Luận Văn Tốt Nghiệp
Học Viện Tài Chính
LỜI MỞ ĐẦU
1.
Tính cấp thiết của đề tài:
Quá trình hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng đã tác động và làm
thay đổi cục diện của nền kinh tế thế giới so với những năm trước đó. Ngày
11/1/2007, Việt Nam gia nhập tổ chức Thương mại thế giới WTO, đã đánh dấu
một bước ngoặt quan trọng đối với đất nước nói chung và nền kinh tế Việt Nam
nói riêng. Sự gia nhập WTO đã mở ra không chỉ là những cơ hội mà còn là thách
thức mà các nước thành viên, trong đó có Việt Nam cần phải vượt qua để phát
triển bền vững.Trong bối cảnh như vậy, các doanh nghiệp muốn đứng vững và
phát triển được thì cần phải thay đổi, nhanh chóng bắt kịp xu hướng thị
trường.Để làm được điều đó thì một trong những vấn đề mà các doanh nghiệp
phải quan tâm hàng đầu đó là quản trị tài chính doanh nghiệp.Bài toán về việc sử
dụng vốn và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn luôn là bài toán khiến các nhà quản
trị phải bận tâm. Bất kỳ doanh nghiệp nào khi bắt tay vào sản xuất hay xem xét
một phương án kinh doanh đều quan tâm đầu tiên đến vốn kinh doanh của mình
và sử dụng vốn một cách tiết kiệm. Muốn vậy, công tác tài chính của doanh
nghiệp phải được thực hiện một cách đầy đủ, chính xác kịp thời và đảm bảo thực
hiện đúng chế độ chính xác.
Trong thời gian thực tập tại công ty Cổ phần NetNam, là một doanh
nghiệp hoạt động trong ngành nghề hoạt động viễn thông có dây với lĩnh vực
hoạt động chính là cung cấp các dịch vụ Internet, các dịch vụ trực tuyến và các
giải pháp mạng mà trong quá trình kinh doanh thì các khoản phải thu chiếm một
tỷ trọng khá lớn trong cơ cấu tài sản của doanh nghiệp. Hơn nữa trong quá trình
thực tập em nhận thấy rằng hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty Cổ phần
NetNam còn gặp nhiều hạn chế. Do đó, em lựa chọn đề tài: “Giải pháp tăng
Chương 1: Những vấn đề lý luận chung về vốn lưu động và quản trị vốn lưu
động của doanh nghiệp.
Chương 2: Thực trạng quản trị vốn lưu động tại công ty Cổ phần NetNam
Chương 3: Một số giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường quản trị vốn lưu
động tại công ty Cổ phần NetNam
Do thời gian thực tập, điều kiện nghiên cứu và trình độ kiến thức còn hạn
chế nên mặc dù đã cố gắng nhưng đề tài nghiên cứu của em còn nhiều thiếu sót.
Em rất mong nhận được sự góp ý của các thầy cô giáo trong bộ môn, ban lãnh
2
2
Nguyễn Đức Hoàng
Lớp: CQ50/11.04
Luận Văn Tốt Nghiệp
Học Viện Tài Chính
đạo công ty Cổ phần NetNam và các bạn để đề tài nghiên cứu của em được hoàn
thiện.
Em xin chân thành cảm ơn giảng viên hướng dẫn TS. Nguyễn Thị
Hà, ban lãnh đạo công ty Cổ phần NetNam, các anh chị cán bộ chuyên viên
phòng kế toán – tài chính và các thầy cô giáo giảng viên học viện tài chính đã
giúp đỡ em hoàn thành đề tài nghiên cứu này.
3
Nguyễn Đức Hoàng
3
Lớp: CQ50/11.04
4
Nguyễn Đức Hoàng
4
Lớp: CQ50/11.04
Luận Văn Tốt Nghiệp
Học Viện Tài Chính
1.1.1.2. Đặc điểm vốn lưu động:
- VLĐ luôn thay đổi hình thái biểu hiện trong quá trình chu chuyển giá trị
qua các giai đoạn SXKD của doanh nghiệp: từ hình thái vốn tiền tệ ban đầu trở
thành vật tư, hàng hóa dự trữ sản xuất, rồi sản phẩm dở dang, bán thành phẩm,
thành phẩm và cuối cùng lại quay trở về hình thái vốn bằng tiền.
- VLĐ dịch chuyển toàn bộ giá trị ngay trong một lần vào giá trị sản phẩm
hàng hóa, dịch vụ sản xuất ra và thu hồi lại toàn bộ khi doanh nghiệp thu được
tiền bán sản phẩm hàng hóa, dịch vụ và kết thúc chu kỳ kinh doanh.
- VLĐ hoàn thành một vòng tuần hoàn sau mỗi chu kỳ kinh doanh: tại cùng
một thời điểm vốn lưu động trong doanh nghiệp đều tồn tại ở nhiều hình thái
biều hiện với những tính chất, vai trò khác nhau đối với hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp, đòi hỏi doanh nghiệp cần có biện pháp để quản trị VLĐ
một cách hợp lý. Bên cạnh đó, doanh nghiệp cũng cần chú trọng áp dụng một số
công cụ và chính sách cần thiết để qua đó có thể đẩy nhanh vòng quay VLĐ, rút
ngắn thời gian kỳ luân chuyển VLĐ, xây dựng cấu trúc nguồn vốn ngắn hạn phù
nhằm góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.
1.1.2. Phân loại vốn lưu động của doanh nghiệp:
1.1.2.1. Phân loại theo hình thái biểu hiện của vốn lưu động:
chọn cơ cấu vốn đầu tư hợp lý đảm bảo sự cân đối về năng lực giữa các giai đoạn
trong quá trình SXKD; góp phần làm tăng tốc độ luân chuyển vốn.
1.1.3. Nguồn hình thành vốn lưu động của doanh nghiệp:
Doanh nghiệp cần phải có một lượng vốn nhằm hình thành nên các tài sản
cần thiết cho hoạt động của doanh nghiệp. Việc phân loại nguồn vốn theo các
tiêu thức khác nhau là cơ sở quan trọng giúp doanh nghiệp tiếp tục nâng cao hiệu
quả sử dụng và phân bổ nguồn lực hợp lý. Thông thường, nguồn vốn của doanh
nghiệp được phân loại:
- Phân loại dựa vào quan hệ sở hữu vốn
- Phân loại dựa vào thời gian huy động và sử dụng vốn
- Phân loại dựa vào phạm vi huy động vốn
Trong đó, phân loại dựa vào tiêu thức thời gian huy động và sử dụng vốn là
phương pháp được sử dụng phổ biến hơn cả vì tiêu thức này phù hợp với việc
6
Nguyễn Đức Hoàng
6
Lớp: CQ50/11.04
Luận Văn Tốt Nghiệp
Học Viện Tài Chính
phân chia tài sản thành hai bộ phận gồm TSNH và TSDH cho phép doanh nghiệp
xem xét đánh giá được sự tương thích giữa tài sản và nguồn hình thành tài sản.
Nguồn vốn của doanh nghiệp bao gồm:
- Nguồn vốn tạm thời: là các nguồn vốn có tính chất ngắn hạn (dưới một
năm). Doanh nghiệp có thể sử dụng để đáp ứng các yêu cầu có tính chất tạm thời
trong hoạt động kinh doanh. Nguồn vốn này thường bao gồm: vay ngắn hạn
chi phí huy động nguồn tài trợ và chi phí cơ hội để từ đó có thể đưa ra những
quyết định phù hợp.
1.2. Quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp:
1.2.1. Khái niệm và mục tiêu quản trị vốn lưu động:
1.2.1.1. Khái niệm quản trị vốn lưu động:
Quản trị là hoạt động có hướng đích của chủ thể quản lý lên đối tượng quản
lý.Quản trị tài chính doanh nghiệp là việc lựa chọn, đưa ra quyết định và tổ chức
thực hiện các quyết định tài chính nhằm đạt được các mục tiêu hoạt động của
doanh nghiệp. Như vậy, có thể hiểu rằng:
“Quản trị vốn lưu động là quá trình phân tích, hoạch định, lựa chọn, ra
các quyết định, tổ chức thực hiện song song với việc kiểm soát, điều chỉnh một
cách hợp lý các quyết định tài chính ngắn hạn liên quan trực tiếp tới vốn lưu
động trong doanh nghiệp để qua đó nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất
kinh doanh cũng như thực hiện được mục tiêu tối đa hóa giá trị cho doanh
nghiệp”.
1.2.1.2. Mục tiêu quản trị VLĐ:
- Xác định đúng nhu cầu VLĐ, sao cho phù hợp với quy mô và điều kiện kinh
doanh của doanh nghiệp, có biện pháp quản lý và sử dụng VLĐ một cách tiết
kiệm, hiệu quả, đủ để đáp ứng các nhu cầu mua sắm vật tư dự trữ, bù đắp chênh
lệch các khoản phải thu, phải trả giữa doanh nghiệp và khách hàng, không xác
định lượng VLĐ cao hơn quá nhiều so với nhu cầu thực tế.
- Xác định quy mô vốn tồn kho dự trữ, các nhân tố ảnh hưởng đến vốn tồn kho dự
trữ để có biện pháp quản lý phù hợp vì việc quản lý vốn tồn kho dự trữ tốt giúp
doanh nghiệp tránh tình trạng vật tư hàng hóa ứ đọng, chậm luân chuyển, đảm
8
Nguyễn Đức Hoàng
8
Lớp: CQ50/11.04
Luận Văn Tốt Nghiệp
Học Viện Tài Chính
Hình 1.1: Vị trí của nguồn vốn lưu động thường xuyên trong tương quan
giữa tài sản và nguồn vốn
Các mô hình tài trợ vốn của doanh nghiệp:
• Mô hình tài trợ thứ nhất: Toàn bộ tài sản cố định và tài sản lưu động thường
xuyên được đảm bảo bằng nguồn vốn thường xuyên, toàn bộ tài sản lưu động
tạm thời được tài trợ bằng nguồn vốn tạm thời.
- Ưu điểm: xác lập được sự cân bằng về thời gian sử dụng tài sản với thời gian huy
động nguồn tài trợ; hạn chế những rủi ro trong thanh toán; mức độ an toàn cao
hơn, giảm bớt được chi phí sử dụng vốn.
- Nhược điểm: chưa tạo ra sự linh hoạt trong tổ chức sử dụng vốn, thường
vốn nào nguồn ấy, tính chắc chắn được đảm bảo hơn song kém linh hoạt hơn.
Tiền
Nguồn vốn tạm thời
TSLĐ tạm thời
Nguồn vốn thường xuyên
TSLĐ TX
TSCĐ
Hình 1.3: Mô hình tài trợ thứ hai của doanh nghiệp
- Ưu điểm: sử dụng mô hình này đảm bảo khả năng thanh toán và độ an toàn ở
mức cao.
- Nhược điểm: việc sử dụng nhiều khoản vay trung và dài hạn làm chi phí sử dụng
vốn cao hơn.
• Mô hình tài trợ thứ ba: Toàn bộ TSCĐ và một phần TSLĐ thường xuyên được
đảm bảo bằng nguồn vốn thường xuyên, còn một phần TSLĐ thường xuyên và
TSLĐ tạm thời được đảm bảo bằng nguồn VLĐ tạm thời.
11
Nguyễn Đức Hoàng
11
Lớp: CQ50/11.04
Luận Văn Tốt Nghiệp
Học Viện Tài Chính
Tiền
Nguồn vốn tạm thời
TSLĐ tạm thời
Nguồn vốn thường xuyên
TSLĐ TX
quả hơn, phù hợp với điều kiện cụ thể của doanh nghiệp.
Nội dung của phân bổ vốn lưu động: Bên cạnh công tác quản trị nguồn vốn lưu
động thì công tác phân bổ, sử dụng nguồn vốn làm sao cho hợp lý, hiệu quả nhất
cũng là một yếu tố rất quan trọng trong công tác quản trị vốn lưu động tại các
doanh nghiệp.
Các doanh nghiệp cần có công tác quản trị phù hợp để tạo ra một cơ cấu tài
sản lưu động hợp lý, cân đối. Một mặt đảm bảo đủ lượng tài sản lưu động cho
từng bộ phận để phục vụ cho quá trính sản xuất kinh doanh, mặt khác cần duy trì
các tài sản ở một lượng vừa đủ, hợp lý để tránh tình trạng dư thừa, lãng phí gây
ra tình trạng ứ đọng nguồn vốn, đẩy chi phí sử dụng vốn lên cao. Tài sản lưu
động này bao gồm:
- Vốn lưu động trong khâu dự trữ sản xuất: vốn nguyên, vật liệu chính; vốn
vật liệu phụ; vốn nhiên liệu; vốn phụ tùng thay thế; vốn vật đóng gói; vốn công
cụ dụng cụ nhỏ.
- Vốn lưu động trong khâu trực tiếp sản xuất: vốn sản phẩm đang chế tạo;
vốn về chi phí trả trước.
- Vốn lưu động khâu lưu thông: vốn thành phẩm; vốn bằng tiền; vốn trong
thanh toán; các khoản vốn đầu tư ngắn hạn về chứng khoán và cho vay ngắn hạn.
1.2.2.3. Xác định nhu cầu vốn lưu động:
“Nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp là số vốn tối thiểu cần thiết để
đảm bảo cho doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh được thường
xuyên, liên tục”.
Nhu cầu
VLĐ
=
13
Nguyễn Đức Hoàng
cầu vốn lưu động và là căn cứ quan trọng cho việc xác định các nguồn tài trợ nhu
cầu VLĐ . Nhu cầu VLĐ của doanh nghiệp nhiều hay ít phụ thuộc vào nhiều yếu
tố. Trong đó có một số yếu tố chủ yếu bao gồm:
• Những yếu tố về đặc điểm, tính chất của ngành nghề kinh doanh: chu kì, quy mô
kinh doanh, tính chất thời vụ trong công việc kinh doanh...
• Những yếu tố về mua sắm vật tư và tiêu thụ sản phẩm:khoảng cách giữa doanh
nghiệp với các nhà cung ứng hàng vật tư hàng hóa; sự biến động về giá cả của các
loại vật tư, hàng hóa mà doanh nghiệp sử dụng trong hoạt động sản xuất kinh
doanh; khoảng cách giữa doanh nghiệp với thị trường bán hàng; điều kiện và
phương tiện vận tải...
• Chính sách của doanh nghiệp trong tiêu thụ sản phẩm, tín dụng và tổ chức thanh
toán: chính sách về tiêu thụ sản phẩm và tín dụng của doanh nghiệp ảnh hưởng trực
tiếp đến kì hạn thanh toán quy mô các khoản phải thu. Việc tổ chức tiêu thụ và thực
14
Nguyễn Đức Hoàng
14
Lớp: CQ50/11.04
Luận Văn Tốt Nghiệp
Học Viện Tài Chính
hiện các thủ tục thanh toán và tổ chức thanh toán thu tiền bán hàng có ảnh hưởng
trực tiếp đến nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp.
Phương pháp xác định nhu cầu VLĐ của doanh nghiệp như sau:
a. Phương pháp trực tiếp: xác định trực tiếp nhu cầu cho HTK, các
Luận Văn Tốt Nghiệp
b.
Học Viện Tài Chính
Phương pháp gián tiếp:
• Phương pháp điều chỉnh tỷ lệ phần trăm nhu cầu vốn lưu động so với năm báo
cáo: dựa vào thực tế nhu cầu VLĐ năm báo cáo và điều chỉnh nhu cầu theo quy
mô kinh doanh và tốc độ luân chuyển VLĐ năm kế hoạch.
Vkh= Vbc × × (1+ t%)
Trong đó:
VKH: VLĐ năm kế hoạch
Mkh: Mức luân chuyển VLĐ năm kế hoạch
Mbc: Mức luân chuyển VLĐ năm báo cáo
t%: Tỷ lệ rút ngắn kỳ luân chuyển VLĐ năm kế hoạch
t% = × 100%
Trong đó:
t%: Tỷ lệ rút ngắn kỳ luân chuyển
Kkh: Kỳ luân chuyển VLĐ năm kế hoạch
Kbc: Kỳ luân chuyển VLĐ năm báo cáo
• Phương pháp dựa vào tổng mức luân chuyển vốn và tốc độ luân chuyển vốn năm
kế hoạch: nhu cầu VLĐ được xác định căn cứ vào tổng mức luân huyển VLĐ (hay
DTT) và tốc độ luân chuyển VLĐ dự tính của năm kế hoạch.
VKH =
Trong đó:
Mkh: Tổng mức luân chuyển vốn năm kế hoạch (doanh thu thuần)
Lkh: Số vòng quay VLĐ năm kế hoạch
• Phương pháp dựa vào tỷ lệ phần trăm trên doanh thu: dựa vào sự biến động theo
bảo sự an toàn tuyệt đối, đem lại khả năng sinh lời cao nhưng đồng thời cũng
phải đáp ứng kịp thời nhu cầu thanh toán bằng tiền mặt của doanh nghiệp. Như
vậy khi có tiền mặt nhàn rỗi, doanh nghiệp có thể đầu tư vào chứng khoán ngắn
hạn, cho vay hay gửi tiền vào ngân hàng để thu lợi nhuận. Ngược lại khi cần tiền
mặt, doanh nghiệp có thể rút tiền gửi ngân hàng, bán chứng khoán hoặc đi vay
ngắn hạn ngân hàng để có tiền mặt sử dụng. Quản trị vốn bằng tiền trong doanh
nghiệp bao gồm các nội dung chủ yếu:
- Xác định đúng đắn mức dự trữ tiền mặt hợp lý, tối thiểu để đáp ứng các
nhu cầu chi tiêu bằng tiền mặt của doanh nghiệp trong kỳ.
- Quản lý chặt chẽ các khoản thu chi tiền mặt: Nhằm để tránh tiền bị mất
mát, lợi dụng, doanh nghiệp cần thực hiện.
1.2.2.5. Quản trị vốn tồn kho:
Cách phân loại tồn kho dự trữ:
17
Nguyễn Đức Hoàng
17
Lớp: CQ50/11.04
Luận Văn Tốt Nghiệp
Học Viện Tài Chính
- Căn cứ vào vai trò của chúng: tồn kho nguyên vật liệu; tồn kho sản phẩm
sở dang, bán thành phẩm; tồn kho thành phẩm.
- Căn cứ vào mức độ đầu tư vốn: tồn kho có suất đầu tư vốn cao; tồn kho có
suất đầu tư vốn thấp; tồn kho có suất đầu tư vốn trung bình.
Việc hình thành lượng HTK đòi hỏi phải ứng trước một lượng tiền nhất
Luận Văn Tốt Nghiệp
Học Viện Tài Chính
C1: Tổng chi phí lưu giữ tồn kho
C2: Tổng chi phí đặt hàng
c1: Chi phí lưu giữ, bảo quản đơn vị hàng tồn kho
c2: Chi phí một lần thực hiện hợp đồng cung ứng
Qn: Số lượng vật tư hàng hóa cần cung ứng trong năm
Q: Mức hàng đặt mỗi lần
QE: Mức đặt hàng kinh tế
- Mức đặt hàng kinh tế: Q =
- Số lần cần cung ứng trong năm (Lc): Lc = Qn/QE
- Số ngày cung ứng cách nhau giữa 2 lần cung ứng (Nc): Nc = 360/ Lc
- Thời điểm tái đặt hàng (Qđh): Qđh = n x Qn/360
19
Nguyễn Đức Hoàng
19
Lớp: CQ50/11.04
Luận Văn Tốt Nghiệp
Học Viện Tài Chính
1.2.2.6. Quản trị các khoản phải thu:
Khoản phải thu là số tiền khách hàng nợ doanh nghiệp do mua chịu hàng
hóa hoặc dịch vụ. Quản trị khoản phải thu liên quan đến sự đánh đổi giữa lợi
Học Viện Tài Chính
phòng ngừa rủi ro bán chịu như trích trước dự phòng nợ phải thu khó đòi; trích
lập quỹ dự phòng tài chính.
1.2.3. Các chỉ tiêu đánh giá tình hình quản trị vốn lưu động:
1.2.3.1. Chỉ tiêu phản ánh tình hình tổ chức đảm bảo nguồn vốn lưu động:
Chỉ tiêu được sử dụng để đánh giá tình hình tổ chức đảm bảo nguồn VLĐ
lànguồn vốn lưu động thường xuyên (NWC).
Cách xác định NWC:
NWC = Tổng nguồn vốn thường xuyên của DN – Tài sản dài hạn
NWC= Tài sản ngắn hạn - Nợ ngắn hạn
Chỉ tiêu này dùng để đánh giá phương thức tài trợ vốn lưu động của doanh
nghiệp và thường được kết hợp với nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán
để phân tích mức độ an toàn hay rủi ro tài chính trong hoạt động của doanh
nghiệp.
Các trường hợp diễn biến của NWC:
- Trường hợp 1: NWC > 0 Tài sản ngắn hạn > Nợ ngắn hạn
=> DN sử dụng một phần nguồn vốn thường xuyên để tài trợ cho TSLĐ.
Điều này tạo ra một sự ổn định trong hoạt động kinh doanh của DN.
- Trường hợp 2: NWC < 0 Tài sản ngắn hạn < Nợ ngắn hạn
=> Toàn bộ TSLĐ và một phần tài sản cố định được tài trợ bằng nguồn vốn
ngắn hạn. Đây là dấu hiệu của việc doanh nghiệp sử dụng vốn sai, tạo ra sự mạo
hiểm trong kinh doanh khi cán cân thanh toán mất thăng bằng, hệ số thanh toán
nợ ngắn hạn
VLĐ sản xuất x 100%
trên tổng VLĐ
=
Tổng VLĐ
- Tỷ trọng vốn lưu động lưu thông trên tổng vốn lưu động:
Tỷ trọng VLĐ lưu thông
VLĐ lưu thông
x 100%
trên tổng VLĐ
=
Tổng VLĐ
Các chỉ tiêu đánh giá về kết cấu vốn lưu động theo hình thái và tính
thanh khoản:
- Tỷ trọng vốn bằng tiền trên tổng vốn lưu động:
Vốn bằng tiền (Tiền và các khoản
Tỷ trọng vốn bằng tiền
x 100 %
tương đương tiền)
Tổng VLĐ
- Tỷ trọng nợ phải thu trên tổng vốn lưu động:
trên tổng VLĐ
=
Luận Văn Tốt Nghiệp
Học Viện Tài Chính
- Hệ số khả năng thanh toán tổng quát:
Hệ số KNTT tổng quát =
Tổng tài sản
Nợ phải trả
Chỉ tiêu này đo lường khả năng thanh toán một cách tổng quát các khoản nợ
phải trả của doanh nghiệp và cho biết mối quan hệ giữa tổng tài sản mà doanh
nghiệp đang quản lý, sử dụng với tổng số nợ phải trả.
- Hệ số khả năng thanh toán hiện thời:
Tài sản ngắn hạn
Nợ ngắn hạn
Chỉ tiêu này cho biết doanh nghiệp có thể thanh toán được bao nhiêu lần nợ
Hệ số KNTT hiện thời
=
ngắn hạn bằng tài sản ngắn hạn hiện có.
Hệ số khả năng thanh toán nhanh:
Tài sản ngắn hạn – Hàng tồn kho
Nợ ngắn hạn
Hệ số này cho biết khả năng than toán nợ ngắn hạn của doanh nghiệp mà
Hệ số KNTT nhanh
Hệ số này được tính toán dựa vào số liệu của BCKQHĐKD cho biết khả
năng thanh toán lãi tiền vay và phản ánh mức độ rủi ro có thể gặp phải đối với
các chủ nợ.Các ngân hàng đặc biệt quan tâm khi thẩm định cho vay, có ảnh
hưởng rất lớn đến xếp hạng tín nhiệm cũng như lãi suất vay vốn.
Nhóm các chỉ tiêu phản ánh khả năng tạo tiền:
- Hệ số tạo tiền từ hoạt động kinh doanh:
Hệ số tạo tiền từ hoạt
Dòng tiền vào từ HĐKD
Doanh thu bán hàng
động kinh doanh
=
Chỉ tiêu này giúp nhà quản trị đánh giá được khả năng tạo tiền từ hoạt động
kinh doanh so với doanh thu đạt được trong kì.
- Hệ số đảm bảo thanh toán lãi vay từ dòng tiền thuần hoạt động:
Hệ số đảm bảo thanh toán lãi
Dòng tiền thuần từ HĐKD + Lãi vay phải trả
vay từ dòng tiền thuần HĐ =
Lãi vay phải trả
Chỉ tiêu này được sử dụng để đánh giá khả năng tạo tiền từ hoạt động sản
xuất kinh doanh có đáp ứng được yêu cầu thanh toán lãi vay hay không
- Hệ số đảm bảo thanh toán nợ từ dòng tiền thuần hoạt động:
Hệ số đảm bảo thanh toán nợ
Dòng tiền thuần từ HĐKD
từ dòng tiền thuần hoạt động =
Tổng nợ ngắn hạn
Số vòng quay nợ phải thu =
Số nợ phải thu bình quân trong kỳ
Đây là chỉ tiêu cho biết trong một kỳ nợ phải thu luân chuyển được bao
nhiêu vòng và đánh giá tổng quan tốc độ thu hồi công nợ của doanh nghiệp.
- Kỳ thu tiền trung bình:
360
Vòng quay nợ phải thu
Chỉ tiêu này phản ánh trung bình độ dài thời gian thu tiền bán hàng của
Kỳ thu tiền trung bình
=
doanh nghiệp kể từ lúc xuất giao hàng cho đến khi thu được tiền hàng.
1.2.3.6. Chỉ tiêu phản ánh hiệu suất và hiệu quả vốn lưu động:
- Số lần luân chuyển vốn lưu động (số vòng quay vốn lưu động):
Tổng mức luân chuyển VLĐ trong kỳ
Số lần luân chuyển VLĐ =
Số VLĐ bình quân
Chỉ tiêu này phản ánh số vòng quay vốn lưu động trong một thời kỳ nhất
định, thường là một năm. Tổng mức luân chuyển vốn lưu động thường được xác
định bằng doanh thu thuần trong kỳ. Số vốn lưu động bình quân được xác định
theo phương pháp bình quân số học.
- Kỳ luân chuyển vốn lưu động:
Kỳ luân chuyển VLĐ