Đi ̣nh lượng đồng thời acetaminophen, loratadin, dextromethophan HBr trong thuốc rhumenol flu 500 bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao và phương pháp quang phổ hấp thụ phân tử - Pdf 45

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM

LIỄU THANH NHÀN

ĐINH
LƢỢNG ĐỒNG THỜI ACETAMINOPHEN, LORATADIN VÀ
̣
DEXTROMETHOPHAN HYDROBROMIT TRONG THUỐC
RHUMENOL FLU 500 BẰNG PHƢƠNG PHÁP SẮC KÝ LỎNG HIỆU
NĂNG CAO VÀ PHƢƠNG PHÁP QUANG PHỔ HẤP THỤ PHÂN TỬ

Chuyên ngành : Hóa phân tích
Mã số: 60.44.01.18

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC VẬT CHẤT

Hƣớng dẫn khoa học : PGS.TS Mai Xuân Trƣờng

THÁI NGUYÊN - NĂM 2016

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này
là trung thực và chưa hề được sử dụng trong bấ t cứ mô ̣t công triǹ h nào .
Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này
đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ

người đã luôn bên tôi, động viên và khuyến khích tôi trong quá trình thực hiện
đề tài nghiên cứu của mình.
Với khố i lươ ̣ng công viê ̣c lớn , thời gian nghiên cứu có hạn, khả năng
nghiên cứu còn ha ̣n chế , chắc chắn luận văn không thể tránh khỏi những thiếu
sót. Tác giả rất mong nhận được các ý kiến đóng góp chân thành từ các thầy
giáo, cô giáo và bạn đọc.
Xin chân thành cảm ơn !
Thái Nguyên, tháng 04 năm 2016
Tác giả

Liễu Thanh Nhàn

ii
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




MỤC LỤC
Lời cam đoan ..................................................................................................... i
Lời cảm ơn ....................................................................................................... ii
Mục lục ........................................................................................................... iii
Danh mục các từ viết tắt của luận văn .............................................................. iv
Danh mục các bảng của luận văn ...................................................................... v
Danh mục các hình của luận văn ...................................................................... vi
MỞ ĐẦU ......................................................................................................... 1
Chƣơng 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU .............................................................. 2
1.1. Tổng quan về acetaminophen, loratadin và dextromethophan HBr ....... 2
1.1.1. Acetaminophen ............................................................................... 2
1.1.2. Loratadin ......................................................................................... 4

2.4.2. Dụng cụ......................................................................................... 29
2.4.3. Hóa chất ........................................................................................ 30
2.4.4. Chế phẩm Rhumenol Flu 500 ........................................................ 30
2.5. Chuẩn bị các dung môi để hòa tan mẫu

...................................... 30

Chƣơng 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ........................... 32
3.1. Phương pháp HPLC .................................................................. 32
3.1.1. Xây dựng điều kiện để xác định đồng thời 3 chất ACE, LOR và
DEX........................................................................................................ 32
3.1.2. Đánh giá phương pháp định lượng ................................................ 35
3.1.3. Xác định ACE, LOR và DEX trong thuốc Rhumenol Flu 500 và
kiểm tra độ đúng bằng phương pháp thêm chuẩn .................................... 40
3.2. Phương pháp quang phổ hấp thụ phân tử .................................... 43
3.2.1 Khảo sát phổ hấp thụ phân tử của ACE, LOR và DEX ................... 43
3.2.2. Khảo sát sự phụ thuộc độ hấp thụ quang của ACE, LOR và DEX
vào pH .................................................................................................... 44
3.2.3. Khảo sát sự phụ thuộc độ hấp thụ quang của ACE, LOR và DEX
theo thời gian .......................................................................................... 44
3.2.4. Khảo sát sự phụ thuộc độ hấp thụ quang của ACE, LOR và DEX
theo nhiệt độ ........................................................................................... 46

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




3.2.5. Khảo sát khoảng tuyến tính tuân theo định luật Bughe – Lambe –
Bia của ACE, LOR và DEX. Xác định chỉ số LOD và LOQ ...................... 47


LOR

Dextromethophan hydrobromit

Dextromethorphan hydrobromide

DEX

Giới hạn phát hiện

Limit Of Detection

LOD

Giới hạn định lượng

Limit Of Quantity

LOQ

Sai số tương đối

Relative Error

Độ lệch chuẩn

Standard Deviation

Phương pháp sắc ký lỏng hiệu


ACE, LOR và DEX theo

nhiệt độ .................................................................................................. 46
Bảng 3.11. Độ hấp thụ quang của dung dịch ACE ở các giá trị nồng độ. ........ 48
Bảng 3.12. Kết quả xác đinh
̣ LOD và LOQ của ACE. .................................... 50
Bảng 3.13. Sự phu ̣ thuô ̣c đô ̣ hấ p thu ̣ quang của LOR theo nồng độ............... 51
Bảng 3.14. Kết quả tính LOD và LOQ của LOR ............................................ 52
Bảng 3.15. Sự phu ̣ thuô ̣c đô ̣ hấ p thu ̣ quang của DEX theo nồ ng độ ................ 53
Bảng 3.16. Kết quả tính LOD và LOQ của DEX. ........................................... 54
Bảng 3.17. Pha chế các dung dich
̣ hỗn hơ ̣p ACE và LOR ............................... 55
Bảng 3.18. Kế t quả tin
́ h nồ ng đô ,̣ sai số của ACE và LOR trong hỗn hơ ̣p ....... 55
Bảng 3.19. Pha chế các dung dich
̣ hỗn hơ ̣p ACE và DEX ............................... 56
Bảng 3.20. Kế t quả tin
́ h nồ ng đô ,̣ sai số của ACE và DEX trong hỗn hơ ̣p ...... 57
Bảng 3.21. Pha chế các dung dich
̣ hỗn hơ ̣p LOR và DEX............................... 58
Bảng 3.22. Kế t quả tin
́ h nồ ng đô ,̣ sai số của LOR và DEX trong hỗn hơ ̣p ...... 58
Bảng 3.23. Pha các dung dịch chuẩ n ACE, LOR, DEX và hỗn hơ ̣p ............... 59
Bảng 3.24. Kế t quả tính nồng độ, sai số của ACE, LOR và DEX .................. 60

v


Bảng 3.25. Kết quả tính nồng độ, sai số ACE, LOR và DEX trong mẫu thuốc

Hình 3.14. Đường hồi quy tuyến tính biểu diễn sự phụ thuộc của độ hấp thụ
quang A vào nồng độ LOR .......................................................................... 51
Hình 3.15. Phổ hấp thụ quang của DEX ở các nồng độ 0,1  50,0 g/mL ... 52
Hình 3.16. Đường hồi quy tuyến tính biểu diễn sự phụ thuộc của độ hấp thụ
quang A vào nồ ng đô ̣ DEX ........................................................................... 53

vi


MỞ ĐẦU
Ngày nay, cùng với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật, ngành
công nghệ dược phẩm cũng phát triển một cách nhanh chóng. Các nhà sản xuất
dược phẩm đã áp dụng nhiều phương thức sản xuất và chế biến tiên tiến để
tổng hợp ra nhiều loại dược phẩm có tính năng vượt trội. Nhiều loại thuốc hỗn
hợp như cảm cúm, hạ sốt, nhức đầu, ho… với những thành phần khác nhau
ngày càng được sản xuất và sử dụng rộng rãi ở nước ta. Việc định lượng các
hoạt chất trong các loại thuốc hỗn hợp theo tiêu chuẩn nhà sản xuất là rất quan
trọng vì chỉ cần thay đổi một lượng nhỏ thành phần hoạt tính của thuốc cũng có
thể ảnh hưởng đến sức khỏe của hàng nghìn, hàng triệu người sử dụng thuốc.
Do đó việc đánh giá đúng chất lượng sản phẩm một cách nhanh chóng, chính
xác, an toàn và hiệu quả thì công tác kiểm nghiệm để xác định các thành phần
của thuốc bằng các phương pháp hiện đại có độ chính xác cao ngày càng được
quan tâm. Nhiều phương pháp có độ lặp và độ chính xác cao đã được ứng
dụng. Sử dụng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) và quang phổ
hấp thụ phân tử (UV-Vis) kết hợp với kỹ thuật tính toán và ứng dụng phần
mềm máy tính đã bước đầu được nghiên cứu và cho nhiều ưu điểm như độ
nhạy, độ lặp, độ chính xác, độ tin cậy của phép phân tích, phân tích nhanh, tiện
lợi [3], [5].
Xuấ t phát từ những lý do trên chúng tôi chọn đề tài : "Đinh
̣ lượng đồ ng

-OH, nhóm chức

acetamit và tính chất của nhân thơm quyết định. Sự có mặt của 2 nhóm hydroxyl
và acetamit làm cho nhân benzen được hoạt hóa có thể phản ứng được với các
hợp chất thơm có ái lực electron. Sự liên kết giữa nhóm acetamit, hydroxyl với

2


vòng benzen làm giảm tính bazơ của nhóm amit và làm tăng tính axit của nhóm
hydroxyl.
1.1.1.3. Dược lý cơ chế tác dụng
Acetaminophen là chất chuyển hóa có hoạt tính của phenacetin, thuộc
nhóm thuốc giảm đau hạ sốt. Acetaminophen làm giảm đau bằng cách làm tǎng
ngưỡng đau. Thuốc làm hạ sốt thông qua tác động trên trung khu điều nhiệt của
não.
Acetaminophen được dùng để làm giảm tạm thời sốt, nhức và đau do cảm
lạnh thông thường và các nhiễm virus khác. Thuốc cũng được dùng để giảm đau
đầu, đau lưng, đau rǎng, nhức cơ ... Acetaminophen làm giảm đau trong viêm
khớp nhẹ nhưng không có tác dụng trên tình trạng viêm, đỏ và sưng khớp. Gần
đây thuốc được cho là có hiệu quả ngang với thuốc chống viêm không steroit
trong làm giảm đau khớp gối do viêm xương khớp...
1.1.1.4. Một số phương pháp đã được áp dụng để định lượng
acetaminophen
• Phƣơng pháp đo quang
Nguyên tắc: Dựa vào khả năng hấp thụ tử ngoại của phân tử acetaminophen
trong metanol hấp thụ quang cực đại tại bước sóng 245 nm và trong môi trường
kiềm hấp thụ quang cực đại tại bước sóng 257 nm. Tính kết quả dựa vào giá trị
độ hấp thụ quang đo được và độ hấp thụ riêng hoặc so sánh với chất chuẩn.
• Phƣơng pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC)

axeton, metanol, tuluen ở bất kì tỉ lệ nào.
1.1.2.3. Dược lý cơ chế tác dụng
Loratadin là thuốc kháng histamin 3 vòng có tác dụng kéo dài đối kháng
có chọn lọc trên thực thể H1 ngoại biên và không có tác dụng làm dịu trên thần
kinh trung ương. Loratadin thuộc nhóm đối kháng thực thể H1 thế hệ thứ hai
(không an thần). Loratadin có tác dụng làm nhẹ bớt triệu chứng của viêm mũi và
viêm kiết mạc dị ứng do giải phóng histamin.
Loratadin có tác dụng chống ngứa và nổi mày đay liên quan tới histamin.
Tuy nhiên, loratadin không có tác dụng bảo vệ hoặc trợ giúp lâm sàng đối với

4


trường hợp giải phóng histamin nặng như choáng phản vệ. Trong trường hợp đó
điều trị chủ yếu là dùng adrenarin và corticostroit. Thuốc kháng histamin không
có vai trò trong điều trị hen. Những thuốc đối kháng histamin H1 thế hệ thứ hai
(không an thần) như: terfenadin, astmizol, loratadin không phân bố vào não, khi
dùng thuốc với liều thông thường. Loratadin không có tác dụng an thần, ngược
lại với tác dụng phụ an thần của các kháng histamin thế hệ thứ nhất. Để điều trị
viêm mũi dị ứng và mày đay, loratadin có tác dụng nhanh hơn astemizol và có
tác dụng như azatadin, cetirizin, clopheninamin, clemastin, terfenadin và
mequitazin. Loratadin có tần suất tác dụng phụ, đặc biệt đối với hệ thần kinh
trung ương, thấp hơn những kháng histamin thuộc thế hệ thứ hai khác.
Vì vậy, dùng loratadin ngày một lần có tác dụng nhanh, đặc biệt không có
tác dụng an thần, là thuốc lựa chọn đầu tiên để trị viêm mũi dị ứng và mày đay
dị ứng.
Những thuốc chứa histamin không có tác dụng chữa nguyên nhân mà chỉ
trợ giúp làm nhẹ bớt triệu chứng, bệnh viêm mũi dị ứng có thể là bệnh mãn tĩnh
và tái diễn; để điều trị thành công thường phải dùng các kháng histamin lâu dài,
ngắt quãng và sử dụng thêm những thuốc khác như glucocorticoit dùng theo


.HBr.H2O
- Tên IUPAC: (+) - 3-methoxy-17-methyl-9α, 13α, 14α- morphinan

[1].

1.1.3.2. Tính chất
- Dextromethophan HBr là chất bột kết tinh gần như trắng, không mùi.
- Nhiệt độ nóng chảy: 125 0 C.
- Độ tan: dễ tan trong metanol 96%, ít tan trong nước.
1.1.3.3. Dược lý cơ chế tác dụng
Dextromethophan HBr là thuốc giảm ho có tác dụng lên trung tâm ho ở
hành não. Mặc dù cấu trúc hóa học có liên quan đến mocphin, nhưng

6


dextromethophan HBr không có tác dụng giảm đau và nói chung rất ít tác dụng
an thần.
Dextromethophan HBr được dùng giảm ho nhất thời do kích thích nhẹ ở
phế quản và họng như cảm lạnh thông thường hoặc hít phải các chất kích thích.
Thuốc không có tác dụng long đờm.
Với liều điều trị, tác dụng chống ho của thuốc kéo dài được 5-6 giờ. Độc
tính thấp, nhưng với liều rất cao có thể gây ức chế hệ thần kinh trung ương.
1.1.3.4. Một số phương pháp đã được áp dụng để định lượng
Dextromethophan HBr
• Phƣơng pháp phổ hấp thụ phân tử UV-Vis sử dụng thuật toán
Kalman
Tác giả Mai Xuân Trường đã định lượng đồng thời dextromethophan HBr,
clopheniamin maleat và guaifenesin trong thuốc methophan bằng phương pháp

dụng rộng rãi và phổ biến vì nhiều lý do: có độ nhạy cao, khả năng định lượng
tốt, thích hợp tách các hợp chất khó bay hơi hoặc dễ phân hủy nhiệt.
1.2.1. Nguyên tắc của phƣơng pháp HPLC
Sắc ký lỏng hiệu năng cao là một phương pháp tách một hỗn hợp chất
lỏng dựa trên sự phân bố chúng giữa hai pha, một pha đứng yên gọi là pha
tĩnh, một pha di chuyển gọi là pha động. Do ái lực hấp thụ và giải hấp thụ
khác nhau của các hợp phần có trong mẫu phân tích với pha tĩnh và pha
động mà chúng di chuyển dọc theo pha tĩnh (cột sắc ký) tốc độ khác nhau
nên lần lượt đi ra khỏi cột.
1.2.1.1. Pha tĩnh
Pha tĩnh là chất nhồi cột để làm nhiệm vụ tách 1 hỗn hợp chất phân tích.
Nó là những chất rắn, xốp, kích thước hạt rất nhỏ, đường kính cỡ hạt từ
3÷10  m, diện tích bề mặt thường từ 50÷500 m2/g.
- Trơ và bền vững với các điều kiện của môi trường sắc ký.
- Có khả năng tách chọn lọc một hỗn hợp chất tan nhất định trong điều
kiện sắc ký nhất định.

8


- Tính chất bề mặt phải ổn định (đặc biệt là đặc trưng xốp của nó).
- Cân bằng động học của sự tách phải xảy ra nhanh và lặp lại tốt.
- Cỡ hạt phải tương đối đồng nhất
1.2.1.2. Pha động
Pha động là dung môi dùng để rửa giải chất tan (chất cần phân tích) ra
khỏi cột tách để thực hiện quá trình sắc ký. Đây là một yếu tố rất linh động và dễ
dàng thay đổi. Nó có thể là một dung môi hoặc hỗn hợp nhiều dung môi trộn lẫn
với nhau theo những tỉ lệ nhất định. Nó có thể là dung dịch hoặc các muối có
chứa các chất đệm, chất tạo phức... Nói chung mỗi loại sắc ký sẽ có các hệ dung
môi rửa giải riêng để có được hiệu quả phân tách tốt nhất.

ở thời điểm cân bằng.
1.2.2.3. Hệ số dung lượng
Hệ số dung lượng của một chất cho biết khả năng phân bố của chất đó
trong hai pha động với sức chứa cột tức là tỷ số giữa lượng chất tan trong pha
tĩnh và lượng chất tan trong pha động ở trong thời điểm cân bằng.
K’=
Trong đó :
K’: hệ số dung lượng
Nếu K’ nhỏ thì tR cũng nhỏ và sự tách kém. Nếu K’ lớn thì pic bị doãng.
Trong thực tế K’ từ 1 - 5 là tối ưu.
1.2.2.4. Hệ số chọn lọc
Hai chất chỉ được tách ra khi chúng có giá trị α khác nhau, hệ số chọn lọc
cho biết hiệu quả tách của hệ thống sắc ký.
α=

=

=

=

Trong đó:
α: hệ số chọn lọc
Thường phân tích trong điều kiện  trong khoảng 1,5 đến 2.

10


1.2.2.5. Số đĩa lý thuyết và chiều cao đĩa lý thuyết
Hiệu lực cột thường biểu thị qua hai thông số: Số đĩa lý thuyết (N) hoặc

=

=

×

Trong đó:
RS: là độ phân giải.
tRA, tRB: thời gian lưu tương ứng của chất A, chất B.
W1/2(A), W1/2(B): Chiều rộng pic đo ở nửa chiều cao pic của chất A, chất B.
WA, WB: Chiều rộng pic ở đáy pic.
α: Hệ số chọn lọc.

11


1.2.3. Hệ thống máy HPLC
Hệ thống máy HPLC có các bộ phận chính sau:
1. Bình chứa dung môi (pha động).

5. Cột tách (pha tĩnh).

2. Bộ khử khí.

6. Detector.

3. Bơm cao áp.

7. Máy ghi tín hiệu hoặc máy vi tính.


HPLC:
-

Nghiên cứu định lượng acetaminophen, ibuprofen bằng phương

pháp HPLC với điều kiện: Cột Richrosorb RP18 (250mm x 4mm; 10μm), pha
động là hỗn hợp axetonitril và dung dịch axit photphoric 0,1% (tỉ lệ 60: 40 về
thể tích), tốc độ dòng là 1 mL/phút, detector UV đặt ở bước sóng 214 nm, thể
tích tiêm mẫu 20 μL. Kết quả thu được: sai số tương đối của ibuprofen và
acetaminophen là 0,81% và 1,03%; độ thu hồi của ibuprofen và acetaminophen
là 98,4% và 98% [15].
-

Định lượng acetaminophen, axit mefenamic bằng phương pháp

HPLC với điều kiện: Cột Lichrosorb RP18 (250 mm x 4,6 mm; 10 μm). Pha
động là hỗn hợp axetonitril- nước- tetrahydrofuran (tỉ lệ 3:8:9 về thể tích). Tốc
độ dòng là 1 mL/phút. Detector UV đặt ở bước sóng 279 nm. Thể tích tiêm mẫu
20 μL. Kết quả thu được: sai số tương đối của acetaminophen, axit mefenamic
là 0,51% và 1,42%; độ thu hồi của acetaminophen, axit mefenamic là 98,16%
và 99,16% [15].
-

Định lượng acetaminophen, cafein bằng phương pháp HPLC với

điều kiện: Cột Lichrosorb RP18 (250mm x 4,6mm; 10μm). Pha động là hỗn hợp
metanol- nước (tỉ lệ 35:65 về thể tích). Tốc độ dòng là 1 mL/phút. Detector UV
đặt ở bước sóng 279 nm. Thể tích tiêm mẫu 20 μL. Kết quả thu được: sai số

13

acetaminophen. Thể tích tiêm mẫu 20 μL. Nhiệt độ cột ở nhiệt độ phòng. Kết
quả thu được: sai số tương đối của acetaminophen, phenylpropaolamin HCl và
clophenylamin maleat là 0,47% và 0,67% và 1,19%; độ thu hồi dao động từ
99,61% đến 100,65% [15].
-

Định

lượng

acetaminophen,

ephedrin

HCl,

theophyllin,

phenobarbital bằng phương pháp HPLC với điều kiện: Cột lichrosorb RP18
(250mm x 4mm; 10μm). Pha động là hỗn hợp metanol-dung dịch đệm photphat
pH 3,5 (tỉ lệ 38:62 về thể tích). Tốc độ dòng là 1,0 mL/phút. Detector UV đặt ở
bước sóng 240 nm. Thể tích tiêm mẫu 20 μL. Kết quả thu được với diện tích
pic, độ lặp lại và độ đúng nằm trong giới hạn cho phép [15].
-

Định lượng acetaminophen, bromhexin HCl, pseudoephedry HCl,

clorpheniramin maleat và cafein bằng phương pháp HPLC với điều kiện: Cột
lichrosorb Si60 (250mm x 4mm; 5μm). Pha động là hỗn hợp metanol-dung dịch
đệm amoninitrat pH 9,5 (tỉ lệ 45:6 về thể tích). Tốc độ dòng là 1,5 mL/phút khi

10% n-propanol và 0,3% trietylamin trong axit photphoric 0,02M

pH 3,0.

Phương pháp này tách tốt loratadin và desloratadin trong dược phẩm với hệ số
phân giải là 3,85. Phương pháp này đòi hỏi thời gian xử lý mẫu nhanh (10 phút),
độ lặp lại của phương pháp RSD


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status