
2.1.8.1 Rủi ro tín dụng làm giảm lợi nhuận ngân hàng ................................................. 11
2.1.8.2 Rủi ro tín dụng gây ảnh hưởng uy tín của ngân hàng........................................ 11
2.1.8.3 Rủi ro tín dụng là nguy cơ dẫn đến phá sản ngân hàng ..................................... 11
2.1.8.4 Ảnh hưởng của rủi ro tín dụng đối với khách hàng ........................................... 12
2.2 Cho vay tiêu dùng và tín chấp .................................................................................. 12
2.2.1 Cho vay tiêu dùng ................................................................................................. 12
2.2.2 Cho vay tín chấp .................................................................................................... 13

4.2.5 Kiểm tra độ chính xác cuả mô hình: ..................................................................... 50
4.3 Thảo luận kết quả nghiên cứu .................................................................................. 50
_Toc490731049CHƯƠNG 5: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM GIẢM THIỂU
RỦI RO TRONG CHO VAY TIÊU DÙNG TÍN CHẤP TẠI NGÂN HÀNG
TMCP VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG - CHI NHÁNH ĐỒNG NAI ....................... 53
5.1 Đinh
̣ hướng hoa ̣t đô ̣ng cho vay tiêu dùng ta ̣i VPBANK Đồ ng Nai ........................ 53
5.2 Mô ̣t số giải pháp nhằ m giảm thiể u rủi ro trong cho vay tiêu dùng ta ̣i VPBANK
Đồ ng Nai......................................................................................................................... 53
5.2.1 Giải pháp thông qua kết quả phân tích định lượng ............................................... 54
5.2.1.1 Đối tượng cho vay .............................................................................................. 54
5.2.1.2 Mức lương (thu nhập) ........................................................................................ 55
5.2.1.3 Trình độ học vấn người vay ............................................................................... 56
5.2.1.4 Kinh nghiệm của người vay ............................................................................... 56
5.2.1.5 Kinh nghiệm nhân viên thẩm định ..................................................................... 57
5.2.2 Một số giải pháp chung ......................................................................................... 57
5.2.2.1 Cải thiện quy trình cho vay ................................................................................ 57
5.2.2.2 Bảo hiểm tín dụng .............................................................................................. 60
5.2.2.3 Chấn chỉnh công tác xử lý nợ xấu...................................................................... 61
5.2.2.4 Cơ cấu lại thời hạn cho vay ................................................................................ 62
5.2.2.5 Hiện đại hóa công nghệ ngân hàng .................................................................... 62
5.2.2.6 Luân chuyển nhân viên thẩm định khách hàng ................................................. 63


5.2.2.7 Rút ngắn khoảng cách đối với đối tượng ở xa đơn vị cho vay .......................... 63
5.2.2.8 Đa dạng hóa đối tượng khách hàng ................................................................... 64
5.3 Ha ̣n chế của đề tài .................................................................................................... 64
KẾT LUẬN ................................................................................................................... 66



ĐHSĐH

: Đại học sau đại học

KINHNGHIEM NVTD: Kinh nghiệm nhân viên thẩm định
HĐLĐ

: Hợp đồng lao động


DANH MỤC HÌNH VẼ , ĐỒ THỊ
Biểu đồ 3.1: Tình hình cho vay của VPBank Đồng Nai từ 2014 -2016
Biểu đồ 3.2: Lợi nhuận trước thuế của VPBank Đồng Nai từ năm 2014 – 2016
Biểu đồ 3.3: Tỷ trọng dư nợ cho vay theo hình thức đảm bảo nợ vay của VPBank
Đồng Nai giai đoạn 2014-2016
Biểu đồ 3.4: Cơ cấu dư nợ theo mục đích vay giai đoạn 2014-2016
Biểu đồ 3.5: Tỷ lệ nợ quá hạn và nợ xấu tại chi nhánh
Biểu đồ 3.6 : Phân loại khách hàng theo nơi cư trú có nợ từ nhóm 2-5
Biểu đồ 3.7: Phân loại đối tượng khách hàng có nợ từ nhóm 2-5
Biểu đồ 3.8: Phân loại khách hàng theo trình độ học vấn nợ từ nhóm 2-5
Biểu đồ 3.9: Phân loại khách hàng theo loại hình hợp đồng lao động nợ nhóm 2-5
Biểu đồ 3.10: Kinh nghiệm nhân viên thẩm định đối với khách hàng nợ nhóm 2-5
Biểu đồ 3.11 : Phân loại thực địa đối với khách hàng nợ từ nhóm 2-5


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1: Tình hình cho vay chung của chi nhánh từ năm 2014 – 2016
Bảng 3.2 : Lợi nhuận trước thuế của VPBank Đồng Nai
Bảng 3.3: Cơ cấu dư nợ theo hình thức đảm bảo nợ vay
Bảng 3.4: Cơ cấu dư nợ theo mục đích vay

thường, các khách hàng muốn vay tiêu dùng tín chấp thường chỉ được vay tại các
công ty tài chính mà rất ít khi vay được ở các ngân hàng vì điều kiện cho vay tín
chấp của các ngân hàng vô cùng khó khăn. Đi ngược lại với định hướng của đa số
các ngân hàng hiện nay, VPBANK đang tập trung vào lĩnh vực cho vay tiêu dùng
tín chấp. Vì đây là sản phẩm mang lại nhiề u lợi nhuận cho ngân hàng do lãi suất cho
vay khá cao, bên cạnh đó nó cũng tiềm ẩn nhiều rủi ro, tỷ lệ phát sinh nợ xấu cao.
Để hiểu rõ và đánh giá đúng hơn về vấn đề nợ xấu cũng như các nhân tố ảnh hưởng
đến rủi ro trong cho vay tiêu dùng tín chấp, tôi chọn đề tài: “Nghiên cứu các nhân tố
tác động đến rủi ro trong cho vay tiêu dùng tín chấp tại Ngân hàng VPBank – CN
Đồng Nai”.
1.3 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu chung:
Xác định các nhân tố tác động đến rủi ro trong cho vay tiêu dùng tín chấp
Mục tiêu cụ thể:
-

Xác định các nhân tố tác động đến rủi ro trong cho vay tiêu dùng tín chấp tại
ngân hàng VPBank – CN Đồng Nai

-

Thực trạng rủi ro trong cho vay tín chấp tại VPBANK Đồng Nai


2
-

Đánh giá sự ảnh hưởng của các nhân tố tác động đến rủi ro trong cho vay tín
chấp tại VPBANK Đồng Nai



3
Từ biến X1 đến X9 là các biến độc lập: dự kiế n là các nhân tố tác động đến rủi ro
cho vay tiêu dùng tín chấp.
1.7 Kết cấu của luận văn
Đề tài nghiên cứu được tác giả trình bày gồm 5 chương:
Chương 1: Giới thiệu
Chương 2: Cơ sở lý thuyết liên quan đến vấn đề nghiên cứu
Chương 3: Thực trạng vấn đề nghiên cứu
Chương 4: Phương Pháp, dữ liệu và kết quả nghiên cứu
Chương 5: Kết luận và khuyến nghị
1.8 Ý nghĩa khoa học của đề tài nghiên cứu
Đề tài một phần nào đó giúp các nhà làm ngân hàng nhiǹ lại những nguyên nhân
căn bản tác động đến rủi ro trong hoạt động cho vay tiêu dùng tín chấp, từ đó đề ra
một số khuyến nghị để hạn chế rủi ro khi cấp tín dụng cho khách hàng.


4

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYÊT LIÊN QUAN ĐẾN VẤN ĐỀ
NGHIÊN CỨU
Giới thiệu chương
Chương này trình bày những nền tảng lý thuyết cơ bản liên quan đến rủi ro và rủi ro
tín dụng của ngân hàng, cũng một số khái niệm cơ bản về cho vay tiêu dùng tín
chấp. Đây là cơ sở tạo dựng nền tảng để phân tích các chương sau.
2.1 Những vấn đề liên quan đến rủi ro và rủi ro tín dụng
2.1.1 Khái niệm về rủi ro
Theo Frank Knight: Rủi ro là sự bất trắc có thể đo lường được.
Theo C.Arthur William, Jr.Micheal, L.Smith: Rủi ro là sự biến động tiềm ẩn ở
những kết quả. Rủi ro có thể xuất hiện trong đa số các hoạt động của con người. Khi

cho vay, thì rủi ro tiń dụng xảy ra khi người đi vay mất khả năng chi trả các khoản
vay, gây tổn thất cho người vay.
Theo Gestel và Baesens (2008): Rủi ro tín dụng là rủi ro xảy ra khi người vay bị vỡ
nợ và không thực hiện nghĩa vụ trả nợ của mình. Rủi ro này xảy ra khi người vay
không có khả năng trả nợ hoặc trả nợ không đúng hạn
Theo A.Saunder và H.Lange trong tài liệu “Financial Institutions Management – A
modern Perpective” ( 2002) : Rủi ro tín dụng là khoản lỗ tiềm tàng khi ngân hàng
cấp tín dụng cho một khách hàng, nghĩa là khả năng các nguồn thu nhập dự tính
mang lại từ khoản cho vay của ngân hàng không thể được thực hiện đầy đủ về cả số
lượng và chất lượng
Theo Henie Van Greuing và Soja Brajovic Bratanovic( 1999): Rủi ro tín dụng
được định nghĩa là nguy cơ mà người đi vay không thể chi trả tiền lãi hoặc hoàn trả
vốn gốc so với thời hạn đã ấn định trong hợp đồng tín dụng. Đây là thuộc tính vốn
có của hoạt động ngân hàng. Rủi ro tín dụng tức là việc chi trả chậm hoặc tồi tệ hơn
là không chi trả được toàn bộ. Điều này gây ra sự cố đối với dòng chu chuyển tiền
tệ và ảnh hưởng tới khả năng thanh khoản của ngân hàng
2.1.3. Yêu cầu của Basel về rủi ro tín dụng
2.1.3.1 Quá trình ra đời của hiệp ước vốn Basel
Vào những năm 1980, do những dấ u hiê ̣u ca ̣nh tranh không lành ma ̣nh của hê ̣ thố ng
NHTM trên thế giới. Nhằm tạo ra một cơ chế cạnh tranh bình đẳng và củng cố hoạt


6
động của hệ thống ngân hàng, một nhóm các ngân hàng Trung Ương và cơ quan
giám sát của 10 nước phát triển (G10) tại thành phố Basel, Thụy Sỹ đã thành lâ ̣p Ủy
Ban Basel về giám sát ngân hàng (Basel Committee on banking Suppervision –
BCBS). Mỗ i năm ủy ban được nhóm họp bốn lần. Hội đồng thư ký của Ủy Ban
Basel được đề xuất bởi ngân hàng thanh toán Quốc tế ở Basel, gồm 15 thành viên là
những người giám sát hoạt động ngân hàng chuyên nghiệp được biệt phái tạm thời
từ các tổ chức tín dụng tài chính thành viên.

nhiệm độc lập;
Phương pháp này gần giống Basel I, tuy nhiên điểm khác biệt của Basel II sovới
Basel I trong phương pháp này là:
Basel I không đề cập đến xếp hạng tín dụng, các khoản vay tương ứng với từng hệ
số rủi ro
Basel II: đề cập đến xếp hạng tín dụng, không áp đặt hệ số rủi ro rõ ràng cho từng
khoản mục mà còn tùy thuộc vào khoản mục đó được thực hiện với chủ thể nào, uy
tín và xếp hạng tín dụng của chủ thể. Việc xếp trọng số bao nhiêu tùy thuộc vào
mức độ tín nhiệm của chủ nợ ( từ AAA đến B – và không xếp hạng) như các cơ
quan xếp hạng tín nhiệm quy định.
Basel II chia nợ thành 5 nhóm có thêm hệ số 150%, trọng số lần lượt là 0%, 20%,
50%, 100%, 150%
Phương pháp dựa trên hệ thống đánh giá nội bộ cơ bản: các ngân hàng đưa ra những
khoản rủi ro ro ngầm định;
Phương pháp dựa trên hệ thống đánh giá nội bộ nâng cao: các ngân hàng đưa ra một
loạt thông tin đầu vào về rủi ro
2.1.4 Phân loại rủi ro tín dụng:
Nếu căn cứ vào khả năng giảm thiểu rủi ro, rủi ro tín dụng được chia thành hai loại
là rủi ro có hệ thống và không có hệ thống.
Theo Yurdakul (2013) thì rủi ro tín dụng mà ngân hàng đối mặt có hai thành phần
chính, đó là rủi ro có hệ thống và không có hệ thống. Rủi ro hệ thồng bắt nguồn từ
những thay đổi của đời sống kinh tế, chính trị, xã hội và ảnh hưởng đến tất cả các
thị trường tài chính ( tiền tệ và vốn) và tất cả các chứng khoán ( tài sản tài chính)
được giao dịch trên thị trường. Mặt khác, rủi ro tín dụng không hệ thống là rủi ro
được tạo ra bởi một công ty hay các đặc điểm của ngành mà công ty đó hoạt động.


9
Về rủi ro nội tại: Rủi ro nội tại xuất phát từ các yếu tố, đặc điểm riêng có, mang tính
riêng biệt bên trong của mỗi chủ thể đi vay hoặc ngành, lĩnh vực kinh tế. Nó xuất

Các yếu tố như: khả năng quản lý yếu kém, phát triển công nghệ, phát minh mới và
những thay đổi trong thị hiếu của người tiêu dùng có thể dẫn đến biến động không
hệ thống. Rủi ro tài chính, quản lý, hoạt động và công nghiệp là những rủi ro không
hệ thống ( Tuna, 2009). Rủi ro hệ thống có thể được phân loại như rủi ro thị trường,
rủi ro chính trị, rủi ro lạm phát, rủi ro lãi suất, rủi ro hoạt động, rủi ro tỷ giá
Nếu căn cứ vào nguyên nhân phát sinh rủi ro, rủi ro tín dụng được phân chia thành
Rủi ro tín dụng bao gồm rủi ro giao dịch và rủi ro danh mục (theo Trần Huy Hoàng
2011)
2.1.4.1 Rủi ro giao dịch
Rủi ro giao dịch xảy ra ở mức độ riêng lẻ, cá thể thường là ở một chi nhánh, một
phòng giao dịch, xét duyệt khoản vay, đánh giá khách hàng. Rủi ro giao dịch bao
gồm rủi ro lựa chọn, rủi ro nghiệp vụ, rủi ro đảm bảo.
Rủi ro lựa chọn: là rủi ro xảy ra trong quá trình tìm kiếm khách hàng, thu thập hồ
sơ, rủi ro trong công tác thẩm định khách hàng, kết quả thẩm định không đúng năng
lực dẫn đến lựa chọn sai khách hàng, bỏ mất cơ hội cho vay với những khách hàng
tốt hơn.
Rủi ro nghiệp vụ: liên quan đến sau khi cho vay giám sát và thu nợ không giám sát
việc sử dụng vốn của khách hàng, độn đốc khách hàng trả nợ đúng hạn.
Rủi ro đảm bảo: liên quan trực tiếp đến tài sản đảm bảo do sơ suất trong quá trình
thẩm định tài sản đảm bảo, tài sản đảm bảo bị hư hỏng, hoặc tranh chấp kiện tụng
gây tổn thất chi phí thiệt hại cho ngân hàng trong quá trình thanh lý.
2.1.4.2 Rủi ro danh mục
Rủi ro danh mục là một hình thức của rủi ro tín dụng mà nguyên nhân phát sinh là
do những hạn chế trong quản lý danh mục cho vay của ngân hàng, theo đó loa ̣i rủi
ro này đươ ̣c phân chia thành hai loại: rủi ro tập trung và rủi ro nội tại
Về rủi ro tập trung: xảy ra khi ngân hàng tâ ̣p trung vố n cho vay quá nhiề u vào mô ̣t
số khách hàng, cho vay tâ ̣p trung các danh nghiê ̣p hoạt động trong cùng một ngành,
lĩnh vực kinh tế; hoặc trong cùng một vùng địa lý nhất định mà không có sự phân
tán rủi ro


Trong đề tài này, rủi ro tín dụng sẽ được đo lường thông qua chất lượng các khoản
vay biểu hiện bằng trạng thái nhóm nợ mà các khoản vay được phân loại theo quy
định hiện hành của Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam. Theo đó các khoản cho vay
của các NHTM sẽ được phân vào 05 nhóm là : nhóm 1, nhóm 2, nhóm 3, nhóm 4,
nhóm 5 (chi tiế t phụ lục 1 về phân loại nhóm nợ theo quyết định số 18/2007/QĐ –
NHNN ngày 25/04/2007 của Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam)
Như vậy, chất lượng các khoản vay sẽ được chia thành 5 mức theo cách phân nhóm
nợ với nhóm 1 là những khoản vay tốt nhất và nhóm 5 là những khoản vay xấu
nhất. Rủi ro tín dụng sẽ tỷ lệ nghịch với chất lượng khoản vay với nhóm 1 là những
khoản vay có rủi ro thấp nhất và nhóm 5 là những khoản vay có rủi ro cao nhất.
Theo quy định Ngân Hàng Nhà Nước Việt Nam thì tỷ lệ trích lập dự phòng đối với
các nhóm nợ từ nhóm 1 đến nhóm 5 lần lượt là 0%, 5%, 20%, 50% và 100%. Các
khoản nợ thuộc 3 nhóm 3,4,5 được gọi là nợ xấu.
Đề tài đánh giá món vay có rủi ro dựa trên tiêu chí các khoản nợ có phát sinh quá
hạn từ 10 ngày trở lên, đó là nợ các nhóm 2,3,4,5. Các khoản vay có mức nợ quá
hạn và nợ xấu càng cao thì rủi ro tín dụng càng lớn và ngược lại.


11
2.1.8 Hậu quả của rủi ro tín dụng:
Rủi ro tín dụng luôn tiềm ẩn trong hoạt động kinh doanh ngân hàng, ảnh hưởng đến
rất nhiều chủ thể trong nền kinh tế và gây ra những hậu quả hế t sức nghiêm trọng.
2.1.8.1 Rủi ro tín dụng làm giảm lợi nhuận ngân hàng
Khi xảy ra rủi ro tiń du ̣ng, ngân hàng sẽ gă ̣p thiê ̣t ha ̣i về mă ̣t tài chiń h, lơ ̣i nhuâ ̣n suy
giảm do không thu hồ i đươ ̣c gố c laĩ , làm mấ t cơ hô ̣i đầ u tư vào những dự án khả thi
và có khả năng mang la ̣i lơ ̣i nhuâ ̣n
Ngoài ra, việc hoàn trả tiền gửi của ngân hàng gặp nhiều khó khăn khi xảy ra rủi ro.
Các khoản đầu tư, cho vay bị thất thoát hoặc chậm thu hồi trong khi ngân hàng vẫn
phải trả lãi vốn huy động theo đúng kỳ hạn. Từ đó gây hạn chế khả năng thanh toán
của ngân hàng.

Đối với bản thân chủ thể bi ̣mấ t uy tín và không có khả năng hoàn vốn lãi cho ngân
hàng thì họ khó có cơ hội tiếp cận với nguồn vốn ngân hàng và những nguồn vốn
khác trong nền kinh tế .
Các chủ thể gửi tiền vào ngân hàng có nguy cơ mấ t đi khoản tiền gửi và lãi nếu như
các ngân hàng lâm vào tình trạng phá sản.
Rủi ro tín dụng làm cho ngân hàng phải tăng trích lập dự phòng, tăng chi phí hoạt
động từ đó làm cho dòng tiền cho vay giảm. Không những vậy, cơ hội tiếp cận vốn
ngân hàng của các chủ thể đi vay khác cũng bị hạn chế hơn khi rủi ro tín dụng buộc
các NHTM hoặc thắt chặt cho vay.
Trong quan hệ kinh tế đối ngoại: Rủi ro tín dụng của một ngân hàng xảy ra sẽ gây
ảnh hưởng ở các mức độ khác nhau, nhẹ nhất là ngân hàng bị giảm lợi nhuận do
phải trích lập dự phòng, không thu hồi được lãi cho vay, nặng nhất là khi ngân hàng
không thu được vốn gốc và lãi vay, nợ thất thu với tỷ lệ cao dẫn đến ngân hàng bị lỗ
và mất vốn . Nếu tình trạng này kéo dài không khắc phục được, thậm chí ngân hàng
sẽ bị phá sản gây hậu quả nghiêm trọng cho nền kinh tế nói chung và hệ thống ngân
hàng nói riêng. Chính vì thế, các nhà quản trị ngân hàng cần phải hết sức thận trọng
và có những biện pháp thích hợp nhằm giảm thiểu rủi ro trong cho vay.
2.2 Cho vay tiêu dùng và tín chấp
2.2.1 Cho vay tiêu dùng
Cùng với sự phát triển của hệ thống ngân hàng cho ra đời loa ̣i hiǹ h cho vay tiêu
dùng. Hình thức này còn khá mới mẻ ở Việt Nam nhưng la ̣i phổ biế n đă ̣c biê ̣t là ở


14
+ Tính hợp tác, trung thực của người vay và độ tin cậy trong viê ̣c chứng minh
nguồ n thu của khách hàng vay…
Ở Viê ̣t nam, hiǹ h thức này mới xuấ t hiê ̣n ở những năm gầ n đây mă ̣c dù trên thế giới
đã xuấ t hiê ̣n và tồ n ta ̣i khá lâu. Tuy nhiên, tiềm năng phát triển của hình thức tín
dụng này khá lớn, số lượng các khoản tín dụng này khá lớn do đáp ứng được yêu
cầu và sự phát triển của xã hội nên bởi hai nguyên nhân chính:

các khách hàng thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng của mình. Với loa ̣i hình cho vay này,
người vay tiêu dùng không phải thế chấp bất cứ một loại tài sản nào mà chỉ cần
chứng minh được thu nhập trả nơ ̣. Theo đó, gố c và laĩ vay sẽ đươ ̣c trả hằ ng tháng
Hạn mức tín dụng căn cứ vào thu nhập bình quân của người đó, thời hạn của tín
dụng tiêu dùng từ 12 đế n 60 tháng
Lãi suất tiêu dùng được tính theo: dư nợ giảm dần hay dư nợ gốc ban đầ u (tùy theo
từng ngân hàng mà laĩ suấ t sẽ đươ ̣c tiń h cách nào). Tính lãi theo dư nợ gốc là người
vay sẽ phải trả một khoản tiền lãi cố định từ đầu kì cho đến khi kế t thúc khoản vay.
Còn tính theo dư nợ giảm dần là người vay sẽ trả tiền lãi căn cứ vào số dư nợ thực
tế trên trong từng kì
2.2.2 Cho vay tín chấp
Theo banking and loans “ khoản vay tín chấp (không có tài sản bảo đảm) là khoản
cho vay được cấp và hỗ trợ bởi sự tín nhiệm của người vay, chứ không phải bằng
bất kỳ loại tài sản thế chấp nào. Khoản vay không có tài sản bảo đảm là khoản nợ
không có sử dụng tài sản để thế chấp cho khoản vay, và cũng được gọi là khoản vay
chữ ký. Người vay thường phải có xếp hạng tín dụng cao để được chấp thuận cho
một số khoản vay không có bảo đảm” Khoản vay tiêu dùng tín chấp thông thường
có hạn mức nhỏ, thời hạn từ ngắn hạn đến trung hạn.
2.2.3 Đặc điểm hoạt động tín dụng tiêu dùng tín chấp
2.2.3.1 Quy mô khoản vay khá nhỏ nhưng số lượng các khoản vay lớn
Khoản vay này phục vụ trực tiếp cho nhu cầu chi tiêu trong cuộc sống như: sửa
chữa nhà cửa, mua sắm vật dụng gia đình, phương tiện đi lại… đáp ứng nhu cầu
phục vụ đời sống hằng ngày. Do đó hạn mức vay tương đối nhỏ và phu ̣ thuộc vào
nhiều yếu tố như:
+ Thu nhập hoặc nguồn trả nợ của người vay
+ Tính hợp lý của nhu cầu vốn vay


15
+ Mở rộng hệ thống mạng lưới, tiế p thi,̣ quảng cáo để tạo thuận lợi trong việc tiếp



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status