Tìm hiểu về tổ chức kế toán công ty xuất nhập khẩu nam bộ - Pdf 45

Website: Email : Tel : 0918.775.368
Mục lục
Lời mở đầu.......................................................................................................................2
I. Khát quát về công ty, tổ chức bộ máy kế toán...............................................................4
1. Quá trình hình thành và phát triển............................................................................4
1
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Lời mở đầu
Trong những năm qua, cơ chế quản lý kinh tế của nớc ta đã có những đổi
mới sâu sắc và toàn diện. Cơ chế mới đã tạo ra những chuyển biến tích cực cho
sự tăng trởng của nền kinh tế. Mục tiêu phát triển của đất nớc đã có sự điều
chỉnh phù hợp với yêu cầu, khả năng của từng thời kỳ, từng giai đoạn. Nhiều
chính sách kinh tế, nhiều chế độ quản lý kinh tế- tài chính đã đang và còn tiếp
tục đổi mới, ngày càng đợc hoàn thiện. Hạch toán kế toán với t cách là một bộ
phận cấu thành quan trọng của hệ thống công cụ quản lý kinh tế tài chính, đã
có những cải tiến và hoàn thiện từng bớc theo mức độ phát triển và yêu cầu của
cơ chế quản lý. Trong thời kỳ này để phù hợp với cơ chế thị trờng, hạch toán kế
toán phải hết sức chặt chẽ và hạn chế tối đa các khe hở gây khó khăn cho quá
trình quản lý kinh tế tài chính.
Sự phát triển một cách tất yếu và mạnh mẽ của các doanh nghiệp thơng
mại trong nền kinh tế hiện nay làm nảy sinh ra nhiều vấn đề khó khăn trong quá
trình quản lý càng chứng minh sự cần thiết của công cụ hạch toán. Đặc biệt quá
trình lu chuyển hàng hóa đợc coi là khâu mấu chốt trong hoạt động kinh doanh
thơng mại, cho nên hạch toán nghiệp vụ kinh doanh lu chuyển hàng hóa là một
khâu hết sức quan trọng cần phải đợc quan tâm thoả đáng. Nền kinh tế nhiều
thành phần vận hành theo cơ chế thị trờng. Sự cạnh tranh khốc liệt là đặc tính
của thị trờng này. Các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển phải tìm mọi
cách đa đợc sản phẩm hàng hoá tới tay ngời tiêu dùng, đợc họ chấp nhận. Từ đó
thu đợc lợi nhuận từ việc sản xuất, tiêu thụ. Hạch toán lu chuyển hàng hóa sau
mỗi thời kỳ kinh doanh sẽ cho doanh nghiệp có đợcc cái nhìn tổng quát về kết
quả hoạt động sản xuất kinh doanh của mình một cách cụ thể qua các chỉ tiêu

1. Quá trình hình thành và phát triển
Trong bối cảnh chung của một nền kinh tế đã mở cửa, thị trờng thiết bị y
tế cũng có những biến đổi không ngừng. Nhu cầu về khám, chuẩn đoán, điều trị
chăm sóc của nhân dân rất cao.Trong khi đó điều kiện sản xuất trong nớc còn
hạn chế. Vì vậy việc nhập khẩu thiết bị y tế trở thành một việc hết sức cần thiết
nhằm đáp ứng nhu cầu sử dụng trong nớc, nâng cao chất lợng khám chữa bệnh
cho mọi ngời. Công ty XNK Nam Đô tiền thân là công TNHH Dợc phẩm Hàng
Châu có trụ sở tại số nhà 17 Ngõ 18 Đờng Nguyên Hồng Đống Đa Hà Nội đợc
thành lập theo giấy phép thành lập số 2412/ GP-UB do UBND thành phố Hà
Nội cấp ngày 20/04/1996 và giấy phép kinh doanh số 054045 do Uỷ ban kế
hoạch thành phố Hà Nội cấp ngày 26/04/1996, là đơn vị thứ hai trong lĩnh vực
kinh doanh thiết bị y tế đợc Sở Y tế cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh
doanh thiết bị y tế ngày 15/08/2001. Công ty thành lập với số vốn điều lệ
500.000.000 VNĐ với ngành nghề kinh doanh chính là chuyên phân phối, xuất
nhập khẩu, bán buôn, bán lẻ thiết bị, máy móc, dụng cụ y tế các loại, thuốc
chữa bệnh thông thờng.
Công ty có một cửa hàng giới thiệu sản phẩm tại số 2 Phơng Mai Hà Nội.
Năm 2000 để mở rộng và phát triển thị trờng, công ty đã thành lập một
văn phòng đại diện tại thành phố Hồ Chí Minh để giao dịch với khách hàng
miền Nam.
Sau 7 năm hoạt động do nhu cầu thực tế công ty XNK Nam Đô dựa trên
những cơ sở kinh doanh ban đầu đợc tách ra thành lập với ngành nghề kinh
doanh mở rộng hơn. Không chỉ dừng ở việc nhập khẩu và cung cấp các loại
thiết bị y tế mà công ty XNK Nam Đô còn nhập khẩu thêm các thiết bị công
nghiệp dân dụng, thiết bị khoa học công nghệ. Ngoài ra công ty còn sản xuất và
mua bán hoá chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia
dụng và y tế. Công ty đợc thành lập theo giấy phép thành lập và giấy phép kinh
4
Website: Email : Tel : 0918.775.368
doanh số 0102006082 do Sở Kế hoạch và Đầu t thành phố Hà Nội cấp ngày 08/

Website: Email : Tel : 0918.775.368
76.949.607 VNĐ năm 2003 lên 304.112.415 VNĐ năm 2006 làm tăng thuế thu
nhập doanh nghiệp nộp cho nhà nớc tăng hơn 4 lần. Công ty đạt lợi nhuận sau
thuế cũng gấp gần 4 lần so với năm đầu thành lập.
3. Tổ chức bộ máy quản lý
Để điều hành và hoàn thành công tác kinh doanh, bộ máy quản lý của
công ty đợc tổ chức rất chặt chẽ, khoa học giúp cho lãnh đạo công ty có thể
nắm bắt thông tin kịp thời và đa ra các quyết định kinh doanh một cách chính
xác, đúng đắn.
Với hơn 30 nhân viên, tổ chức bộ máy quản lý của công ty gồm: Giám
đốc và các phòng chức năng.
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý công ty.
6
Giám đốc
P.Kỹ thuật
P.MaketingP.Kế toánP.Kinh
doanh
P.Xuất nhập
khẩu
P.Dự án
CácVPDD
Cửa hàng GTSP
Website: Email : Tel : 0918.775.368
4. Chức năng của giám đốc và các phòng chức năng.
Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty là tổng hợp các bộ phận lao động
quản lý khác nhau, có mối quan hệ phụ thuộc lẫn nhau, có quyền hạn, trách
nhiệm nhất định đợc bố trí làm việc ở các khâu khác nhau nhằm đảm bảo chức
năng quản lý và phục vụ mục đích chung của Công ty.
- Giám đốc: Phụ trách chung, là ngời đại diện pháp nhân của công ty,
ngời đứng đầu công ty, điều hành mọi hoạt động kinh doanh của công ty sao

nhập khẩu đóng vai trò quan trọng trong hoạt động của công ty.Yêu cầu của
khách hàng từ Phòng Kinh doanh sẽ đợc chuyển đến phòng xuất nhập khẩu.
Phòng Nhập khẩu tiến hành giao dịch với các đối tác nớc ngoài về mặt hàng,
giá cả, phơng thức vận chuyển, phơng thức thanh toán để hoàn thành các nghiệp
vụ xuất nhập hàng. Sau khi hàng đã đợc nhập về phòng Kinh doanh, Kế toán và
Kỹ thuật phối hợp để giao hàng cho khách. Khi công việc bàn giao hàng hóa kết
thúc thì Phòng Kế toán sẽ tiến hành theo dõi công nợ.
II. Tổ chức công tác kế toán
1.Tổ chức bộ máy kế toán
Phòng kế toán cung cấp cho Giám đốc các thông tin kinh tế và phân tích
các hoạt động kinh tế của công ty.
Công ty tổ chức công tác kế toán theo mô hình kế toán tập trung. Toàn
công ty chỉ có một Phòng Kế toán duy nhất để tập trung thực hiện toàn bộ công
tác kế toán. Còn ở các cửa hàng giới thiệu sản phẩm, văn phòng đại diện trực
thuộc không tổ chức kế toán riêng mà chỉ cử nhân viên kế toán làm nhiệm vụ
hạch toán ban đầu, thu thập và kiểm tra chứng từ ban đầu, định kỳ chuyển
chứng từ về phòng kế toán của công ty để kiểm tra và ghi sổ kế toán.
Phòng kế toán của công ty thực hiện việc ghi sổ kế toán tổng hợp và sổ
kế toán chi tiết toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh ở tất cả các đơn vị, bộ
phận công ty. Cuối năm Kế toán trởng tiến hành lập báo cáo tài chính toàn công
ty.
Để thực hiện đầy đủ, toàn diện các nhiệm vụ đồng thời để đảm bảo sự
lãnh đạo thống nhất, tập trung của kế toán trởng cũng nh sự chuyên môn hoá
của cán bộ kế toán, căn cứ vào đặc điểm tổ chức kinh doanh, quản lý của Công
8
Website: Email : Tel : 0918.775.368
ty mà bộ máy kế toán của công ty gồm có 4 ngời đều có trình độ đại học và đ-
ợc phân công công việc nh sau:
- Kế toán trởng: là ngời điều hành Phòng Kế toán với chức năng là phụ
trách chung toàn bộ các khâu công việc của phòng thực thi theo đứng qui định,

Toàn bộ công việc kế toán đợc chia làm 3 bớc chính:
- Lập và luân chuyển chứng từ
- Cập nhật số liệu vào máy, thực hiện các bút toán kết chuyển.
- Số liệu sẽ đợc đa vào các sổ tơng ứng. Máy sẽ thực hiện các bút toán
tổng hợp và đa vào các sổ kế toán.
Sơ đồ 3.2: Trình tự hạch toán theo hình thức chứng từ ghi sổ tại công ty
10
Chứng từ gốc (bảng
TH chứng từ gốc)
Sổ quỹ
Sổ (thẻ)
hạch toán
chi tiết
Chứng từ ghi sổ
Sổ cái
Bảng cân đối tài
khoản
Báo cáo kế toán
Bảng TH
chi tiết
Sổ đăng ký
chứng từ ghi
sổ
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Quan hệ đối chiếu
Website: Email : Tel : 0918.775.368
3. Tổ chức vận dụng chế độ kế toán ở công ty
3.1. Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ kế toán
Tổ chức hợp lý chứng từ kế toán giúp đơn vị quản lý chặt chẽ hợp pháp,

Ngoài ra công ty còn mở các TK chi tiết để thuận tiện cho việc ghi sổ:
- TK 112Tiền gửi ngân hàng đợc chi tiết thành các tiểu khoản cấp 2 và
cấp 3 nh sau:
TK1121 Tiền gửi ngân hàng bằng tiền VN
TK 1122 Tiền gửi ngân hàng bằng ngoại tệ
TK 11211 Tiền gửi ngân hàng bằng tiền USD
TK 11212 Tiền gửi ngân hàng bằng tiền EUR
TK 11213 Tiền gửi ngân hàng bằng tiền JPY
- TK133 Thuế GTGT đầu vào đợc chi tiết thành các tiểu khoản cấp 2
và cấp 3 nh sau:
TK 1331 Thuế GTGT đầu vào của hàng hoá
TK 13311 Thuế GTGT đầu vào của hàng hoá dịch vụ
TK 13312 Thuế GTGT đầu vào của hàng nhập khẩu
TK 1332 Thuế GTGT đầu vào của tài sản
- TK 333Các khoản phải nộp cho Nhà nớc đợc chi tiết thành các tiểu
khoản cấp 2 và cấp 3 nh sau:
TK 3331
TK 3332 Thuế tiêu thụ đặc biệt
TK 3333 Thuế xuất nhập khẩu
TK 33331 Thuế xuất khẩu
TK 33332 Thuế nhập khẩu
3.3 Tổ chức vận dụng báo cáo kế toán.
Cuối mỗi năm kế toán phải lập báo cáo tài chính và gửi đến Chi cục thuế
Đống Đa và phòng thống kê quận Đống đa. Các báo cáo tài chính gồm có Bảng
Cân đối kế toán, Báo cáo kết quả kinh doanh, Thuyết minh báo cáo tài chính, L-
u chuyển tiền tệ, Quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế GTGT, bảng cân
đối phát sinh.
3.4. Các phơng pháp kế toán chủ yếu
- Phơng pháp tính thuế GTGT
12

- Phơng pháp hạch toán TSCĐ.
Công ty chọn phơng pháp đờng thẳng để tính khấu hao TSCĐ của công
ty nh sau:
+ Kế toán căn cứ vào qui định trong Chế độ quản lý, sử dụng, trích khấu
hao tài sản cố định ban hành kèm theo quyết định số 206/2003/QĐ-BTC để xác
định thời gian sử dụng của tài sản cố định.
+ Xác định mức trích khấu hao trung bình hàng năm cho tài sản cố định
theo công thức dới đây:
Mức trích khấu hao TB hàng năm của TSCĐ= Nguyên giá TSCĐ /Thời
gian sử dụng.
14
Website: Email : Tel : 0918.775.368
PHầN II. Thực tế nghiệp vụ kế toán lu chuyển hàng hóa và
xác định kết quả tiêu thụ ở công ty XNK Nam Đô
1. Kế toán chi tiết hàng hóa
1.1 Chứng từ sử dụng
1.1.1 Các phơng thức mua hàng, nhập kho hàng hóa
Mua hàng là giai đoạn khởi đầu và quan trọng của quá trình lu chuyển
hàng hoá tại Công ty XNK Nam Đô. Nhằm đáp ứng nhu cầu của ngời tiêu dùng
và yêu cầu của Bộ y tế, Công ty luôn cố gắng tìm kiếm những nguồn hàng,
chủng loại, mẫu mã và có chất lợng đạt tiêu chuẩn hiện này hàng hoá mua, nhập
kho của Công ty chủ yếu của Công ty từ hai nguồn lớn là hàng mua nớc ngoài
và hàng mua nội địa.
Đối với nguồn hàng từ nớc ngoài thì phơng thức mua hàng mà Công ty
sử dụng là phơng thức nhập khẩu trực tiếp. Cán bộ phòng xuất nhập khẩu của
Công ty có nhiệm vụ tim nguồn hàng, lập kế hoạch và đệ trình lên giám đốc phê
duyệt. Khi đợc sự đồng ý của giám đốc phong xuất nhập khẩu l tiến hành ký
hợp đồng với bên bán. Sau khi đã hoàn tất thủ tục cần thiết và hàng hoá đã về
tới cảng, Công ty cử cán bộ đi nhận hàng trực tiếp tại địa điểm quy định. Trong
thanh toán Công ty sử dụng 3 phơng thức.

trong nước
Chiết khấu giảm
giá mua
Giá mua ghi
trên hoá đơn
= -
Website: Email : Tel : 0918.775.368
1.1.3. Hạch toán chi tiết kho hàng.
Đối với doanh nghiệp mua hàng căn cứ vào hoá đơn kiêm phiếu xuất kho
(có thể là hoá đơn bán hàng hay hoá đơn GTGT) do bên bán lập kế hoạch và
lập phiếu nhập kho cho số lợng hàng hoá mua ghi trên HĐ
hoá đơn (GTGT)
Số hoá đơn: 62889
Liên 2: Giao cho khách hàng
Ngày 27 tháng 9 năm 2006.
Đơn vị bán hàng: Cty XNK Nam Đô.
Số TK: Mã số.
Họ và tên ngời mua hàng:
Đơn vị : Cty XNK Nam Đô. Mã số.
Hình thức thanh toán: trả chậm
Đơn vị tính : đồng.
STT Tên hàng hoá Đơn vị Số lợng Đơn giá Thành tiền
A B C 1 2 3
1 Máy hút dịch Cái 50 900.000 45.000.000
Một khoản Cộng tiền hàng: 45.000.000
Thuế suất GTGT:5% Tiền thuế GTGT: 2.250.000.
Tổng tiền thanh toán: 47.250.000.
Số tiền viết bằng chữ: Bốn bảy triệu, hai trăm năm mơi ngàn đồng chẵn.
Ngời mua Ngời viết hoá đơn Thủ kho Kế toán trởng
(ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên).

Phơng pháp thẻ song song, phơng pháp sổ số d, phơng pháp sổ đối chiếu luân
chuyển.
1.2.1 Phơng pháp thẻ song song.
a. Đặc điểm.
- Tại kho: thủ kho dùng thẻ kho để phản ánh về mặt số lợng tình hình
nhập, xuất, tồn kho, theo lô hàng hoặc theo từng mặt hàng.
Cuối tháng, thủ kho tiến hành tổng cộng số nhập, xuất, tính ra số tồn kho
về mặt lợng theo từng danh điểm hàng hoá.
- Tại quầy hàng: Nhân viên bán hàng trực tiếp ghi chép theo một trong
hai phơng pháp hạch toán về mặt giá trị hoặc hạch toán về mặt số lợng. Nếu
hạch toán về mặt giá trị, nhân viên bán hàng phải mở sổ nhận hàng và thanh
toán. Còn nếu hạch toán về mặt số lợng và giá trị thì nhân viên bán hàng phải
mở thẻ quầy hàng để theo dõi tình hình biến động theo từng mặt hàng.
- Phòng kế toán: Kế toán mở thẻ kế toán chi tiết cho từng loại hàng hoá t-
ơng ứng với thẻ kho mở tại kho. Thẻ này có nội dung tơng tự thẻ kho, chỉ khác
là theo dõi cả về mặt giá trị của hàng hoá.
b. Ưu nhợc điểm điều kiện vận dụng:
- Ưu điểm: Ghi chép đơn giản
- Nhợc điểm: Việc ghi chép giữa kho còn trùng lặp về chỉ tiêu số lợng.
Việc kiểm tra đối chiếu thờng tiến hành vào cuối tháng nên hạn chế chức năng
kiểm tra.
- Phạm vi áp dụng: Thích hợp với các doanh nghiệp có ít chủng loại hàng
hoá, nghiệp vụ nhập, xuất ít, không thờng xuyên..
Sơ đồ hạch toán chi tiết hàng hoá theo phơng
pháp thẻ song song.

19
Thẻ kho
Chứng từ xuất
Chứng từ nhập Sổ kế toán chi tiết

Phiếu
xuất
Bảng kê chứng từ
xuất
Kế
toán
tổng
hợp
hàng
hoá
Bảng
tổng
hợp
nhập
xuất
tồn
Website: Email : Tel : 0918.775.368

Ghi chú: Ghi hàng ngày.
Ghi cuối tháng.
Đối chiếu kiểm tra.
1.2.3. Phơng pháp sổ số đối chiếu luân chuyển.
a. Đặc điểm.
- Tại kho: Thủ kho tiến hành ghi thẻ kho giống nh các phơng pháp trên.
- Tại quầy hàng hạch toán giống nh hai phơng pháp trên.
- Tại phòng kế toán: không mở thẻ kế toán chi tiết mà mở sổ đối chiếu
luân chuyển để hạch toán số lợng và số tiền của từng loại hàng hoá theo từng
kho. Sổ này chỉ đợc ghi một lần vào cuối tháng trên cơ sở tổng hợp các chứng từ
nhập, xuất, phát sinh trong tháng cuả từng loại hàng hoá, mỗi thứ ghi trên một
dòng sổ.

xuất kinh doanh và loại hình kinh doanh mà các doanh nghiệp lựa chọn những
phơng thức thích hợp nhất nhằm đạt hiệu quả tối u. Các phơng thức mua hàng
thờng đợc chọn là:
- Phơng thức chuyển hàng: Theo phơng thức này, bên mua và bên bán
phải ký kết hợp đồng kinh tế, trong đó quy định rõ về chủng loại, quy cách, số
22
Thẻ kho
ôChứng từ nhập
Bảng kê nhập Sổ đối chiếu luân
chuyển
Bảng kê xuất
Chứng từ xuất
Website: Email : Tel : 0918.775.368
lợng, giá cả của hàng hoá, phơng thức thanh toán, địa điểm giao nhận (do bên
mua quyết định ). Căn cứ vào hợp đồng đã ký, bên bán vận chuyển hàng cho
bên mua tới địa điểm ghi trong hợp đồng.
- Phơng thức nhận hàng trực tiếp tại kho bên bán: Theo phơng thức này,
doanh nghiệp mua hàng uỷ nhiệm cho cán bộ của mình trực tiếp đến nhận hàng
tại kho bên bán và ký xác nhân trên các chứng từ giao hàng. Ngời nhận hàng
phải có trách nhiệm áp tải hàng đa về kho của doanh nghiệp kèm theo chứng từ
mua hàng. Khi hàng hoá về, doanh nghiệp làm thủ tục kiểm nghiệm, nhập kho
hàng hoá. Phòng kế toán tiến hành kiểm tra chứng từ và ghi sổ thanh toán.
- Phơng thức mua hàng theo hình thức khoán: Theo phơng thức này,
doanh nghiệp phải lập hợp đồng khoán với cán bộ thu mua, trong đó quy định
rõ số lợng, chủng loại, quy cách, chất lợng, giá cả, ... địa điểm giao nhận hàng
hoá.
Sau đó doanh nghiệp tạm ứng tiền cho cán bộ thu mua chịu trách nhiệm
mua và đa hàng về nơi quy định. Doanh nghiệp chỉ nhập kho số hàng đó và
thanh toán tiền hàng khi nhận thấy điều kiện phù hợp với những gì đã ghi trong
hợp đồng khoán. Cuối cùng doanh nghiệp tiến hành thanh toán với cán bộ thu

giá hàng
mua
+
+
-
Website: Email : Tel : 0918.775.368
GTGT đầu vào. Còn đối với doanh nghiệp tính thuế theo phơng pháp trực tiếp
thì trong giá mua ghi trên hoá đơn bao gồm cả Thuế GTGT đầu vào.
Trong trờng hợp doanh nghiệp mua hàng của đơn vị áp dụng phơng pháp
tính Thuế GTGT là phơng pháp trực tiếp, trên hoá đơn bán hàng không ghi rõ
tiền thuế mà chỉ ghi tổng giá thanh toán (bao gồm cả Thuế GTGT) thì doanh
nghiệp không đợc khấu trừ Thuế GTGT đầu vào. Giá thực tế nhập kho sẽ đợc
tính dựa trên tổng giá thanh toán. Nh vậy thực chất là giá hàng hoá mua vào có
bao gồm Thuế GTGT của nhà cung cấp.
Riêng chi phí thu mua, do có liên quan đến cả số lợng hàng hoá tiêu thụ
trong kỳ và tồn kho cuối kỳ nên cần đợc phân bổ cho cả hàng tiêu thụ và cha
tiêu thụ. Vấn đề này sẽ đề cập đến ở những phần tiếp theo.
24
Giá thực tế
hàng hoá
nhập khẩu
Giá mua
hàng hoá
nhập khẩu
(CIF)
Thuế
nhập
hàng
Chi phí
thu mua

Công ty TNHH Nam Đô
hoá đơn (GTGT)
Số hoá đơn: 62889
Liên 2: Giao cho khách hàng
Ngày 27 tháng 9 năm 2006.
Đơn vị bán hàng: Cty XNK Nam Đô.
Số TK: Mã số.
Họ và tên ngời mua hàng:
Đơn vị : Bệnh viện K74. Mã số.
Hình thức thanh toán: trả chậm
Đơn vị tính : đồng.
STT Tên hàng hoá Đơn vị Số lợng Đơn giá Thành tiền
A B C 1 2 3
1 Máy hút dịch Cái 50 900.000 45.000.000
Một khoản Cộng tiền hàng: 45.000.000
Thuế suất GTGT:5% Tiền thuế GTGT: 2.250.000.
Tổng tiền thanh toán: 47.250.000.
Số tiền viết bằng chữ: Bốn bảy triệu, hai trăm năm mơi ngàn đồng chẵn.
Ngời mua Ngời viết hoá đơn Thủ kho Kế toán trởng
(ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên).
Công ty XNK Nam Đô
25

Trích đoạn 3.169.675.575 Số d cuối kỳ Những hạn chế
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status