tự chọn Ngữ văn 9 (bám sát) - Pdf 45

CHỦ ĐỀ I :
THUYẾT MINH KẾT HP LẬP LUẬN VỚI MIÊU TẢ
I. Mục tiêu cần đạt
Ôn tập lại lý thuyết thuyết minh.
- Hiểu và sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh.
- Hiểu và sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh.
II. Thời gian: 6 tiết
III. Tư liệu : - Văn bản : Hạ long – Đá và muối (Nguyên Ngọc)
- Cây chuối trong đời sống Việt Nam (Nguyễn Trọng Đạo)
- Con trăn ở làng quê Việt Nam (Từ điển BK nông nghiệp)
IV. Bài học:
Tiết 1, 2
Bước 1 : Thuyết minh kết hợp với lập luận
A. ÔN LẠI CÁC KIẾN THỨC ĐÃ HỌC :
I. Thuyết minh là gì :
Nói hoặc chú thích cho người ta hiểu roc hơn về những sự vật, sự việc hoặc hình
ảnh đã diễn ra.
Thuyết minh ảnh triễn lảm, người thuyết minh phim, bản vẽ thiết kế có kèm
thuyết minh.
( Từ điển sinh vật)
II. Thế nào gọi là văn thuyết minh : Đặc điểm văn thuyết minh là gì ?
- Văn bản thuyết minh là kiểu văn bản thông dụng trong mọi lónh vực đời sống,
nhằm cung cấp những tri thức, về đặc điểm, tính chất nguyên nhân của các hiện tượng
và sự vật trong tự nhiên, xã hội bằng những phương thức trình bày, giới thiệu, giải
thích.
- Tri thức trong văn bản thuyết minh khách quan, thiết thức hữu ích cho con
người.
- Văn bản thuyết minh cần được tình hình chính xác, rõ ràng chặt chẽ, hấp dẫn.
III. Cần phân biệt văn bản thuyết minh với các loại văn bản khác :
Ví dụ : Cùng viết về Cà Mau của Nguyễn Tuân. Là tùy bút bài
của Sư Đức gởi Nguyễn Tuân là bút kí. Bài Đoàn Giỏi (Sông nước Cà Mau trong Đất

văn hóa xuất phát điể đòa lý của sự hình thành nhà nước đầu tiên của người Việt cổ.
- Sự tích truyền thuyết ST,TT Phù Đổng Thiên Vương là Huyền thoại
* Phần 3: 6 S có chỉ rõ
- Sự nghiệp dựng nước của Vua Hùng (Những vật chứng cho cả 1 chặng đường
lòch sử vài thiên niên kỉ trước công nguyên).
* Phần 4 : 6 S giải thích
(Giải hiện thực) là công việc của các nhà khảo cổ, còn tiềm thức dân gian thì
lưu giữ, lưu truyền huyền thoại.
* Phần 5: Kết bài
Cảm xúc của mọi người khi về đất tổ, giỗ tổ 10/3 (ÂL) là cội nguồn dân tộc.
C. BÀI TẬP VỀ NHÀ : Làm dàn ý
Trình bày vến đề từ học
Tiết 3, 4
Bước 2: Thuyết minh kết hợp với miêu tả.
I. Văn bản : "Cây chuối trong đời sống Việt Nam" của Nguyễn Trọng Tạo là văn bản
thuyết minh. Tác giả giới thiệu, thuyết minh cho chúng ta hiểu bao điều thú vò về cây
chuối, bình dò, thân thuộc, làng quê đất nước thân yêu.
Lý giải :
- Cây chuối sống ở mọi miền quê, mọc thành rừng bạt ngàn vô tận ... trẻ em có
rủ chơi "Trồng cây chuối".
+ Cây chuối là thức ăn thực dụng từ thân -> là -> hoa -> quả ...
+ Qủa chuối món ăn bổ, có nhiều loại.
-> trong bài thuyết minh tác giả có chỉ miêu tả.
Lý giải :
Tả cây chuối ? Thân mềm và lên như những trụ cột nhắn hướng, tỏa ra vòm tán
lá xanh che rợp vừa rực đến núi rừng ... gốc chuối tầm che đầu người, lớn đều theo
từng giàn có rễ nhằm nằm dưới một bất, ở rùeng hay khe suối ... Chuối mọc thành
rừng vô tận. Cuối phút biển rất nhanh, chuối mẹ đẻ chuối con, chuối con đẻ chuối
cháu, cứ phải gọi là con đàn cháu lũ v.v...
- Miêu tả quả chuối, "có một loại chuối được mọi người ưu thích đấy là chuối

kể chuyện.
B. THỜI GIAN 6 T :
C. TƯ LIỆU : "Truyện người con gái Nam Xương" Nguyễn Dữ
- Chò em Thúy Kiều (Nguyễn Du)
- "Hoàng Lê Nhất Thống Chí"
Tiết 1,2
I. VAI TRÒ CHỦ YẾU CỦA YẾU TỐ MIÊU TẢ, HÀNH ĐỘNG,
SỰ VIỆC, SỰ VẬT, CON NGƯỜI TRONG VĂN BẢN TỰ SỰ
1. Ý nghóa :
Trong văn tự sự có các yếu tố : không gian, thời gian, sự vật, sự việc, nhân vật,
các tình tiết diễn biến. Lời kể là quan trọng nhất, nhưng yếu tố miêu tả tạo nên
"Xương thòt" câu chuyện. Những đoạn miêu tả trong văn tự sự để làm ấn tượng sâu
đậm tâm trí người đọc.
Ví dụ : Hình ảnh Dế Mèn, tài sắc chò em Thúy Kiều, hình bóng Vũ Nương ngồi
trên kiệu hoa, giữa dòng sông Hoàng Giang ...
2. Nên tả cái gì ?
- Cảnh sắc thiên nhiên làm cái nền, cái phong cho nhân vật.
- Con vật và sự vật
- Nhân vật con người, ngoại hình, cử chỉ, hành động, ngôn ngữ, tâm lí.
- Miêu tả diễn biến sự việc.
Nên nhớ: Tự sự (kể) là chủ yếu. Miêu tả là bổ ngữ, miêu tả thì truyện mới đậm
đà, nhưng miêu tả không được lấn a ts lời kể, làm mở, chìm cốt truyện.
3. Các ví dụ :
a) Tả người : "Thấy Phan Long Đạt vào cái động nào ở Hải Cảng, có người đàn
bà là Linh Phi mông trắng nói rằng :
- Đây là vò ân nhân cứu sống ta thû xưa.
Linh Phi bèn lấy lửa nhà lam, lấy thuốc thần mà đổ, một chốc Phan Long tỉnh
lại. Phan trông thẳng cung gắm, đền đài nguy nga, lộng lẩy, mà thỏa biến mình đã lọt
vào cung nước của đài thần. Linh Phi bất ngờ minh mặc áo gấm chá ngọc, chân đi
giày có vân nạm vàng.

Ví dụ : Cảnh Sa Pa.
"Những mắt hớn hở nên mặt người lái xe ... rồi bổng đi một lúc, bác không nói
gì nữa, còn kẽ họa só và cô gái cũng nín bặt, vì cảnh trước mặt bỗng hiện lên cảnh
mới là. Nắng bấy giờ len sở, đất chúng rừng cây.
Những cây thẳng chỉ cao quá đầu, huy tốt trong nắng, những ngón tay bằng bạt
dưới cái nhìn bao che cuat những cây tử kinh thỉnh thoảng nhô cái đầu màu hoa Cà
lên trên màu xanh của rừng, mây lọi nắng xua cuộn tìm lại từng cục, lăn lên cái vòm
lá, ... (lặng lẽ Sapa).
Tiết 3,4
I. Luyện tập tự sự lết hợp với miêu tả nội tâm
a) Ý nghóa nhận diện :
- Trong tự sự những đoạn tả cảnh rất thiên nhiên, tả vật, tả sự vật, sự việc, tả
ngoại hình nhân vật, nhưng cái chính là hành động của nhân vật ... là những đối tượng
có thể nghe ... một cách trực tiếp .
- Lại còn có nhưng rung động, những cảm xúc, những ý nghóa tâm tư, tình cảm
của nhân vật, không thể quan sát được 1 cách trực tiếp mà như tưởng tượng cảm
thông.
- Trong vai cổ có nhiều trang tự sự kếy hợp với mỉa nội tâm rất đặc sắc, mà ta
gọi ,à tả cảnh ngụ tình. Đoạn thơ "Kiều ở lầu ngưng bích là ví dụ"
+ Tả tâm trạng Lão Hạc sau khi bán cậu Vàng, tả suy nghó cảm xúc cuả ông
Giáo mức cái chốt đau đớn, dữ động, đột ngột của Lão Hạc là những đoạn văn miêu
tả nọi tâm nhân vật rất đặc sắc của Nam Cao thắm đượm tình cảm nhân đạo thắm
thiết.
Ví dụ : Nhớ ơn chín chỉ cao sâu
Một ngày một ngã bóng dân ta đà
Nghó ra thân phận con ra thế này
Thân tàn đôi chút thơ ngây
Tràm cang ai kẻ đổi thay độc mình
Nhờ hồi nguyện ước ba sinh
Xa xôi ai có thấm tình chẳng ai ?


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status