Đánh giá thực trạng và đề xuất hướng sử dụng bền vững đất sản xuất nông nghiệp tại xã minh khai, huyện bình gia, tỉnh lạng sơn - Pdf 45

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
----------------------

NGUYỄN THÙY LINH

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT HƯỚNG
SỬ DỤNG BỀN VỮNG ĐẤT SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP
TẠI XÃ MINH KHAI, HUYỆN BÌNH GIA,
TỈNH LẠNG SƠN

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

Thái Nguyên - năm 2016


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
----------------------

NGUYỄN THÙY LINH

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT HƯỚNG
SỬ DỤNG BỀN VỮNG ĐẤT SẢN XUẤT NÔNG
NGHIỆP TẠI XÃ MINH KHAI, HUYỆN BÌNH GIA,
TỈNH LẠNG SƠN
Chuyên ngành: Quản lý đất đai
Mã số: 06 85 01 03

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Lương Văn Hinh

Để có được kết quả nghiên cứu này, ngoài sự cố gắng và nỗ lực của bản
thân, tôi còn nhận được sự hướng dẫn chu đáo, giúp đỡ tận tình của PGS.TS
Lương Văn Hinh là người hướng dẫn trực tiếp trong suốt thời gian nghiên
cứu để tôi thực hiện những định hướng và hoàn thiện luận văn này.
Tôi cũng nhận được sự giúp đỡ, tạo điều kiện của các công chức Địa
chính – nông nghiệp – xây dựng & môi trường, công chức văn phòng – thống
kê, công chức văn hóa – xã hội xã Minh Khai và những người dân đã trực tiếp
phối hợp với tôi trong quá trình phỏng vấn để phục vụ công tác thực hiện luận
văn. Các anh chị em và bạn bè đồng nghiệp đã động viên, gia đình, người
thân đã tạo mọi điều kiện về vật chất, tinh thần để giúp tôi hoàn thành luận
văn này.
Với tấm lòng chân thành, tôi xin cảm ơn mọi sự giúp đỡ quý báu đó.

HỌC VIÊN

Nguyễn Thùy Linh


iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT................................................ vi
DANH MỤC CÁC BẢNG.............................................................................. vii
DANH MỤC CÁC HÌNH .............................................................................. viii
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1.1. Tính cấp thiết của đề tài .......................................................................... 1
1.2. Mục tiêu .................................................................................................. 2

2.5.2. Phương pháp điều tra, thu thập tài liệu, số liệu sơ cấp .................. 40
2.5.3. Phương pháp xử lý số liệu .............................................................. 41
2.5.4. Phương pháp tổng hợp báo cáo ...................................................... 45
2.5.5. Các phương pháp khác ................................................................... 45
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ........................ 46
3.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội xã Minh Khai ............................... 46
3.1.1. Điều kiện tự nhiên, Tài nguyên và môi trường .............................. 46
3.1.2. Thực trạng kinh tế - xã hội ............................................................. 49
3.1.3. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội và môi trường.. 54
3.2. Đánh giá hiệu quả các loại hình sử dụng đất nông nghiệp của xã minh khai... 55
3.2.1. Hiện trạng sử dụng các loại đất, tiềm năng sử dụng đất nông nghiệp
của xã Minh Khai ..................................................................................... 55
3.2.2. Tình hình biến động đất nông nghiệp ............................................ 61
3.2.3. Xác định và mô tả các loại hình sử dụng đất trồng cây hàng năm
chính của xã Minh Khai ........................................................................... 62
3.2.4. Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp xã Minh Khai........... 66
3.3. Lựa chọn, định hướng và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng
đất nông nghiệp xã minh khai...................................................................... 76


v

3.3.1. Lựa chọn các loại hình sử dụng đất nông nghiệp đạt hiệu quả cho
xã Minh Khai ............................................................................................ 76
3.3.2. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất trồng cây hàng
năm theo hướng phát triển bền vững cho xã Minh Kha .......................... 81
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ........................................................................... 85
1. Kết luận .................................................................................................... 85
2. Đề nghị ..................................................................................................... 86
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 87


GTSX

: Giá trị sản xuất



: Lao động

LUT

: Land use type (Loại hình sử dụng đất)

STT

: Số thứ tự

UBND

: Ủy ban nhân dân


i

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số
liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được sử dụng để
bảo vệ một học vị nào.
Tôi cam đoan các thông tin trích dẫn trong luận văn đều được chỉ rõ
nguồn gốc.

tài nguyên đất đai hợp lý, có hiệu quả theo quan điểm sinh thái bền vững đang
trở thành vấn đề toàn cầu. Điều mà các nhà khoa học trên thế giới quan tâm là
làm thế nào để sản xuất ra nhiều lương thực, thực phẩm đáp ứng cho nhu cầu
xã hội.
Mục tiêu hiện nay của loài người là phấn đấu xây dựng một nền nông
nghiệp toàn diện về kinh tế - xã hội - môi trường một cách bền vững. Để thực
hiện mục tiêu trên cần bắt đầu từ việc nâng cao hiệu quả sử dụng đất trong
nông nghiệp toàn diện. Việc phát triển nông nghiệp bền vững được coi như
việc quản lý các nguồn tài nguyên thiên nhiên, định hướng các thay đổi về
công nghệ và thể chế hóa nhằm thỏa mãn các nhu cầu của con người cho thế
hệ ngày nay và mai sau.
Ở nước ta, trong nhiều năm qua Đảng, Nhà nước đã đặc biệt quan tâm
tới vấn đề sử dụng hiệu quả đất sản xuất nông nghiệp. Trong điều kiện nền


2

kinh tế thị trường hiện nay, nền sản xuất nông nghiệp tự cấp, tự túc và sản
xuất hàng hóa nhỏ không còn phù hợp nữa. Do đó, mục tiêu nâng cao hiệu
quả sử dụng đất nông nghiệp nhằm tạo ra giá trị lớn về kinh tế, tăng thu nhập
và tạo việc làm cho người dân. Đồng thời, bảo vệ môi trường sinh thái là một
vấn đề đặt ra cho các địa phương trong cả nước.
Khai thác tiềm năng đất đai sao cho hợp lý, đạt hiệu quả cao nhất là
việc làm hết sức quan trọng và cần thiết, đảm bảo cho sự phát triển của sản
xuất nông nghiệp cũng như sự phát triển chung của nền kinh tế của cả nước.
Cần phải có các công trình nghiên cứu khoa học, đánh giá thực trạng hiệu quả
sử dụng đất nông nghiệp, nhằm phát hiện ra các yếu tố tích cực và hạn chế, từ
đó làm cơ sở để định hướng phát triển, thiết lập các giải pháp nhằm nâng cao
hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp.
Minh Khai là một xã miền núi, nằm ở phía Đông Bắc, huyện Bình Gia,

1.3. Ý nghĩa của đề tài
1.3.1. Ý nghĩa khoa học
Trên cơ sở đánh giá hiệu quả sử dụng đất của đất sản xuất nông nghiệp
từ đó đề xuất được những giải pháp sử dụng đất đạt hiệu quả cao.
1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn
Củng cố kiến thức đã được tiếp thu trong nhà trường và những kiến
thức thực tế cho sinh viên trong quá trình thực tập tại cơ sở.
Nâng cao khả năng tiếp cận, thu thập số liệu và xử lý thông tin của sinh
viên trong quá trình làm đề tài.


4

Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Cơ sở lý luận
1.1.1. Cơ sở lý luận về đất nông nghiệp
1.1.1.1. Khái niệm và phân loại đất nông nghiệp
a, Khái niệm đất nông nghiệp
Đất nông nghiệp (ký hiệu là NNP) là đất sử dụng vào mục đích sản
xuất, nghiên cứu, thí nghiệm về nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản,
làm muối và mục đích bảo vệ, phát triển rừng. Đất nông nghiệp bao gồm đất
sản xuất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối
và đất nông nghiệp khác [19].
b, Phân loại đất nông nghiệp
* Đất sản xuất nông nghiệp (SXN): là đất nông nghiệp sử dụng vào
mục đích sản xuất nông nghiệp, bao gồm đất trồng cây hàng năm, đất trồng
cây lâu năm.
- Đất trồng cây hàng năm (CHN): là đất chuyên trồng các loại cây có

đất bằng trồng cây hàng năm khác và đất nương rẫy trồng cây hàng năm khác.
Đất bằng trồng cây hàng năm khác (BHK): là đất bằng phẳng ở đồng
bằng, thung lũng, cao nguyên để trồng cây hàng năm khác.
Đất nương rẫy trồng cây hàng năm khác (NHK): là đất nương, rẫy ở
trung du và miền núi để trồng cây hàng năm khác.
- Đất trồng cây lâu năm (CLN): là đất trồng các loại cây có thời gian
sinh trưởng trên 01 năm từ khi gieo trồng tới khi thu hoạch, kể cả cây có thời
gian sinh trưởng như cây hàng năm nhưng cho thu hoạch trong nhiều năm
như thanh long, chuối, dứa, nho… Bao gồm đất trồng cây công nghiệp lâu
năm, đất trồng cây ăn quả lâu năm và đất trồng cây lâu năm khác.
* Đất lâm nghiệp (LNP): là đất đang có rừng tự nhiên hoặc đang có
rừng trồng đạt tiêu chuẩn rừng, đất đang khoanh nuôi phục hồi rừng (đất đã
có rừng bị khai thác, chặt phá, hỏa hoạn nay được đầu tư để phục hồi rừng),
đất để trồng rừng mới (đất có cây rừng mới trồng chưa đạt tiêu chuẩn rừng


6

hoặc đất đã giao để trồng rừng mới). Bao gồm đất rừng sản xuất, đất rừng
phòng hộ, đất rừng đặc dụng.
* Đất nuôi trồng thủy sản (NTS): là đất được sử dụng chuyên vào mục
đích nuôi trồng thủy sản. Bao gồm đất nuôi trồng thủy sản nước lợ, mặn và
đất chuyên nuôi trồng thủy sản nước ngọt.
* Đất làm muối (LMU): là ruộng muối để sử dụng vào mục đích sản
xuất muối.
* Đất nông nghiệp khác (NHK): là đất tại nông thôn sử dụng để xây
dựng nhà kính và các loại nhà khác phục vụ mục đích trồng trọt, kể cả các
hình thức trồng trọt không trực tiếp trên đất, xây dựng chuồng trại chăn nuôi
gia súc, gia cầm và các loại động vật khác được pháp luật cho phép. Xây dựng
trạm, trại nghiên cứu thí nghiệm nông nghiệp, lâm nghiệp, diêm nghiệp, thủy

chính – nông nghiệp – xây dựng & môi trường, công chức văn phòng – thống
kê, công chức văn hóa – xã hội xã Minh Khai và những người dân đã trực tiếp
phối hợp với tôi trong quá trình phỏng vấn để phục vụ công tác thực hiện luận
văn. Các anh chị em và bạn bè đồng nghiệp đã động viên, gia đình, người
thân đã tạo mọi điều kiện về vật chất, tinh thần để giúp tôi hoàn thành luận
văn này.
Với tấm lòng chân thành, tôi xin cảm ơn mọi sự giúp đỡ quý báu đó.

HỌC VIÊN

Nguyễn Thùy Linh


8

một thời gian sử dụng sẽ bị hao mòn và hỏng hóc, còn đất đai nếu sử dụng
hợp lý, khoa học sẽ lại càng tốt hơn. Đặc điểm này có được là do đất đai có độ
phì nhiêu. Tùy theo mục đích khác nhau, người ta chia độ phì nhiêu thành các
loại khác nhau, cụ thể là:
- Độ phì tự nhiên: được tạo ra do quá trình phong hóa tự nhiên. Độ phì loại
này gắn với thuộc tính lý – hóa – sinh học của đất và môi trường xung quanh.
- Độ phì nhân tạo: có được là do kết quả của sự tác động có ý thức của
con người, bằng cách áp dụng hệ thống canh tác hợp lý, có căn cứ khoa học
để thỏa mãn mục đích của con người (làm đất, chăm sóc, luân canh, xen canh
cây trồng và tưới tiêu).
- Độ phì tiềm tàng: là hàm lượng các chất dinh dưỡng có trong đất ở
một thời điểm nhất định. Độ phì nhiêu loại này là kết quả của sự tác động
tổng hợp các nhân tố tự nhiên và nhân tạo.
- Độ phì kinh tế: là độ phì nhiêu mà con người đã khai thác sử dụng cho
mục đích kinh tế thông qua sự hấp thụ và chuyển hóa của cây trồng sau một

định tính chất hóa – lý – sinh của đất đai, đồng thời cũng góp phần hình thành
nên những lợi thế so sánh nhất định về sản xuất nông nghiệp.
Từ việc nghiên cứu đặc điểm này cần phải bố trí sản xuất hợp lý cho
từng vùng đất phù hợp với lợi thế so sánh và những hạn chế của vùng. Thực
hiện quy hoạch, phân bổ đất đai cho các mục tiêu sử dụng một cách thích hợp,
xây dựng cơ sở hạ tầng, nhất là hệ thống thủy lợi, giao thông cho từng vùng
để tạo điều kiện sử dụng đất tốt hơn [4].
* Đất đai là sản phẩm của tự nhiên
Đất đai là sản phẩm mà tự nhiên ban tặng cho con người. Song, thông
qua lao động để thỏa mãn mong muốn của mình, con người làm thay đổi giá
trị và độ phì nhiêu của đất đai. Đất đai xuất hiện, tồn tại ngoài ý muốn chủ
quan của con người và thuộc sở hữu chung của toàn xã hội. Tuy nhiên, Luật
Đất đai cũng khẳng định quyền sử dụng đất nông nghiệp sẽ thuộc người sản
xuất. Nông dân có quyền sử dụng, chuyển nhượng, thừa kế, thế chấp và thuê
mướn đất [19].


10

1.1.1.4. Sử dụng đất nông nghiệp
a, Sử dụng đất nông nghiệp
Nông nghiệp là ngành sản xuất vật chất cơ bản của xã hội. Lịch sử
nông nghiệp là một quãng đường dài thể hiện sự phát triển mối quan hệ giữa
con người với thiên nhiên. Trong hoạt động sống của mình, con người đã tìm
ra các phương thức sản xuất cùng với những biện pháp kỹ thuật tác động lên
đất để tiến hành các hoạt động sản xuất tạo ra sản phẩm đáp ứng nhu cầu của
con người.
Sử dụng đất nông nghiệp là một hệ thống các biện pháp nhằm điều hoà
mối quan hệ người – đất trong tổ hợp với nguồn tài nguyên thiên nhiên khác
và môi trường [2].

1.1.1.5. Quan điểm sử dụng đất bền vững
Là một hệ sinh thái, một phần do con người tạo ra nhằm mục đích phục
vụ con người, hệ sinh thái nông nghiệp chịu những tác động mạnh mẽ nhất từ
chính con người. Các tác động của con người, nhiều khi, đã làm cho hệ sinh
thái biến đổi vượt quá khả năng tự điều chỉnh của đất. Con người đã không
chỉ tác động vào đất đai mà còn tác động vào cả khí quyển, nguồn nước để tạo
ra một lượng lương thực, thực phẩm ngày càng nhiều trong khi các hoạt động
cải tạo đất chưa được quan tâm đúng mức và hậu quả là đất đai cũng như các
nhân tố tự nhiên khác bị thay đổi theo chiều hướng ngày một xấu đi. Ngày
nay, nhiều vùng đất đai màu mỡ đã bị thoái hóa nghiêm trọng, kéo theo sự xói
mòn đất và suy giảm nguồn nước, đi kèm với hạn hán, lũ lụt… Vì vậy, để
đảm bảo cho cuộc sốn của con người trong hiện tại và tương lai cần phải có
những chiến lược về sử dụng đất để không chỉ duy trì những khả năng hiện có
của đất mà còn khôi phục những khả năng đã mất. Thuật ngữ “sử dụng đất
bền vững” ra đời trên cơ sở của những mong muốn nêu trên [48].
Việc sử dụng đất bền vững nhằm đạt được các mục tiêu sau:
- Duy trì, nâng cao sản lượng (hiệu quả sản xuất).
- Giảm rủi ro sản xuất (an toàn).
- Bảo vệ tiềm năng nguồn lực tự nhiên và ngăn ngừa thoái hóa đất và
nước (bảo vệ).
- Có hiệu quả lâu dài (lâu bền).


iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT................................................ vi

cầu trên để giúp cho việc định hướng phát triển nông nghiệp ở vùng sinh
thái [10], [27].
1.1.1.6. Loại hình sử dụng đất
Là thực trạng sử dụng đất của một vùng đất (hay đơn vị đất, khoanh
đất, vạt đất ...), có các đặc trưng về điều kiện kinh tế – xã hội, phương thức
quản lý, kỹ thuật sản xuất ... tại một thời điểm nhất định.
Hoặc: LUT là bức tranh mô tả thực trạng sử dụng đất của một vùng đất
với các phương thức quản lý sản xuất trong điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội
nhất định.
- Loại sử dụng đất chính (Major type of land use): Là thực trạng sử
dụng đất tổng quát của một vùng đất. Đó là sự phân nhỏ của sử dụng đất trong
khu vực hoặc vùng nông lâm nghiệp, chủ yếu dựa trên cơ sở của sản xuất các
cây trồng hàng năm, cây lâu năm, lúa, đồng cỏ, rừng, khu giải trí nghỉ ngơi…
Ty nhiên trong đánh giá đất (LE- Land Evaluation), nếu chỉ xem xét việc sử
dụng đất qua các loại hình sử dụng đất chính thì chưa đủ, sẽ có những câu hỏi
như sau được đưa ra trong quá trình đánh giá đất:
- Những loại cây trồng hay những giống loài cây gì sẽ được trồng? điều này rất
quan trọng vì mỗi loài, giống cây khác nhau sẽ đòi hỏi điều kiện đất đai khác nhau.
- Các loại phân bón được dùng đã đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng của các loài
cây trồng chưa? Đôi khi sử dụng phân bón không hợp lý còn giảm độ phì của đất.
Để trả lời được những vấn đề nêu trên, cần phải có những mô tả chi tiết
hơn trong việc sử dụng đất, vì vậy một khái niệm “Loại hình sử dụng đất”
(LUT) được đề cập trong LE.


14

- Kiểu sử dụng đất: Là sự phân chia chi tiết của các loại sử dụng đất.
Những loại hình của sử dụng đất này có thể hiểu theo nghĩa rộng là các loại
hình sử dụng đất chính (Major type of land use) hoặc có thể được mô tả chi

thoả mãn vấn đề tiết kiệm thời gian, tiết kiệm tài nguyên trong sản xuất, mang
lại lợi ích xã hội và bảo vệ được môi trường.
1.1.2.2. Hiệu quả sử dụng đất
Đất đai là tài nguyên quý giá của quốc gia, là tài sản to lớn của con
người. Đất là điều kiện đầu tiên và tiên quyết của mọi ngành sản xuất vật chất
của xã hội, là một trong những thành phần quan trọng hàng đầu của môi
trường sống, là nơi duy nhất con người sinh sống, hoạt động và phát triển. Đất
cũng là yếu tố có vai trò quan trọng tới hệ sinh thái môi trường. Với ý nghĩa,
vai trò đó, đất được coi là một trong những đối tượng đầu tiên cần tác động để
hướng tới sự phát triển bền vững, vừa tạo ra được khối lượng sản phẩm vật
chất lớn để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của con người mà không gây ảnh
hưởng xấu tới thế hệ tương lai, vì vậy hiệu quả sử dụng đất là vấn đề quan
trọng thu hút được nhiều sự quan tâm, nghiên cứu của các nhà khoa học và
được đưa vào trong chiến lược phát triển của các quốc gia trên thế giới.
Như vậy khi nhìn nhận về hiệu quả trong sử dụng đất thì không những
chỉ nhìn về lượng kết quả đạt được theo mục đích của con người mà còn phải
nhìn nhận cả ở quá trình sử dụng để tạo ra lượng kết quả đó, có nghĩa là cần
xem xét thêm cả những ảnh hưởng của các tác động, hành động của con
người trong suốt quá trình sản xuất đó. Để đánh giá hiệu quả phải được xem
xét một cách toàn diện cả về thời gian và không gian trong mối quan hệ hiệu
quả chung của toàn nền kinh tế. Hiệu quả đó bao gồm: Hiệu quả kinh tế, hiệu
quả xã hội, hiệu quả môi trường. Ba loại hiệu quả này có mối quan hệ mật
thiết với nhau như một thể thống nhất và không tách rời nhau.
1.1.2.3. Hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp
Sử dụng đất nông nghiệp là một tổ hợp các biện pháp mà con người tác
động lên đất, khai thác sức sản xuất của đất để tạo ra sản phẩm nông nghiệp
phục vụ nhu cầu của con người.




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status