ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
--------------
ĐÀO THỊ HẢI YẾN
Tên chuyên đề:
“TÌNH HÌNH MẮC BỆNH VIÊM TỬ CUNG Ở ĐÀN LỢN NÁI TẠI TRẠI
LỢN NGUYỄN XUÂN DŨNG XÃ KHÁNH THƢỢNG - HUYỆN BA VÌ TP HÀ NỘI VÀ SỬ DỤNG MỘT SỐ PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ”
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo:
Chuyên ngành:
Khoa:
Khóa học:
Chính quy
Chăn nuôi thú y
Chăn nuôi Thú y
2013 - 2017
Thái Nguyên, năm 2017
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
--------------
ĐÀO THỊ HẢI YẾN
Tên chuyên đề:
“TÌNH HÌNH MẮC BỆNH VIÊM TỬ CUNG Ở ĐÀN LỢN NÁI TẠI TRẠI
tới Nhà trường, các thầy cô giáo trong khoa Chăn nuôi Thú y. Đặc biệt, em xin gửi
lời cảm ơn tới thầy Th.s. Nguyễn Hữu Hòa, giảng viên Khoa Chăn Nuôi Thú y
trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên đã tận tình hướng dẫn em trong thời gian
thực tập để em hoàn thành đề tài tốt nghiệp này.
Em xin chân thành cảm ơn cán bộ công nhân viên trại lợn Nguyễn Xuân
Dũng thuộc Xã Khánh Thượng - Huyện Ba Vì - TP Hà Nội đã tạo điều kiện giúp đỡ
em hoàn thành chuyên đề trong quá trình thực tập tại cơ sở.
Em xin cảm ơn bạn bè, đồng nghiệp và người thân đã tạo điều kiện giúp đỡ, động
viên em trong suốt thời gian học tập, thực tập để hoàn thành chuyên đề này.
Trong quá trình thực tập, bản thân em không tránh khỏi những thiếu sót.
Kính mong được sự quan tâm giúp đỡ của các thầy cô để em được trưởng thành hơn
trong cuộc sống sau này.
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 5 năm 2017
Sinh viên
Đào Thị Hải Yến
ii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 3.1. Lịch sát trùng trại lợn nái..........................................................................28
Bảng 3.2: Sơ đồ bố trí các phác đồ điều trị ...............................................................31
Bảng 4.1. Kết quả thực hiện quy trình nuôi dưỡng, chăm sóc đàn lợn .....................34
Bảng 4.2. Kết quả thực hiện vệ sinh, sát trùng tại trại ..............................................36
Bảng 4.3: Kết quả chẩn đoán và điều trị bệnh ở đàn lợn được theo dõi ...................39
Bảng 4.4. Kết quả thực hiện công tác khác trên đàn lợn con ....................................42
: Thành phố
iv
MỤC LỤC
Trang
LỜI CẢM ƠN ...............................................................................................................i
DANH MỤC CÁC BẢNG ......................................................................................... ii
DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT ......................................................... iii
Phần 1: MỞ ĐẦU ...................................................................................................... 1
1.1. Đặt vấn đề ............................................................................................................. 1
1.2. Mục tiêu và yêu cầu của chuyên đề ...................................................................... 1
1.2.1. Mục tiêu của chuyên đề..................................................................................... 1
1.2.2. Yêu cầu của chuyên đề ...................................................................................... 2
Phần 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ........................................................................... 3
2.1. Điều kiện cơ sở thực tập ....................................................................................... 3
2.1.1. Vị trí địa lý ........................................................................................................ 3
2.1.3. Cơ cấu tổ chức của trại ...................................................................................... 4
2.1.4. Cơ sở vật chất của trại ....................................................................................... 4
2.2. Cơ sở tài liệu liên quan đến chuyên đề ................................................................. 5
2.2.1. Cấu tạo giải phẫu và sinh lý cơ quan sinh dục cái ............................................ 5
2.2.1.1. Âm môn (vulva) .............................................................................................6
2.2.1.2. Âm vật (clitoris) .............................................................................................6
2.2.1.3. Tiền đình (vetstibulum vaginae simusinogenitalism) ....................................6
2.2.1.4. Âm đạo (vagina) .............................................................................................6
2.2.1.5. Tử cung (uterus) .............................................................................................6
2.2.1.6. Ống dẫn trứng ................................................................................................7
2.2.1.7. Buồng trứng....................................................................................................7
Phần 3: ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP TIẾN HÀNH ......... 27
3.1. Đối tượng nghiên cứu ......................................................................................... 27
3.2. Thời gian và địa điểm ......................................................................................... 27
3.3. Nội dung tiến hành ............................................................................................. 27
3.4. Các chỉ tiêu và phương pháp thực hiện .............................................................. 27
3.4.1. Các chỉ tiêu theo dõi ........................................................................................ 27
3.4.2. Phương pháp thực hiện.................................................................................... 27
3.4.2.1. Đánh giá tình hình chăn nuôi tại trại ............................................................27
vi
3.4.2.2. Quy trình chăm sóc nuôi dưỡng, vệ sinh phòng bệnh..................................28
3.4.2.3. Phương pháp đánh giá cường độ nhiễm bệnh ..............................................29
3.4.3. Phương pháp xử lý số liệu ............................................................................... 29
3.4.4. Phương pháp điều trị cho lợn mắc bệnh viêm tử cung ................................... 30
Phần 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN................................................................... 32
4.1. Quy trình nuôi dưỡng, chăm sóc đàn lợn tại trại ................................................ 32
4.2. Quy trình vệ sinh chuồng nuôi và phòng bệnh cho đàn lợn ............................... 35
4.3. Công tác chẩn đoán và điều trị bệnh gặp trên đàn lợn nái và lợn con
tại trại.......................................................................................................................... 36
4.4. Kết quả các công tác khác .................................................................................. 40
4.5. Kết quả thực hiện chuyên đề .............................................................................. 42
4.5.1. Quy mô và cơ cấu đàn lợn nái 2 năm 2015-2016 ........................................... 42
4.5.2. Tỷ lệ nhiễm bệnh viêm tử cung của đàn lợn nái theo dõi ở 3 dãy
chuồng qua 2 năm (2015 - 2016) .............................................................................. 43
4.5.3. Tỷ lệ và cường độ nhiễm bệnh viêm tử cung theo lứa đẻ ............................... 43
4.5.4. Tỷ lệ nhiễm bệnh viêm tử cung ở các điều kiện thời tiết khác nhau .............. 44
4.5.6. Kết quả điều trị bệnh viêm tử cung theo phác đồ điều trị ............................... 46
4.5.7. Một số chỉ tiêu sinh sản của lợn nái sau điều trị ............................................. 47
tiếp nhận của cơ sở, em đã tiến hành thực hiện chuyên đề: “Tình hình mắc bệnh
viêm tử cung ở đàn lợn nái tại trại lợn Nguyễn Xuân Dũng Xã Khánh Thượng Huyện Ba Vì - TP Hà Nội và sử dụng một số phác đồ điều trị".
Do thời gian thực tập có hạn, kiến thức chuyên môn còn nhiều hạn chế nên
trong bản khóa luận tốt nghiệp này không tránh khỏi những hạn chế và thiếu sót.
Em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo, của bạn bè để bản
chuyên đề được hoàn thiện hơn.
1.2. Mục tiêu và yêu cầu của chuyên đề
1.2.1. Mục tiêu của chuyên đề
- Xác định những biểu hiện lâm sàng của bệnh.
- Xác định hiệu lực và độ an toàn của một số loại thuốc điều trị bệnh.
2
1.2.2. Yêu cầu của chuyên đề
- Xác định một số thông tin có giá trị khoa học bổ sung thêm những hiểu biết
về bệnh viêm tử cung ở lợn, là cơ sở khoa học cho những biện pháp phòng trị bệnh
có hiệu quả.
- Xác định được một số thuốc có hiệu lực và độ an toàn cao trong điều trị
bệnh viêm tử cung ở lợn, đề phòng, hạn chế được mầm bệnh.
Những khuyến cáo từ kết quả của chuyên đề giúp cho người chăn nuôi hạn
chế được những thiệt hại do bệnh gây ra.
3
Phần 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Điều kiện cơ sở thực tập
2.1.1. Vị trí địa lý
Trại gồm có 20 người trong đó có:
+ 1 quản lý
+ 2 kỹ sư chính của công ty
+ 2 tổ trưởng (1 chuồng bầu, 1 chuồng đẻ)
+ 1 bảo vệ
+ 14 công nhân
+ 2 cấp dưỡng
2.1.4. Cơ sở vật chất của trại
Trại mới được xây dựng nên cơ sở vật chất và cơ sở hạ tầng đều được quan
tâm và chú trọng.
-Về cơ sở vật chất:
+ Có đầy đủ các thiết bị, máy móc để phục vụ cho công nhân và sinh viên
sinh hoạt hàng ngày như: máy giặt, tắm nóng lạnh, tivi, tủ lạnh, quạt,...
+ Những vật dụng cá nhân như: kem đánh răng, xà phòng tắm, dầu gội đầu
cũng được trại chuẩn bị.
+ Trại còn đầu tư mua bàn chơi pi-a, cầu lông để công nhân giải trí sau giờ
làm việc.
+ Cơ sở vật chất trong chuồng trại chăn nuôi được trại chú trọng đầu tư hơn hết:
- Trại được xây dựng trên quả đồi khoảng 5 ha với 6 dãy chuồng lớn chạy
dài lợp mái tôn. Mỗi 1 dãy lớn lại được chia làm 2 dãy chuồng nhỏ
- Trong các chuồng đều có các cũi sắt (đối với chuồng bầu) và giường nằm
(đối với chuồng đẻ) được lắp đặt theo dãy.
- Có hệ thống quạt gió, dàn mát, điện sáng, vòi uống nước cho lợn tự động.
- Có hệ thống đèn điện sưởi ấm cho lợn con vào mùa đông.
- Ngoài ra trại còn có một máy phát điện công suất lớn đủ cung cấp điện cho
cả trại sinh hoạt và hệ thống chuồng nuôi những khi mất điện.
- Về cơ sở hạ tầng:
5
6
Mỗi bộ phận này đều đảm nhiệm một chức năng khác nhau và giữ một vai trò
quan trọng khác nhau.
2.2.1.1. Âm môn (vulva)
Âm môn hay còn gọi là âm hộ, nằm dưới hậu môn. Bên ngoài có hai môi, bờ
trên của hai môi có sắc tố, nhiều tuyến tiết chất nhờn màu trắng và tuyến tiết mồ hôi.
2.2.1.2. Âm vật (clitoris)
Âm vật của con cái được cấu tạo giống như dương vật của con đực được thu
nhỏ lại, bên trong có các thể hổng. Trên âm vật có các nếp da tạo ra mũ âm, ở giữa
âm vật gấp xuống dưới là chỗ tập trung các đầu mút các dây thần kinh.
2.2.1.3. Tiền đình (vetstibulum vaginae simusinogenitalism)
Tiền đình là giới hạn giữa âm môn và âm đạo. Trong tiền đình có màng trinh,
phía trước là âm đạo. Màng trinh là các sợi cơ đàn hồi do hai lớp niêm mạc gấp lại
tạo thành một nếp. Tiền đình có một số tuyến xếp theo hàng chéo, hướng quay về
âm vật.
2.2.1.4. Âm đạo (vagina)
Âm đạo là một ống tròn, trước là cổ tử cung, phía sau là tiền đình có màng
trinh. Âm đạo được cấu tạo bởi ba lớp:
Lớp liên kết bên ngoài.
Lớp cơ trơn: bên ngoài là cơ dọc, bên trong là cơ vòng, chúng liên kết với
các cơ tử cung.
Lớp niêm mạc: trên bề mặt có nhiều tế bào thượng bì gấp nếp dọc.
Ngoài ra âm đạo còn là bộ phận thải thai ra bên ngoài khi sinh đẻ và là ống
thải các chất dịch từ trong tử cung.
Theo Trần Tiến Dũng và cs. (2002) [4], âm đạo của lợn dài 10 - 12 cm.
2.2.1.5. Tử cung (uterus)
Tử cung của lợn có hai sừng, một thân và một cổ tử cung.
tạo bằng tổ chức liên kết sợi xốp và tạo cho buồng trứng một lớp đệm
(Stromaovaris). Ở miền tủy có tác dụng về sinh dục vì ở đó xảy ra quá trình trứng
chín và rụng trứng. Trên buồng trứng của một lợn cái 10 ngày tuổi đã có khoảng
60.000 trứng non. Theo thời gian, buồng trứng này phát triển qua các giai đoạn khác
nhau. Tầng ngoài là những noãn bào sơ cấp phân bố tương đối đều, tầng trong là
8
những noãn bào thứ cấp đang sinh trưởng, khi noãn bào chín sẽ nổi lên bề mặt
buồng trứng.
Noãn bào sơ cấp có trứng ở giữa, xung quanh là noãn bào, noãn bào lúc đầu
có hình dẹt sau có hình trụ. Noãn bào thứ cấp do noãn bào tăng sinh và hình thành
xoang noãn bào ép trứng về một phía, khi noãn bào chín là quá trình sinh trưởng đã
hình thành. Noãn bào nổi lên trên bề mặt buồng trứng, đến một giai đoạn nhất định
sẽ vỡ ra, tế bào trứng theo dịch noãn bào vào loa kèn rồi đi vào ống trứng, nơi noãn
bào vỡ sẽ hình thành thể vàng.
Thể vàng tiết ra progesteron, khối lượng thể vàng và hàm lượng progesteron
tăng nhanh từ ngày thứ 8 và tương đối ổn định cho đến ngày thứ 15, sự thoái hóa
thể vàng bắt đầu từ ngày thứ 17 - 18 và sẽ chuyển thành thể bạch nếu trứng không
được thụ tinh.
2.2.2. Đặc điểm sinh lý, sinh dục của lợn nái
2.2.2.1. Sự thành thục về tính
Thành thục về tính là tuổi con vật có phản xạ sinh dục và có khả năng sinh
sản. So với thành thục thể vóc, sự hình thành về tính ở gia súc nói chung và lợn nói
riêng thường sớm hơn, nên người ta thường bỏ qua chu kỳ động dục đầu tiên, mà
phối cho lợn ở chu kỳ sau, khi đó lợn đã phát triển toàn diện về thể vóc và sẵn sàng
đảm nhiệm vai trò làm mẹ.
Sự thành thục về tính được nhận biết bằng sự biến đổi bộ phận ngoài của cơ
quan sinh dục và sự biến đổi của thần kinh. Đầu tiên hai mép âm môn sưng đỏ và có
Các loài gia súc khác nhau thì thời gian hình thành chu kỳ là khác nhau. Ở lợn thời
gian hình thành một chu kỳ trung bình là 21 ngày biến động trong phạm vi từ 18 25 ngày. Khi tiến hành phối giống lợn có chửa thì lợn không động dục lại. Thời
gian có chửa của lợn là 114 ngày, thời gian động dục trở lại là 7 ngày sau cai sữa,
dao động từ 5 - 12 ngày.
2.2.2.3. Khoảng cách giữa các lứa đẻ
Khoảng cách giữa các lứa đẻ là chỉ tiêu quan trọng đánh giá khả năng sinh
sản của gia súc cái. Đây là tính trạng bao gồm nhiều tính trạng tạo nên bao gồm thời
gian có chửa, thời gian nuôi con, thời gian cai sữa đến thụ thai lứa sau, do vậy
khoảng cách lứa đẻ ảnh hưởng đến số con cai sữa/nái/năm. Nhiều công trình nghiên
10
cứu cho thấy thời gian mang thai của lợn nái dao động không đáng kể, từ 113 - 115
ngày, đây là yếu tố ít biến đổi.
Để rút ngắn khoảng cách các lứa đẻ ta chỉ có thể tác động rút ngắn thời gian
bú sữa của lợn con bằng cách cai sữa sớm ở lợn con. Nhiều công trình nghiên cứu
cho thấy rằng để rút ngắn thời gian sau đẻ đến phối giống lại có kết quả cao thì
phải chăm sóc nuôi dưỡng tốt và đặc biệt phải cai sữa sớm cho lợn con, điều đó
tăng số con cai sữa/nái/năm. Để rút ngắn thời gian cai sữa, phải tập cho lợn con ăn
sớm từ 5 ngày tuổi đến khi lợn con có thể sống bằng thức ăn được cung cấp,
không cần sữa mẹ.
Hiện nay các cơ sở chăn nuôi tập trung, thời gian cai sữa ở lợn con là 21
ngày, sau cai sữa 5 - 6 ngày nái mẹ được phối giống lại. Như vậy khoảng cách các
lứa đẻ trung bình là 140 ngày, một năm nái có thể sản xuất được 2,5 lứa.
2.2.3. Sinh lý lâm sàng
+ Thân nhiệt:
Nhiệt độ thân thể gọi tắt là thân nhiệt, là một hằng số khẳng định sinh học ở
các động vật cấp cao như động vật có vú, người.
Trong điều kiện chăn nuôi giống nhau, thân nhiệt của gia súc non bao giờ
sự hoạt động của những tế bào thoát mạch và chống lại các vật kích thích viêm mà
ông gọi là hiện tượng thực bào (phagocytosis) (Hồ Văn Nam và cs, 1997 [12]).
Viêm gây tổn thương các mạch quản, tổ chức liên kết và hệ thần kinh đối với
tính phản ứng của cơ thể.
Theo Vũ Triệu An và cs (1990) [1] thì viêm là một phản ứng của cơ thể mà
nền tảng của nó là phản ứng của tế bào. Phản ứng này hình thành và phát triển trong
quá trình tiến hóa của sinh vật.
Ngày nay người ta cho rằng viêm là phản ứng toàn thân chống lại mọi kích
thích có hại cho cơ thể, thể hiện ở cục bộ mô bào (Nguyễn Hữu Nam, 2005 [13]).
* Hậu quả của phản ứng tuần hoàn và tế bào trong viêm
Phản ứng tuần hoàn và phản ứng tế bào trong viêm đã gây ra các rối loạn chủ
yếu sau:
+ Rối loạn chuyển hóa.
Tại ổ viêm quá trình oxy hóa tăng mạnh, nhu cầu oxy tăng nhưng vì có rối
loạn tuần hoàn nên khả năng cung cấp oxy không đủ, gây rối loạn chuyển hóa
12
gluxit, lipit và protein làm thay đổi PH, gây tăng độ axit, xeton, lipit, polypeptit, và
các axit amin tại ổ viêm.
+ Tổn thương ở mô bào.
Các tế bào bị thương tại ổ viêm giải phóng các enzym càng làm trầm trọng
thêm quá trình hủy hoại mô bào và phân hủy các chất tại ổ viêm, chúng tạo ra các
chất trung gian có hoạt tính sinh học cao và hạ thấp PH tại ổ viêm.
+ Dịch rỉ viêm.
Dịch rỉ viêm được hình thành do tăng áp lực thủy tĩnh trong các mạch quản tại
ổ viêm, tăng áp lực thẩm thấu, tăng tính thấm thành mạch là các yếu tố quan trọng
nhất và các protein bị thoát ra ngoài làm tăng lượng nước ngoại vi gây phù thũng.
+ Tăng sinh ở mô bào.
Tử cung là bộ phận quan trọng của cơ quan sinh dục, nơi thai làm tổ được
đảm bảo mọi điều kiện để thai phát triển. Mọi quá trình bệnh lý ở tử cung đều ảnh
hưởng trực tiếp đến khả năng sinh sản (Nguyễn Văn Thanh, 2003 [16]).
Chính vì vậy, bệnh viêm tử cung đã được nhiều tác giả nghiên cứu. Theo
Trần Tiến Dũng và cs (2002) [4] thì viêm tử cung chia làm 3 thể: viêm nội mạc tử
cung, viêm cơ tử cung và viêm tương mạc tử cung.
a. Viêm nội mạc tử cung (Endomestritis)
Theo Black (1983) viêm nội mạc tử cung là viêm lớp niêm mạc tử cung. Đây
là một trong những nguyên nhân chủ yếu làm suy giảm khả năng sinh sản của gia
súc cái.Viêm nội mạc tử cung phổ biến và chiếm tỷ lệ cao nhất trong các thể viên tử
cung (trích Phùng Thị Vân, 2004 [20]).
Nguyên nhân: Khi gia súc sinh đẻ, nhất là trong những trường hợp đẻ khó
phải can thiệp bằng tay hoặc dụng cụ, niêm mạc tử cung bị xây sát, tổn thương, vi
khuẩn như: Streptococcus, Staphylococcus, E.coli, Salmonella, Brucella, roi trùng
xâm nhập và phát triển gây viêm nội mạc tử cung. Mặt khác, một số bệnh truyền
nhiễm như sảy thai truyền nhiễm, phó thương hàn, bệnh lao… thường gây ra viêm
nội mạc tử cung. Căn cứ vào tính chất, trạng thái của quá trình bệnh lý, viêm nội
mạc tử cung có thể chia ra làm hai loại:
Viêm nội mạc tử cung thể cata cấp tính có mủ.
Viêm nội mạc tử cung có màng giả.
Viêm nội mạc tử cung cata cấp tính có mủ (Endomestritis puerperalis
Catarhalis purulenta acuta).
14
Bệnh này xuất hiện trên tất cả các loài gia súc, gặp nhiều ở bò, trâu và lợn.
Sau khi sinh đẻ, niêm mạc cổ tử cung và âm đạo bị tổn thương, xây sát, nhiễm
khuẩn, nhất là khi gia súc bị sát nhau, đẻ khó phải can thiệp.
Khi bị bệnh, gia súc có biểu hiện một số triệu chứng chủ yếu: Thân nhiệt hơi
15
thân, huyết nhiễm trùng hoặc huyết nhiễm mủ, có khi vì lớp cơ và lớp tương mạc tử
cung bị phân giải, bị hoại tử mà tử cung bị thủng hay hoại tử từng đám (trích
Nguyễn Văn Thanh (2002) [15]).
Ở thể viêm này, gia súc biểu hiện triệu chứng toàn thân rõ: Thân nhiệt lên
cao, mệt mỏi, ủ rũ, ăn uống giảm, sản lượng sữa giảm hay mất hẳn. Gia súc biểu
hiện trạng thái đau đớn, rặn liên tục. Từ đó cơ quan sinh dục luôn thải ra ngoài hỗn
dịch màu đỏ nâu lợn cợn mủ và những mảnh tổ chức thối rữa nên có mùi tanh, thối.
Kiểm tra qua âm đạo bằng mỏ vịt thấy cổ tử cung mở, hỗn dịch càng chảy ra ngoài
nhiều hơn, phản xạ đau của con vật càng rõ hơn. Khám qua trực tràng thì tử cung to
hơn bình thường, hai sừng tử cung to nhỏ không đều nhau, thành tử cung dày và
cứng. Khi kích thích lên tử cung, con vật rất mẫn cảm, đau nên càng rặn mạnh hơn,
hỗn dịch bẩn trong tử cung càng thải ra nhiều.
Thể viêm này thường ảnh hưởng đến quá trình thụ thai và sinh đẻ lần sau.
c. Viêm tương mạc tử cung (Perimetritis puerperalis)
Theo Athur (1964) viêm tương mạc tử cung thường kế phát từ thể viêm cơ tử
cung. Bệnh này thường ở thể cấp tính, cục bộ, toàn thân xuất hiện những triệu
chứng điển hình và nặng (trích Đặng Đình Tín (1985) [18]).
Lúc đầu, lớp tương mạc tử cung có màu hồng, sau chuyển sang màu đỏ sẫm,
mất tính trơn bóng. Sau đó các tế bào bị phân hủy và bong ra, dịch thẩm xuất rỉ ra
làm cho lớp tương mạc bị xù xì. Trường hợp viêm nặng, nhất là thể viêm có mủ, lớp
tương mạc ở một số vùng có thể dính với các tổ chức xung quanh dẫn đến viêm
phúc mạc, thân nhiệt tăng cao, mạch nhanh. Con vật ủ rũ, uể oải, đại tiểu tiện khó
khăn, ăn uống kém hoặc bỏ ăn. Con vật luôn luôn biểu hiện trạng thái đau đớn, khó
chịu, lưng và đuôi cong, rặn liên tục. Từ âm hộ thải ra ngoài rất nhiều hỗn dịch lẫn
mủ và tổ chức hoại tử, có mùi thối khắm. Kiểm tra qua trực tràng thấy thành tử
cung dầy cứng, hai sừng tử cung mất cân đối, khi kích thích con vật biểu hiện đau
đớn càng rõ và càng rặn mạnh hơn. Trường hợp một số vùng của tương mạc đã dính
với các bộ phận xung quanh thì có thể phát hiện được trạng thái thay đổi về vị trí và
2.2.6.3. Tiểu khí hậu chuồng nuôi
Thời tiết khí hậu quá nóng hoặc quá lạnh trong thời gian đẻ dễ làm cho lợn
nái bị viêm tử cung. Vì vậy chúng ta phải tạo tiểu khí hậu phù hợp đối với lợn nái
khi sinh để làm hạn chế viêm tử cung.
17
2.2.6.4. Tuổi, lứa đẻ, tình trạng sức khỏe
Nái đẻ những lứa đầu và nái đẻ nhiều lứa thường hay ít bị viêm tử cung hơn.
Nái già do sức khỏe kém, hay kế phát một số bệnh, sức rặn đẻ yếu, thời gian đẻ kéo
dài, đẻ khó dễ dẫn đến viêm tử cung.
2.2.6.5. Đường xâm nhiễm của mầm bệnh
Mầm bệnh có mặt trong ruột, truyền qua niêm mạc đi vào máu, xâm nhập
vào tử cung, nguyên nhân chính của sự xâm nhập này là do nhu động của ruột kém.
Xâm nhập có thể từ ngoài vào do vi khuẩn hiện diện trong phân, nước tiểu.
Bệnh nhiễm trùng mãn tính của thận, bàng quang và dường niệu đạo cũng là
nguyên nhân gây bệnh.
Hầu hết các trường hợp viêm tử cung đều có sự hiện diện của vi sinh vật
thường xuyên có mặt trong chuồng lợn. Lợi dụng lúc sinh sản, tử cung, âm đạo tổn
thương chứa nhiều sản dịch, vi trùng xâm nhập gây viêm tử cung.
2.2.7. Một số bệnh khác ở đường sinh dục của lợn nái
2.2.7.1. Viêm âm môn, tiền đình và âm đạo
Theo tác giả Đặng Đình Tín (1985) [18] nguyên nhân chính của viêm âm
môn tiền đình và âm đạo ở lợn là những sai sót kỹ thuật khi đỡ đẻ. Khi gia súc đẻ
khó, phải can thiệp bằng tay hay dụng cụ không phù hợp, không đảm bảo vô trùng,
gây tổn thương niêm mạc âm môn, tiền đình, âm đạo hoặc sử dụng các thuốc điều
trị bệnh ở tử cung, âm đạo kích thích quá mạnh làm niêm mạc âm đạo, âm môn, tiền
đình bị viêm.
Theo Trần Tiến Dũng và cs, (2002) [4], trong quá trình sinh đẻ, niêm mạc