Tạp chi Khoa học DHQGHN, Ngoại ngũ 23 (2007) 167-179
Bàn ứiêm vê phạm trù thức trong tiếng Anh và tiếng Việt
(theo quan điểm chức năng - hệ thông)
Trấn Hữu Mạnh
Trấn Thị Thanh Vần •
Khoa Ngôn ngữ và Văn hóa Anh - M ỹ, Trường Dại học Ngoại ngữ,
Dại học Quô'c gia Hà N ộ i Đường Phạm Văn Dông, Câu d a y , hià hỉội, Việt Nam
Nhận ngày 05 tháng 12 năm 2007
Tó m ta t Bàt báo này tống lược quan điếm vẽ T H Ứ C trong ngữ pháp truyẽn thống vả ìT o n g một sô
đưởng hướng nghiên cứu ngủ pháp mới. Khác với quan niệm (ruyõn thong cho rảng thức là phạm
ưù cúã riêng động từ {bao gỗm thức c h i đ ịn h , thức m ệ n h iệ n h , vả thức g i ả d ị n h ) gán với Hnh già
(hực cúa hành động; quan điếm c ìià ngữ pháp chức năng hệ thống (m á điễn hình là H alliday vả
môn đệ) đâ nêu rỏ thửc là phạm trù cú pháp học bao gỗm hai yếu tố chủ ngừ và phẵn biến vị của
động tử. Theo quan đíem này của Halliday, chúng tôl đã phân tích cách thế hlộn của Ihửc trong hai
ngôn ngữ A nh và Viộỉ, đặc biệt nêu lên cách hiểu ý nghĩa "bich v ị" của động từ tichg A nh và tidVig
V iệt trong c ữ u trúc dộng ngữ • tưcmg phản vói phẩn dư (N Ễ N ) trong toàn bộ câ*u trủc của câu, nêu
rõ đặc trưng ngữ pháp/cú pháp cùa phãn bich vị đó. Đổng thòi chúng tôi nêu rò cách hieu thức trong
hai ngôn ngữ qua ngử nghĩa, ỷ nghĩa dnh ứứi phân địnli theo chân nguy và chức phồn; và cuôl cùng
ncu lốn một vài gợi ỷ vố cách xử lý vản bàn Anh • Viột trên khái niộm 11-ỈỨC: phản ánh thải độ cùa
người n ỏ i đôì vóì hành động du chù ngữ thO hiộn.
1. Đ ặt van đé
th ố n g lại n h ãn rấ t m ạn h vai trò của thức
trong viẹc Ihự c hiọn sieu chưc nang lien
nhân. T rong bài V ìẽ \ này, ch ú n g tôi hi vọng
167
|6 S
T .H . M a n Jj, T .T T . V â ìì / T ạ p c h í K h o a h ọ c D H Q G H N , N g o ạ i t ĩ Ị ị ừ 2 3 {2 0 0 7 ) Ĩ 6 7 - Ỉ 7 9
English) xuâ'l bản 1996, m ood đ ư ợ c hiếu theo
nghĩa chung lâ tàm thức, tâm thé' (particular State of m ind); vả tro n g ng ữ pháp
(N gỏn ng u học), m ood đ ư ợ c đ ịn h nghĩa là
m ột dặc tính cúa đ ộ n g tù Ih ế h iệ n thái đ ộ cùa
người nói đỏì với hàn h đ ộ n g (hoặc trạng
thái) đư ọ c đ ộ n g tứ biểu, chi rõ đ ó lâ sự
kiện/thực tẻ*(//lức chi định), hay diễn tà sự già
định, ưóc m uốn, hay khả n ăn g thự c thi
(supposition, desire o r possibility) (thức giả
định), hay là m ộ i m ện h lệnh (thức mệnh lệnh).
Đ ế th ể hiện các ý nghĩa trên, m ood thường
đ u ọ c th ế hiện bằng sự biêh h ìn h cùa đ ộ n g tù
(inflection) hoặc bằng cách p h ân tích tính với
sự hiện diện cùa Irọ độ n g từ.
2.1.2. C uốn từ điên Bách khoa th ư Q uõc ỉê và
N gôn
n gữ
học
(the
International
Encyclopedia of Linguistics • O U P 1992) • là
cuốn từ điến chuyên ngành N gôn n g ữ học đã
trích d ân đ ịn h nghĩa của F,P alm er tro n g cuôVi
lêoh v à p à đ in h v à chi ra phưoTìg Ihức Ihế hiện
các thứ c này là p h ép biến hình hay phép sử
dụ n g trợ động từ cùng với độ n g Kr chính.
2.2. Quan điểm v ề thức qua các dtcờng hướng
nghiên círu ngữ pháp
2.2.1. T heo n g ữ p h á p tru y ển thống (NPTT)
(và tru y ế n th ố n g cải biên). C ác nhà n g ừ p h áp
học p h á ỉ triển các q u an đ iếm tru y ến thông
n h ư R. Q u irk e t al [2, 3]- cỏ th ể gọi là truyến
thôVig cải biên (ren ew ed traditional) đã luận
T . R M ạ iứ ĩ. T J X
V â ìí Ị T ạ p c h i K h o a h ọ c D h ĩQ G H N , N g o ạ i n g ữ 2 3 (2 0 0 7 ) 167-779
giải d ự a trẽn các khái n iệm tru y ể n th ô n g m à
các nhà ngón ngừ học nừ a đ ẩ u th ế kỳ XX n h ư
o . Jespcrson (1909 - 1941), H- P o u tsm a (1929 1935), Eckersley (1955) [n h ừ n g khái niệm mà
các nhà Anh n gữ học Xô V iết cũ n g sử d ụ n g
trong các cuốn sách cùa h ọ x u ấ t hiện trong
các thập kỷ 1950 - I960, ch ẳn g h ạ n n h ư B.A.
Ilyish [4|, M.
G an sh in a (1963), D.
169
K aushanskaya et al (1971). T óm tắt khái niệm
th ứ c n h ư sau: thứ c là phạm ìrÌẰ ngữ pháp
d ù n g d ễ diễn tả thái đ ộ của người nói đôì với
+ Mong muôn ngưòi ngho thực hiện
Thức giả định (subjunctive)
VA'edi
Phi thực tC' (hoác khòng xâv ra)
N hư vậy; có th ể ỉhây q u an đ iểm cú a ngữ
pháp truycn thôVtg v ế co b ản trù n g h ọ p với
các khái niệm vê' th ứ c đ â n êu tro n g hai cuốn
tử điến trên. C ũ n g theo R. Q u irk et al [3],
ỉ hức + thi = dấu h iệu (m arker) cùa cú biến vị.
2.2.2. Theo ngủ p h á p tạo sin h - cải biẽn^^^ Trong
các cuốn sách N g ữ p h á p d o các nhà n g ữ pháp
học tạo sinh ' cài bién có the thây hai cách xừ lý
thức theo hai giai đ o ạn khác nhau:
a) G ia i đ o ạn ]
Trong các th ậ p kỷ đ á u , đ iê n h ìn h là các
cuốn sách của H-A. Gleason, hay của R.
Huddlữston (1976), quan niộm v ể thứ c đư ợc áp
dụng theo ngữ p h áp truyển ihôVìg với hệ thôhg
16 Hếu loại thi và thẻ d ù n g cho ba thứ c chính
(chi định, mộnh lệnh và giả định). H uddleston
còn gọi ý sự sừ d ụ n g thức vào m ụ c đích giao
tiep theo bốn kiếu câu tru yên thống,
b) Giai doạn 2
Trong các th ậ p kỷ từ 1980 trò lại đày,
rich tính này th ư ờ n g đ ư ợ c cấu tạo b ằn g trợ
động từ tình thái kết h ọ p với đ ộ n g từ chính.
Song song với thứ c p h ân tích tính, tiếng A nh
còn sử d ụ n g hệ thống biêh hình (inflectional
system ). Và ta có sự p h ân biệt?
(3) - He w as d o w n stairs then (factual
assertíon) (thực tê).
(4) • H e is do w n stairs now.
(5) - He m ay be d o w n stairs now
(possibility) (khả n ẳn g có th ể xảy ra)
(6) - He m u st be d o w n stairs now
(certainly) (sự chắc chắn).
Hai ví dụ [5] và (6) cho thấy sự khác biệt vể
n g h ĩa m à c á c tr ọ đ ộ n g t ừ tìn h th á i c ó t h ể đ e m
lại. Củng theo Huddleston^ các ỷ nghĩa tình
tỉiÀi (jikoildlity) cỏ úitỉ pììÀỉi úitxi ]\aì júiỏni.
(i) C hân ngụy (epistem ic), tro n g đ ó p h ẩn
d ư (residue) có vị thê' ciia m ện h đ ể
(proposition) theo ỷ đ ú n g (TRUE) hay sai
(FALSE) ("chân" hay "n g u ỵ ") cả hai ví d ụ [5]
và [6] d ẽu thuộc nhóm này.
(ii) Chức p h ện (deontic), tro n g đ ỏ p h ẩn
d ư có tính châ't của m ộ t h àn h đ ộ n g phải thự c
hiện. Song song với (6) (m à nghĩa tiêhg Việt
NgO ậi
n g ữ 23 (2007) Ĩ6 7 -Ĩ7 9
đà d ù n g cà m ột c h ư a n g (trên 20 tran g ) đ ế
miêu tà các khái niệm T H I và T H E (Tense
and Aspect); n h ư n g ô n g k h ô n g đ ả d ộ n g đ ẽh
khái niệm T H Ư C (như trong ngữ pháp
truyển thống). T heo T ay lo r dẳU h iệu đ ế p h ân
biệt các cú định vị g ro u n d e d clau se (cú biêh
ỵi theo NPTT) và k h ô n g đ ịn h vị u n g ro u n d ed
clauses (cú khỏng b iẻh vi cú a N PTT) ch ín h ià
171
thì (tense) m à thôi. T rong chư ơng này, ông
củ n g d ù n g m ộ t m ụ c (20.3) trẽn dưcri ba trang
(tr.405 - 409) đ ế lu ận giải v ể cách sử d ụ n g các
từ tìn h thái (m odalS/ các từ tạo th à n h m ộ t ỉập
hợ p các thành tố đ ịn h vị (grounding, có
ch u n g với n h ữ n g đặc tính khu biệt rất rõ n é t
N h ư vậy, ta có th ể thăy trong các cuốn
sách N g ữ p h ảp học hiện đại, có hai xu hướng
x ứ lý vân đ ề thức: (i) có thứ c vói tư cách là
m ộ t phạm Irù ngôn n g ư học (các sách a - c);
v à (ii) thứ c không đ ư ợ c nhìn nhận là m ột
p h ạm trù quan trọng, m à chi cỏ tính tình thái
là đáng k ể đ ến m à thôi (các sách d và c).
2.2.4. Thức tro n g N g ữ p h áp chúc nảng - Hệ
thông. Trái với các biêh thiên quan diêm vể
thứ c nêu trong 2.2.2. và 2.2.3, đ ư ò n g hướng
nghiên cứu N g ữ p h áp học theo quan điếm
T .H . M m i K T X T V â ĩt / T ạ p c h i K h o a h ợ c Đ H Q C H K N g o ạ i n g ừ 2 3 (2 0 0 7 ) Ĩ 6 7 - Ư 9
Subject
V (base)+ ị
(often
Mood *
Finite
present
occasionally
internally
v -s
V -c d l
understood)
aux
externally;
V..
mod
á o , have
Sơ đỗ 2b- Thức trong tiếng Việt
176
T .H . M ợ ĩih , T .T T . V âf! / T ạ p c h i K h o a h ọ c D H Q G H N , N g o ạ i u g ừ 2 3 ( 2 0 0 7 ) U 7 ' 1 7 9
3.4. Kẽ\ hợp hììĩh thúc và nội durt^
3.5. Nịỉhỉa ỉiẽìí nhãn niỊOài thức: D ư hay NỂN^
Bảng I và b ản g 2 tóm tắt cách h‘m h thành
thức và phãn d ư . tứ c là cấu trúc toàn bộ của
cả cú trong tiếng Anh và tíeng Việt. C ú ở đây
đư ợc phân theo chức năng giao tiếp (và vẫn
m ượn của các th u ật n g u NPTT) song hành
với các khái niệm tro n g d ụ n g học (repre •
sentatìves, expressives, directive, ...)‘ Bảng 1
cho thây ba cách phân loại ỉheo hình ỉhái nêu
lên trong (sơ đ ổ 2a) vói ba công ỉhức co bàn
n hư ng lại d ẫn đ êh hai n h ỏ m / trư ờ ng hợp:
hoà kếì THỨC và D ư và lách biột TH Ứ C và
D ư . Còn trong tiêhg Việt có hai cách phản
theo hình thái (so đ ổ 2a) và hai nhóm trường
họp hoàn toàn trù n g kh ớ p nhau. Do đ ó trong
tiếng Việt không cãn dịch m ột sô' trư ờ ng họp
(vì không có sự biến hình cúa đ ộ n g từ theo
dằ phân tich (hì phẩn thứ c là phẩn nối bật Ihê
hiện thái đ ộ củâ người nói (không khác nào
phần b o nổi lẻn trcn sữa), còn nội d u n g chú
yêìi cùa cú th ố hiện qua động từ làm vị ngủ
và các phẩn đi kèm với nó (được q uyêt định
bời loại đ ộ n g từ đư ợc sử dụng: nội hay ngoại
độ n g lừ hay q u an hệ từ, hoặc lính từ làm vị
n g ữ của cú. C húng tói gợi ý việc sứ dụng
th u ật ngữ NEN, với tư ơ ng đ u ơ n g tiếng Anh
và BACK-GROUND thì nội d u n g chính của
củ đư ọc th ế hiện rõ hơn. Ta có thê xél Ihèm
các ví d ụ tư ơ ng đ ư ơ n g A nh - Việt sau đây:
(46a) You ộ + know him , d o n ’t you?
M
B
M
(46b) A nh biếl anh ta phải không?
(47a) You + aren 't a teacher, are you?
M
(plur + Be);B M
(47b) A nh không phài là giáo viên, hả
(phải không)?
Trong các câu tiêhg A nh, th ứ c xuất hiện
cả trong cú chính và cú láy/đuôi (trong NPTT
gọi là question tag), còn trong tiêhg V iệt
p h án láy khòng cố chú n g ứ nèn có th è hiéu la
thứ c tình lược. D o vậy theo ch ú n g tôi việc sử
d ụ n g th u ật n g ữ th ứ c và N ển m ang tính châ'ỉ
p h ố q u ảt hon (n h ữ n g ví d ụ p h ân tích thức
b Đ
(49) aịV
b Đ
(50) a ộ V
b Đ
(51) a
b
Hình thái
Cĩod
qiieen
Cẩii rhna phit hộ cho Ni7 hf>àrif»
Lonp. live our cooperation
Sự hợp tár nja rhnriR bã> Hiột
Wí? domanded ỉohn bo released
Chnnp; fôi VÔII rẩu Giôn được tha bốn}>
lf I wero you, 1would help him
Nêu tôi là anh, tôi sẽ pmo anh ta
Các ví d ụ (48) và (49) có h ìn h thái không
đ án h dấu, n h ư n g vế ý n g h ĩa có Ih ế coi là
tluợ c dan h d au (m arked). Vi d ụ (bU) cho tháy
trợ động từ bị đ ộ n g "be" d ư ợ c sừ d ụ n g và
th ú c ờ cú trự c thuộc bao gổm John + be (xem
thèm ví d ụ (2). C òn ỏ ví d ụ (51 a) tro n g cú
trự c thuộc bao gổm 1 w ere
M (// B)
M ang ý nghĩa già thiết không cỏ thực
(unreal co ndition/supposition) còn thức
Irong các chính thứ c lại lâ I w o u ld m an g ý
Hoàn toàn thực hiện
(moda) past « quá khử tinh thái)
(53)
Là thi sĩ N G H ĨA LÀ hổn cao khiết
(th ự c tiễn)
= Being a poet m eans having a p u re and
lofty so u l..
4. K ết lu ận
4.1. TH Ứ C là m ộ t phạm trù ngữ ph áp cẩn
phải xem xét khi nghiên cứu các ngôn ngữ
A n Au và cả các ngôn n g ữ thuộc ngữ hệ
khác. N ó ỉà phạm trù tất yếu và phồ quát cho
đ a s ố các ngôn ngử, th ể hiện thái đ ộ cùa
ngư òi nói đôi với cả p h á t ngôn.
4.2. N g ữ p h á p C hứ c nảiìg - H ệ th ố n g cho ta
đ ịn h nghĩa đ áy đ ú n h ấ t v ể thức. N ó bao gõm
chú n g ư + đ ộ n g từ h ữ u định (hay biến vị hay
đ ịn h vị) tro n g tiếng A nh (Subject +
178
T .H - M ọ ĩ i ĩ i T . T . T . V â n / T ạ p c h i K h o a h ọ c Đ H Q C l i N , N ỊỊo ạ i n g ừ 2 3 ( 2 0 0 7 ) Ỉ6 7 - 1 7 9
F inite/G rounded v erb clau se) và chú n g ữ +
đ ộ n g từ /tín h từ làm vị n g ữ tro n g tiếng Việt.
4.3. Thức đ ư ợ c th ế hiện b ằ n g h ìn h thái và cấu
trúc dư ó i d ạn g biến h ìn h cú a đ ộ n g từ (tiếng
A nh) gắn liến vói T H Ì và T H Ê có th ế p h ân
4.4. V ẽ m ặt ý nghĩa, th ử c đ ư ợ c th ế hiện qua
các loại đơn th ể cú (h o ặc cú đ ơ n ) và p h ứ c th ể
cú được p h â n ch ia th à n h bô'n tiểu n h ó m bao
gom cú trẩn th u ậ t (chi đ ịn h ), cú cảm th án , cú
nghi vấn và cú m ện h lệnh, đ ô i vói các ý
nghĩa tình thái; b a tiế u n h ó m đ â u m an g ý
nghĩa chân n g u ỵ và tiếu n h ó m cuôì - chức
p hận với sự xác đ ịn h tư ơ n g đ ổ ỉ. Đ ổ n g thời
chú ỷ p h ân đ jn h ý n g h ĩa h iện th ự c v a phi
hiện thự c của n h ữ n g trư ờ n g h ợ p cụ th ế đặc
[5] R. R à ó í o r á , T r a n s p r m a tio n a l C ra m m a r: A Fist
C o u rse, C U P . 1997.
[6| R. H uddleston, In tr o d u c tio n to the c ^ ú m n u tr o f
E n g iis h , C U P , 1995.
[7) R.D. V an V alin, R.J. LdPolla, S y n ta x • S tru c tu re ,
M oaning and Function, C U P, 1999.
[8) E. Finegan, la n g u a g e : i t s S tr ĩỉc tu r e a n d Use,
C U P , 2004,
[9ị I.A . Sag, et al, S y n ta c tic
T heory,
A
Formal
Introduction, 2nd cd CSLI, Caliiomia, 2003.
F u n ctio n a l
G ra m m a r , A rnold, 1997.
(14| N g ô Đ ìn h Phương, Khảo sảt phương tiộn Biểu
hiộn ý nghía Liên nhân trong tiếng A nh và
4.6. G iữa tiếng A nh v à tiên g Việt... n g ô n ngử
Ấn Âu p h â n tích tín h cao đ ộ v à n g ô n n g ữ
tỉcng V iệt - Luận án TS Ngữ vân • Đại học
Vinh, 2004.
T . l i . M m ứ ì. T .T .T - V ã n / Tạp c h i W io fl h ọ c Đ H Q C H N . N g o ạ i n ị Ị Ù 2 3 ( 2 0 0 7 ) 1 6 7 - Ĩ7 9
179
The concept of mood m English and Vietnamese
(some comments m ửie light of systemic functional)
Tran H uu M anh, Tran Thi Thanh Van
Department o f English - American Language and Culture, College o f Foreign Languages,
Vietnam National University, Hanoi, Pham Van Dong Street, Cau d a y , Hanoi, Vietnam
The article p resen ts an o v erv iew of a basic gram m aỉical categ o ry - m o o d . T his concept w as
first exam ined chronologically in recent g ra m m a r books. W hile so m e a u th o rs consider th at only
m odalit)’ is a w o rth y co n cep t in g ram m a r, others, particularly functìonal*system ic gram m arians,
contend th at m o o d is an im p o rta n t linguistic concept- A ccording to functional system ic
gram m arians, m o o d - a g ram m atical category expressing the m etafu n ctio n of interpersonal of