Phân tích mối quan hệ giữa quy định của pháp luật về bảo tồn đa dạng sinh học với phát triển kinh tế xã hội - Pdf 45

LUẬT MÔI TRƯỜNG --- ĐỀ TÀI 4

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU……………………………………………………………...
Chương 1. PHÁP LUẬT VỀ QUY HOẠCH BẢO TỒN ĐA DẠNG
SINH HỌC…………………………………………………………………
1.1. Phân loại………………………………………………………………..
1.2. Quy hoạch tổng thể bảo tồn đa dạng sinh học của cả nước…………….
1.3. Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học của tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương…………………………………………………………………...
Chương 2. PHÁP LUẬT VỀ BẢO TỒN VÀ PHÁT TRIỂN BỀN
VỮNG HỆ SINH THÁI TỰ NHIÊN……………………………………...
2.1. Pháp luật về khu bảo tồn………………………………………………..
2.2. Phát triển bền vững các hệ sinh thái tự nhiên…………………………..
Chương 3. PHÁP LUẬT VỀ BẢO TỒN VÀ PHÁT TRIỂN BỀN
VỮNG CÁC LOÀI SINH VẬT…………………………………………...
3.1. Phân loại………………………………………………………………..
3.2. Thực trạng và giải pháp………………………………………………...
Chương 4. PHÁP LUẬT VỀ BẢO TỒN VÀ PHÁT TRIỂN BỀN
VỮNG TÀI NGUYÊN DI TRUYỀN……………………………………..
4.1. Phân loại………………………………………………………………..
4.2. Pháp luật về quản lí, tiếp cận nguồn gen và chia sẻ lợi ích…………….
4.3. Về việc lưu giữ và bảo quản mẫu vật di truyền………………………...
4.4. Trách nhiệm về quản lí rủi ro…………………………………………..
TÓM LẠI…………………………………………………………………..
TÀI LIỆU THAM KHẢO…………………………………………………

Tran
g
3

nhiễm. Nhưng nghiêm trọng hơn là nhiều hệ sinh thái đa dạng, bao gồm cả trên
cạn, dưới nước và môi trường sống bị thu hẹp diện tích, nhiều loài động- thực vật
đã bị tuyệt chủng và nhiều loài đang đứng trước nguy cơ bị tuyệt chủng trong
tương lai gần.
Đa dạng sinh học có vai trò rất quan trọng đối với việc duy trì các chu trình
tự nhiên và cân bằng sinh thái. Đó là cơ sở của sự sống còn của loài người và sự
bền vững của thiên nhiên trên trái đất. Hậu quả của thất thoát đa dạng sinh học này
là rất lớn, có thể ảnh hưởng nghiêm trọng tới tiến trình phát triển bền vững trên thế
giới, đặc biệt trong bối cảnh biến đổi khí hậu hiện nay.
Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề trên, Chính phủ Việt Nam đã đề
ra nhiều biện pháp, cùng với các chính sách kèm theo nhằm bảo vệ tốt hơn tài
nguyên đa dạng sinh học của đất nước gắn liền với phát triển kinh tế - xã hội.
Sau thời gian được học tập môn Luật môi trường do giảng viên Võ Thị Thu
Hương – Đại học Luật Thành phố Hồ Chí Minh giảng dạy, nhóm chúng em xin
làm tiểu luận với đề tài: “ Phân tích mối quan hệ giữa quy định của pháp luật về
bảo tồn đa dạng sinh học với phát triển kinh tế - xã hội”.
Trong quá trình làm bài, nhóm đã có nhiều cố gắng nhưng không thể tránh
khỏi những sai sót, nhóm mong sẽ nhận được những ý kiến góp ý từ cô và sự quan
tâm của các bạn để bài tiểu luận được tốt hơn.
Nhóm chúng em xin chân thành cảm ơn!

2


LUẬT MÔI TRƯỜNG --- ĐỀ TÀI 4

Chương 1. PHÁP LUẬT VỀ QUY HOẠCH BẢO TỒN ĐA DẠNG
SINH HỌC

1.1. Phân loại:

LUẬT MÔI TRƯỜNG --- ĐỀ TÀI 4

- Phương hướng, mục tiêu bảo tồn đa dạng sinh học.
- Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, hiện trạng đa dạng sinh
học.
- Quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực, địa
phương.
- Nguồn lực để thực hiện quy hoạch.
- Vị trí địa lí , giới hạn, biện pháp tổ chức quản lí, bảo vệ hành lang đa
dạng sinh học.
- Vị trí địa lí, diện tích, chức năng sinh thái, biện pháp tổ chức quản lí,
bảo vệ và phát triển bền vững hệ sinh thái tự nhiên.
- Vị trí địa lí, diện tích, ranh giới và bản đồ các khu vực dự kiến thành
lập khu bảo tồn, loại hình khu bảo tồn.
- Biện pháp tổ chức quản lí khu bảo tồn.
- Giải pháp ổn định cuộc sống của hộ gia đình, cá nhân sinh sống hợp
pháp trong khu bảo tồn.
- Nhu cầu bảo tồn chuyển chỗ.
- Loại hình, số lượng, phân bố và kế hoạch phát triển các cơ sở bảo tồn
đa dạng sinh học.
- Đánh giá môi trường chiến lược dự án quy hoạch tổng thể bảo tồn đa
dạng sinh học.
- Tổ chức thực hiện quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học.

5


LUẬT MÔI TRƯỜNG --- ĐỀ TÀI 4

1.3. Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học của tỉnh, thành phố trực thuộc

pháp trong khu bảo tồn.
- Nhu cầu bảo tồn chuyển chỗ.
- Loại hình, số lượng, phân bố và kế hoạch phát triển các cơ sở bảo tồn
đa dạng sinh học của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
- Tổ chức thực hiện quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học của tỉnh, thành
phố trực thuộc trung ương.

Chương 2. PHÁP LUẬT VỀ BẢO TỒN VÀ PHÁT TRIỂN BỀN
VỮNG HỆ SINH THÁI TỰ NHIÊN

7


LUẬT MÔI TRƯỜNG --- ĐỀ TÀI 4

Hệ sinh thái trong pháp luật Việt Nam được định nghĩa là “quần xã sinh vật
và các yếu tố phi sinh vật của một khu vực địa lý nhất định, có tác động qua lại và
trao đổi vật chất với nhau” (khoản 9 Điều 3 Luật Đa dạng sinh học 2008).
Định nghĩa này có nghĩa là việc bảo vệ bất cứ loài sinh vật hoặc bất cứ yếu
tố phi sinh vật nào trong hệ sinh thái đều có ý nghĩa đối với việc bảo vệ bản thân
hệ sinh thái đó.
Hiện nay, trong pháp luật đa dạng sinh học chỉ tập trung vào bảo tồn và phát
triển hệ sinh thái tự nhiên mà hệ sinh thái tự nhiên được định nghĩa là “hệ sinh thái
hình thành, phát triển theo quy luật tự nhiên, vẫn còn giữ được các nét hoang sơ”
(khoản 10 Điều 3 Luật Đa dạng sinh học 2008).
Ngoài ra còn có hệ sinh thái tự nhiên mới, đó “là hệ sinh thái mới hình thành
và phát riển trên vùng bãi đồi tại cửa sông ven biển, vùng có phù sa bồi đắp và các
vùng đất khác” (khoản 11 Điều 3 Luật Đa dạng sinh học 2008).

2.1. Pháp luật về khu bảo tồn:

- Cấp quốc
- Cấp quốc
- Cấp quốc
thái tự nhiên
gia:
gia:
gia:
quan trọng đối + Tương tự
+ Có giá trị
+ Có hệ sinh
với quốc gia,
như vườn
đặc biệt về
thái đặc thù.
quốc tế. Đặc
quốc gia.
khoa học, giáo + Có cảnh
thù, đại diện
+ Trừ tiêu chí dục, du lịch
quan môi
cho 1 vùng
là nơi sinh
sinh thái.
trường, nét
sinh thái tự
sống thường
+ Là nơi sinh
đẹp độc đáo
nhiên.
xuyên hoặc

sinh thái.
thái tự nhiên
tồn các loài
+ Là nơi sinh trên địa bàn.
hoang dã trên
sống thường
địa bàn.
xuyên hoặc
theo mùa của
ít nhất 1 loài
thuộc danh
mục loài nguy
cấp, quý hiếm
được ưu tiên
bảo vệ.
+ Vườn quốc
+ Bà Nà-Núi
+ Khu bảo tồn + Núi Bà Đen
gia Cúc
Chúa nằm ở
Vượn Cao Vít ở Tây Ninh.
Phương - nằm Đà Nẵng và
Trùng Khánh
+ Núi Bà ở
trên địa phận 3 Quảng Nam.
ở Cao Bằng.
Bình Định.
tỉnh: Ninh
+ Núi Ông ở
+ Khu bảo tồn + Sầm Sơn ở

-nằm phía
Đông Bắc tỉnh
Ninh Thuận,
thuộc huyện
Ninh Hải.
+ Vườn quốc
gia Bạch Mã
thuộc tỉnh
Thừa Thiên –
Huế,...

Bình Thuận.
+ Hòn Chông
ở Kiên Giang
+ Phu Canh ở
Hòa Bình,..

Sao La Quảng
Nam.
+ Cù Lao
Tràm ở Quảng
Nam.
+ Khu dự trữ
sinh quyển
Cần Giờ ở
HCM,...

Thanh Hóa.
+ Chùa Thầy ở
Hà Nội,...

để tái tạo lại rừng tự nhiên trên diện tích đã bị phá hoại để phục hồi lại hệ sinh thái
rừng và giảm bớt tác động của con người vào phân khu bảo vệ nghiêm ngặt, tăng
cường bảo vệ môi trường và nguồn nước.
- Phân khu dịch vị - hành chính: Là khu vực thành lập để xây dựng các
công trình làm việc và sinh hoạt của ban quản lý, xây dựng các cơ sở thí nghiệm,
khu vui chơi giải trí cho ban quản lý và khách viếng thăm.

Khu bảo tồn cấp quốc gia có ban quản lý là đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ
về tài chính hoặc đơn vị sự nghiệp công lập chưa tự chủ về tài chính.

11


LUẬT MÔI TRƯỜNG --- ĐỀ TÀI 4

Tùy vào tình hình thực tế của địa phương mà khu bảo tồn cấp tỉnh được giao
cho ban quản lý là đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ về tài chính hoặc đơn vị sự
nghiệp công lập chưa tự chủ về tài chính hoặc tổ chức được giao quản lý khu bảo
tồn theo quy định của pháp luật.

- Quyền và trách nhiệm của ban quản lý, tổ chức được giao quản lý khu
bảo tồn: Điều 29 Luật Đa dạng sinh học 2008.
- Quyền và nghĩa vụ của hộ gia đình, cá nhân sinh sống hợp pháp trong
khu bảo tồn: Điều 30 Luật Đa dạng sinh học 2008.
- Quyền và nghĩa vụ của hộ gia đình, cá hoạt động hợp pháp trong khu
bảo tồn: Điều 31 Luật Đa dạng sinh học 2008.
- Quản lý vung đệm các khu bảo tồn: Điều 31 Luật Đa dạng sinh học
2008.

2.2. Phát triển bền vững các hệ sinh thái tự nhiên:

phát triển bền vững theo quy định của pháp luật về thủy sản và các quy định khác
của pháp luật có liên quan; hệ sinh thái tự nhiên trên các vùng đất ngập nước tự
nhiên, vùng núi đá vôi, vùng đất chưa sử dụng không thuộc đối tượng quy định tại
khoản 2 và khoản 3 Điều này được điều tra, đánh giá và xác lập chế độ phát triển
bền vững theo quy định tại Điều 35 và Điều 36 của Luật này và các quy định khác
của pháp luật có liên quan (Điều 34 Luật Đa dạng sinh học 2008).

13


LUẬT MÔI TRƯỜNG --- ĐỀ TÀI 4

Chương 3. PHÁP LUẬT VỀ BẢO TỒN VÀ PHÁT TRIỂN BỀN
VỮNG CÁC LOÀI SINH VẬT

3.1. Phân loại:
Pháp luật về bảo tồn và phát triển bền vững các loài sinh vật gồm 3 nhóm
chính:
- Pháp luật về bảo vệ loài thuộc danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm
được ưu tiên bảo vệ.
- Pháp luật về phát triển bền vững các loài sinh vật: được thực hiện qua
các cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học.
- Pháp luật về kiểm soát loài ngoại lai xâm hại: được thực hiện qua các
quy định về điều tra và lập danh mục, kiểm soát loài ngoại lai xâm hại.

3.2. Thực trạng và giải pháp:
Để bảo tồn các loài động vật nguy cấp, ứng phó với nạn săn bắt, buôn
bán, tiêu thụ động vật hoang dã trái phép ở Việt Nam, bên cạnh những công cụ
mang tính chất ràng buộc và pháp lý quốc tế mà Việt Nam là thành viên như: Công
ước Đa dạng sinh học (CBD), Công ước về các vùng đất ngập nước có tầm quan


Chương 4. PHÁP LUẬT VỀ BẢO TỒN VÀ PHÁT TRIỂN BỀN
VỮNG TÀI NGUYÊN DI TRUYỀN

4.1. Phân loại:
Pháp luật về bảo tồn và phát triển bền vững tài nguyên di truyền gồm 3
nhóm:
- Pháp luật về quản lí, tiếp cận nguồn gen và chia sẻ lợi ích từ nguồn
gen.
- Pháp luật về lưu giữ, bảo quản mẫu vật di truyền, đánh giá nguồn gen,
quản lí thông tin về nguồn gen, bản quyền tri thức truyền thống về nguồn gen.
- Pháp luật về quản lí rủi ro do sinh vật biến đổi gen, mẫu vật di truyền
luật về quản lí rủi ro do sinh vật biến đổi gen, mẫu vật di truyền của sinh vật biến
đổi gen gây ra đối với đa dạng sinh học.

4.2. Pháp luật về quản lí, tiếp cận nguồn gen và chia sẻ lợi ích:
Về quản lí nguồn gen:
- Việc quản lí nguồn gen được xác định thuộc trách nhiệm của nhà nước,
nhà nước thống nhất quản lí toàn bộ nguồn gen trên lãnh thổ Việt Nam.
- Nhà nước giao cho ban quản lí khu bảo tồn, chủ cơ sở bảo toàn đa
dạng sinh học, cơ sở nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, cơ sở lưu giữ,
bảo quản nguồn gen quản lí nguồn gen thuộc cơ sở của mình, tổ chức hộ gia đình,

16


LUẬT MÔI TRƯỜNG --- ĐỀ TÀI 4

cá nhân được giao quản lí, sử dụng đất, rừng, mặt nước quản lí nguồn gen thuộc
phạm vi được giao quản lí, sử dụng.

nguy hại đối với con người, môi trường, an ninh - quốc phòng và lợi ích quốc gia.
- Lợi ích thu được từ việc tiếp cận nguồn gen phải được chia cho Nhà
nước, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được giao quản lí nguồn gen và các bên liên
quan khác được quy định trong giấy phép tiếp cận nguồn gen.

4.3. Về việc lưu giữ và bảo quản mẫu vật di truyền:
- Việc lưu giữ vào bảo quản mẫu vật di truyền được quy định gồm: Bộ,
cơ quan ngang bộ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình tổ chức việc lưu
giữ và bảo quản lâu dài mẫu vật di truyền của loài thuộc danh mục loài nguy cấp,
quý, hiếm, được ưu tiên bảo vệ.
+ Tổ chức, cá nhân phát hiện, lưu giữ mẫu vật di truyền của loài thuộc
danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ đã bị tuyệt chủng trong tư
nhiên có trách nhiệm báo cho UBND cấp xã.
+ UBND cấp xã có trách nhiệm báo cho cơ quan chuyên môn về tài
nguyên và môi trường của UBND cấp tỉnh để có biện pháp xử lý.
+ Nhà nước khuyến khích tổ chức, cá nhân đầu tư lưu trữ và bảo quản
lâu dài mẫu vật di truyền để hình thành ngân hàng gen phục vụ công tác bảo tồn đa
dạng sinh học phát triển kinh tế - xã hội.
18


LUẬT MÔI TRƯỜNG --- ĐỀ TÀI 4

+ Nhà nước bảo hộ bản quyền tri thức truyền thống về nguồn gen,
khuyến khích và hổ trợ tổ chức, cá nhân đăng ký bản quyền tri thức truyền thồng
về nguồn gen.

4.4. Trách nhiệm về quản lí rủi ro:
- Tổ chức, cá nhân nghiên cứu tạo ra sinh vật biến đổi gen, mẫu vật di
truyền của sinh vật biến đổi gen phải đăng kí với Bộ khoa học và công nghệ.

Những quy định của pháp luật về bảo tồn đa dạng sinh học có sự kết hợp với
phát triển kinh tế - xã hội.
Một trong những nguyên tắc của Luật đa dạng sinh học là kết hợp hài hòa
giữa bảo tồn với khai thác, sử dụng hợp lý đa dạng sinh học; giữa bảo tồn, khai
thác, sử dụng hợp lý đa dạng sinh học với việc xóa đói, giảm nghèo.
Các chính sách của nhà nước khuyến khích phát triển du lịch sinh thái gắn
với việc xóa đói, giảm nghèo, bảo đảm ổn định cuộc sống của hộ gia đình, cá nhân
sinh sống hợp pháp trong khu bảo tồn; phát triển bền vững vùng đệm của khu bảo
tồn.
Căn cứ lập quy hoạch tổng thể bảo tồn đa dạng sinh học của cả nước phải
dựa trên chiến lược phát triển kinh tế xã hội.
Căn cứ lập quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học của tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương phải dựa trên quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa
phương.
Nhà nước đầu tư và khuyến khích tổ chức, cá nhân đầu tư nghiên cứu khoa
học phục vụ công tác bảo tồn, phát triển bền vững đa dạng sinh học và phát triển
kinh tế - xã hội.
Khi lập báo cáo về đa dạng sinh học phải đánh giá lợi ích của bảo tồn và
phát triển bền vững đa dạng sinh học đối với phát triển kinh tế - xã hội.
Như vậy: Pháp luật về bảo tồn đa dạng sinh học luôn gắn liền với phát triển
kinh tế xã hội.

21


LUẬT MÔI TRƯỜNG --- ĐỀ TÀI 4

Ảnh hưởng của pháp luật về bảo tồn đa dạng sinh học đến phát triển kinh tế
- xã hội:
Pháp luật về bảo tồn đa dạng sinh học ra đời với mục đích bảo tồn đa dạng

2. Tài liệu tham khảo khác:
- Giáo trình Luật môi trường _ Trường Đại học Luật Hà Nội _ NXB
CAND Hà Nội 2013.

3. Wedsite:
- />
23


LUẬT MÔI TRƯỜNG --- ĐỀ TÀI 4

24




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status