VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
LÊ MINH HIẾU
PHÁT TRIỂN DU LỊCH Ở ĐỒNG THÁP
TRONG HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ
Chuyên ngành : Kinh tế Chính trị
Mã số
: 62.31.01.02
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: 1. PGS.TS NGUYỄN QUỐC DŨNG
2. PGS.TS AN NHƯ HẢI
HÀ NỘI - 2017
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của
riêng tôi, các số liệu, tư liệu được sử dụng trong luận án
là trung thực. Những kết luận khoa học của luận án chưa
từng được công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Tác giả
Lê Minh Hiếu
NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ Ở ĐỊA PHƯ NG CẤP TỈNH ............................................ 33
2.1. Phát triển du lịch trong hội nhập kinh tế quốc tế ở địa phương cấp
tỉnh và những ếu tố ảnh hưởng ........................................................................... 33
2.1.1. ản chất, vai trò của du lịch đối với phát triển kinh tế - x hội ................... 33
2.1.2. Hội nhập kinh tế quốc tế và những yêu cầu đặt ra đối với phát triển
du lịch ............................................................................................................. 38
2.1.3. Các yếu tố ảnh hưởng tới phát triển du lịch ở địa phương cấp t nh
trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế ...................................................... 39
2.2. Tác động của hội nhập kinh tế quốc tế đến sự phát triển du lịch của
địa phương cấp tỉnh ................................................................................................ 51
2.2.1. L i ch và những tác động t ch cực ................................................................ 51
2.2.2. ất l i và những tác động tiêu cực................................................................. 53
2.3. Nội dung và các phương thức phát triển du lịch trong hội nhập kinh
tế quốc tế ở địa phương cấp tỉnh ........................................................................... 54
2.3.1. Nội dung phát triển du lịch trong hội nhập kinh tế quốc tế .......................... 54
2.3.2. Các phương thức phát triển du lịch trong hội nhập kinh tế quốc tế ............. 56
2.4. Các tiêu chí đánh giá sự phát triển du lịch trong hội nhập kinh tế
quốc tế ở địa phương cấp tỉnh ............................................................................... 57
2.4.1. Nhóm tiêu ch đánh giá kết quả phát triển ..................................................... 57
2.4.2. Nhóm tiêu ch đánh giá trình độ phát triển .................................................... 58
2.4.3. Phương pháp sử dụng các nhóm tiêu ch để đánh giá sự phát triển
du lịch ở địa phương cấp t nh trong hội nhập kinh tế quốc tế .................... 62
2.5. Kinh nghiệm phát triển du lịch trong hội nhập kinh tế quốc tế của
một số nước trên thế giới và những ài học cho Việt Nam và tỉnh
Đồng Tháp ................................................................................................................ 63
2.5.1. Những kinh nghiệm của Trung Quốc, Thái Lan và Singapore .................... 63
2.5.2. Một số ài học t kinh nghiệm quốc tế về phát triển du lịch trong
hội nhập kinh tế quốc tế cho Việt Nam và t nh ng Tháp ....................... 70
4.1.2. ự áo xu hướng phát triển du lịch ở
ng Tháp trong hội nhập
kinh tế quốc tế th i k đến n m 2030 ........................................................ 114
4.1.3. Những cơ hội và thách thức đối với phát triển du lịch ở ng Tháp
trong hội nhập kinh tế quốc tế th i k đến n m 2030 ............................... 115
4.2. Quan điểm, mục tiêu và những định hướng phát triển du lịch Đồng
Tháp trong hội nhập kinh tế quốc tế thời k đến n m 2030 .......................... 117
4.2.1. Chủ trương, quan điểm, ch nh sách của ảng về phát triển du lịch
trong hội nhập kinh tế quốc tế .................................................................... 117
4.2.2. Quan điểm và mục tiêu phát triển du lịch ở t nh
ng Tháp đến
n m 2030 ...................................................................................................... 122
4.2.3. ịnh hướng phát triển du lịch ở
ng Tháp trong hội nhập kinh
tế quốc tế th i k đến n m 2030 ................................................................ 125
4.3. Những giải pháp phát triển du lịch Đồng Tháp trong hội nhập kinh tế
quốc tế giai đoạn đến n m 2025 và tầm nhìn đến n m 2030 .......................... 126
4.3.1. Nhóm giải pháp quản lý nhà nước về phát triển du lịch ng Tháp ......... 126
4.3.2. Xây dựng phát triển sản phẩm du lịch đặc trưng của t ng khu,
điểm du lịch trọng điểm và xây dựng thương hiệu du lịch ....................... 136
4.3.3. Phát triển thị trư ng du lịch ở
ng Tháp trong hội nhập kinh tế
quốc tế .......................................................................................................... 138
4.3.4. Giải pháp về phát triển đ ng ộ kết cấu h tầng và môi trư ng du
lịch phục vụ du khách trong nước và quốc tế đến ng Tháp ................. 139
4.3.5. Giải pháp phát triển ngu n nhân lực du lịch ở ng Tháp ........................ 141
4.3.6. Nhóm giải pháp về x hội hóa, kêu gọi các thành phần kinh tế tham
gia đầu tư phát triển du lịch ở ng Tháp ................................................. 143
Tiểu kết chương 4 ........................................................................................................... 145
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .......................................................................................... 146
: u lịch sinh thái
DNDL
: oanh nghiệp du lịch
SCL
:
ng
ng sông Cửu Long
EU
: Liên minh Châu Âu
FDI
: ầu tư trực tiếp nước ngoài
GDP
: Tổng sản phẩm trong nước
GNP
: Tổng sản phẩm quốc dân
: ầu tư gián tiếp nước ngoài
PATA
: Hiệp hội du lịch Châu Á-Thái ình ương
PCI
: Ch số n ng lực c nh tranh
QLNN
: Quản lý nhà nước
RAMSAR
: Khu ảo t n đất ngập nước
SAARC
: Hiệp hội Nam Á h p tác khu vực
TP
: Thành phố
UNESCO
: Tổ chức Giáo dục, Khoa học và V n hóa của Liên hiệp quốc
Trang
Hình 1: Khung lý thuyết tiếp cận nghiên cứu phát triển du lịch
ng
Tháp trong hội nhập kinh tế quốc tế dưới góc độ Kinh tế
ch nh trị .................................................................................................. 7
Hình 3.1: Tốc độ t ng trưởng kinh tế ình quân giai đo n 2011 - 2016..............78
Hình3.2: Hiện tr ng khách
L nội địa đến t nh
ng Tháp giai đo n
2011 - 2016...........................................................................................84
Hình 3.3: Hiện tr ng lư ng khách
L quốc tế đến t nh
ng Tháp giai
đo n 2011-2016 ....................................................................................85
Hình 3.4: Tổng thu nhập t
L
ng Tháp giai đo n 2011-2016 ......................86
Hình 3.5: Cơ sở lưu trú du lịch đ xếp h ng trên địa àn
Hình 3.6: Ngu n nhân lực trong du lịch T nh
thế giới có nhiều ất ổn về kinh tế, xung đột,... song trong xu thế HNKTQT, du lịch
toàn cầu v n có sự t ng trưởng liên tục với tốc độ trung ình là 3,8
n m t 2001-
2015, trong đó khu vực Châu Á - Thái ình ương có tốc độ t ng trưởng cao nhất
so với các khu vực khác. N m 2015, du lịch toàn cầu đ đón 1,2 t lư t khách quốc
tế, thu nhập t du lịch đ t trên 1.200 t US và t o ra trên 10
việc làm toàn thế
giới (ngu n: Tổ chức u lịch Thế giới UNWTO).
Tuy nhiên phát triển du lịch trong ối cảnh HNKTQT c ng phải đối mặt với
nhiều thách thức mà trước hết là c nh tranh điểm đến trong điều kiện còn có sự
1
khác iệt về ch nh sách phát triển du lịch, về h tầng du lịch, về ngu n nhân lực du
lịch chất lư ng cao, về tài nguyên môi trư ng du lịch,... giữa các nước.
Phát triển du lịch Việt Nam nói chung và các địa phương nói riêng c ng
không phải là ngo i lệ, theo đó du lịch Việt Nam phát triển nhanh chóng t khi đất
nước mở cửa và hội nhập.
Trong suốt 30 n m đổi mới và hội nhập; sau 10 n m thực hiện Chiến lư c
phát triển du lịch giai đo n 2001-2010” và hơn 5 n m thực hiện Chiến lư c phát
triển du lịch Việt Nam đến n m 2020, tầm nhìn đến n m 2030”, ngành
L Việt
SCL), cách thành phố H Ch Minh khoảng 150km, nơi có nhiều tiềm n ng về
tài nguyên thiên nhiên và giàu truyền thống cách m ng. Những n m gần đây, nh
ch nh sách đổi mới của ảng và Nhà nước, đặc iệt, là ch nh sách kinh tế mở cửa
và hội nhập đ t o điều kiện cho ngành L Việt Nam nói chung và L
ng Tháp
nói riêng có những ước tiến triển nhất định, ngày càng có tác động t ch cực đến
nhiều l nh vực của đ i sống kinh tế - x hội. Tuy nhiên, thực tr ng phát triển
L
ng Tháp trong những n m qua chưa tương xứng với l i thế du lịch của địa
2
phương, chưa thực sự có những đóng góp t ch cực vào phát triển kinh tế x hội và
chưa t o đư c nhiều việc làm, nâng cao thu nhập cho cộng đ ng địa phương như k
vọng. H n chế này của du lịch
ng Tháp có nhiều nguyên nhân, trong đó chủ yếu
là cơ chế ch nh sách phát triển du lịch chưa thực sự thông thoáng để thu hút đầu tư
du lịch, khuyến kh ch sự tham gia của cộng đ ng vào phát triển du lịch; cơ sở h
tầng, cơ sở vật chất k thuật phục vụ du lịch còn h n chế; tiềm n ng tài nguyên L
chưa đư c khai thác có hiệu quả, sản phẩm du lịch và các dịch vụ ổ sung còn
nghèo nàn, chất lư ng chưa cao; thiếu các khu vui chơi giải tr hấp d n để góp phần
k o dài ngày lưu trú và t ng mức chi tiêu trung ình của khách du lịch; Tất cả
ng Tháp tương xứng với vị thế, có những đóng góp
t ch cực hơn cho phát triển kinh tế - x hội địa phương, phát triển cộng đ ng, ảo
t n các giá trị tự nhiên và v n hoá cho phát triển ền vững.
2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1. Mục tiêu nghiên cứu
Xác lập cơ sở khoa học cho việc định hướng và đề xuất các giải pháp phát
triển du lịch
ng Tháp trong điều kiện HNKTQT, ph h p với điều kiện địa
phương, đưa du lịch
ng Tháp trở thành ngành kinh tế quan trọng, góp phần
t ch cực vào sự phát triển kinh tế - x hội ở t nh
ng Tháp trong giai đo n phát
triển tới.
2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu của luận án
- Làm rõ những cơ sở lý luận về phát triển du lịch trong HNKTQT, tổng
quan kinh nghiệm phát triển L quốc tế và trong nước, qua đó rút ra những ài học
kinh nghiệm cho phát triển L
-
ng Tháp trong ối cảnh HNKTQT.
ánh giá thực tr ng phát triển
phức t p, nên trong giới h n của luận án kinh tế, chuyên ngành Kinh tế ch nh trị, ch
tập trung nghiên cứu một số những l nh vực ch nh của phát triển
L trong
HNKTQT ao g m: chủ trương, đư ng lối và ch nh sách phát triển L của ảng,
Nhà nước và địa phương; công tác quản lý nhà nước về du lịch; mối quan hệ l i ch
giữa các chủ thể có liên quan đến ho t động phát triển du lịch; thu hút đầu tư phát
triển h tầng và cơ sở vật chất k thuật phục vụ L, các nhân tố thu hút khách du
lịch dựa trên xu thế chung của du lịch thế giới trong HNKTQT như: t o điều kiện
thuận l i cho khách du lịch tiếp cận điểm đến, phát triển sản phẩm L ph h p với
sự thay đổi về nhu cầu thị trư ng; nâng cao chất lư ng ngu n nhân lực trong l nh
vực L đáp ứng nhu cầu chất lư ng dịch vụ của khách; phát triển thị trư ng, xúc
tiến quảng á và xây dựng thương hiệu L trong xu thế HNKTQT; ho t động liên
kết và h p tác phát triển L; nâng cao nhận thức và sự tham gia cộng đ ng trong
phát triển L.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian: giới h n trong t nh
ng Tháp có x t đến không gian liên
kết du lịch với một số địa phương phụ cận v ng
SCL: Cần Thơ, An Giang, Tiền
Giang, V nh Long, Long An và TP. H Ch Minh.
- Về thời gian: nghiên cứu thực tr ng tập trung vào giai đo n 2011-2015. Các
đề xuất giải pháp phát triển
phát triển du lịch
thuyết về cân
ng Tháp trong tổng thể phát triển du lịch v ng
SCL; 2) Lý
ng tổng thể, theo đó l i ch của các ên tham gia vào ho t động
phát triển du lịch phải đư c cân
ng để hướng đến sự phát triển ền vững trong
quá trình HNKTQT; và 3) Lý thuyết về c nh tranh, đặc iệt là c nh tranh trong
ối cảnh HNKTQT.
Trên cơ sở vận dụng các lý thuyết đư c đề cập ở trên, ao g m cả những lý
luận liên quan, khung lý thuyết nghiên cứu (tiếp cận nghiên cứu) s là: dựa trên việc
làm sáng t những vấn đề lý luận về phát triển phát triển du lịch đứng t góc độ
Kinh tế ch nh trị, ao g m các khái niệm về phát triển du lịch và HNKTQT, các
mối quan hệ tương tác về l i ch trong phát triển du lịch của các đối tư ng có liên
quan ở
ng Tháp, các cơ chế ch nh sách của nhà nước ở trung ương và ch nh
quyền địa phương về phát triển du lịch trong tương quan ph h p với xu hướng và
các nhân tố chủ yếu trong HNKTQT, kinh nghiệm phát triển ền vững du lịch trong
nước và quốc tế để tiến hành việc phân t ch thực tiễn ho t động phát triển du lịch ở
t nh
ng Tháp trong mối quan hệ iện chứng với tác động của HNKTQT và phát
đặt ra đối với
phát triển du
lịch ng
Tháp và
nguyên nhân
thực tr ng
ịnh hướng và
giải pháp phát
triển du lịch
ng Tháp
trong
HNKTQT
Tác động của phát
triển kinh tế - x hội
Hình 1: Khung l thu ết tiếp cận nghiên cứu phát triển du lịch Đồng Tháp
trong hội nhập kinh tế quốc tế dưới g c độ Kinh tế chính trị
4.2. Phư ng pháp nghiên cứu
Nghiên cứu đư c triển khai với việc sử dụng các phương pháp nghiên cứu
khoa học x hội nói chung và một số phương pháp nghiên cứu kinh tế ch nh trị nói
riêng như:
- Phương pháp biên chứng duy vật: nghiên cứu phát triển du lịch Việt Nam
nói chung và
v ng
ng Tháp nói riêng trong mối liên hệ hữu cơ với phát triển L của
SCL, du lịch Việt Nam, khu vực và thế giới.
- Phương pháp phân tích thống kê:
ây là phương pháp không thể thiếu
trong quá trình nghiên cứu những vấn đề mang t nh định lư ng như đánh giá hiện
tr ng phát triển L
ng Tháp trong mối quan hệ chặt ch về mặt định t nh với tác
động quá trình hội nhập kinh tế quốc tế. Trong trư ng h p cụ thể, phương pháp này
đư c sử dụng để xử lý các số liệu liên quan đến ho t động phát triển L
ng Tháp
và các thông tin có đư c t các phiếu điều tra các đối tư ng có liên quan đến việc
đánh giá về mối quan hệ l i ch giữa các chủ thể tham gia du lịch, mức độ phát triển
của
L
ng Tháp trong hội nhập, các cơ chế ch nh sách phát triển
liên kết cơ ản và các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến phát triển
L
L, các mối
ng Tháp
trong hội nhập kinh tế quốc tế;
- Phương pháp điều tra x h i học:
ây là phương pháp quan trọng nh m
xác định những vấn đề đặt ra đối với thực tr ng phát triển L
ng Tháp dưới ảnh
hưởng của HNKTQT
+ Ph ng vấn trực tiếp: đối tư ng ph ng vấn là các l nh đ o của t nh, l nh đ o
các doanh nghiệp lữ hành trong và ngoài t nh đang ho t động kinh doanh
Lt i
ng Tháp. Nội dung ph ng vấn tập trung vào một số vấn đề: cơ chế ch nh sách
phát triển L, tác động của hội nhập đối với một số l nh vực L có ảnh hưởng đến
n ng lực c nh tranh của L
ng Tháp trong HNKTQT như xây dựng chiến lư c
và quy ho ch L, h tầng L, ch nh sách, phát triển sản phẩm - thị trư ng,.. nh m
xác định những vấn đề đặt ra đối với phát triển L
ng Tháp trong HNKTQT.
+ Phương pháp phân t ch thống kê mô tả đư c sử dụng để đánh giá các yếu
tố tác động đến sự hài lòng của khách du lịch, nhà đầu tư, cộng đ ng tham gia du
lịch trong HNKTQT
-
ánh giá thực tr ng ho t động phát triển
L
ng Tháp dưới tác động
của HNKTQT dưới góc độ Kinh tế ch nh trị; ch ra những thành tựu, h n chế và
nguyên nhân của thực tr ng làm c n cứ thực tiễn cho việc đề xuất một số định
hướng và giải pháp phát triển
L
ng Tháp trong giai đo n đến 2020 và những
n m tiếp theo.
9
- ề xuất một số định hướng và giải pháp cơ ản phát triển L ở
ng Tháp
trong HNKTQT ph h p với các chủ trương, ch nh sách phát triển kinh tế - x hội
của nhà nước và đặc điểm của địa phương.
ề tài có thể sử dụng làm tài liệu tham khảo cho các nhà nghiên cứu, cho các
công trình có liên quan đến đề tài.
6.
L cho
Tháp đến n m 2020 vả tầm nhìn đến n m 2030, góp phần đưa ngành
ng
L trở
thành ngành kinh tế quan trọng, đóng góp vào quá trình phát triển kinh tế - xã
hội ở t nh
ng Tháp và vào sự phát triển của L Việt Nam.
7. Kết cấu của luận án
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục các công trình nghiên cứu của tác
giả, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, luận án g m 4 chương:
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu về phát triển du lịch trong hội nhập
kinh tế quốc tế
Chương 2: Cơ sở lý luận về phát triển du lịch trong hội nhập kinh tế quốc
tế ở địa phương cấp t nh
Chương 3: Thực tr ng phát triển du lịch trong hội nhập kinh tế quốc tế ở
t nh
ng Tháp
Chương 4: ịnh hướng và giải pháp phát triển du lịch ở
hội nhập kinh tế quốc tế đến n m 2025, tầm nhìn đến n m 2030
10
L của 180 nước trong hơn 20 n m qua, công trình cho thấy
ngành L đ đóng góp ngày càng nhiều vào t ng trưởng G P, t o thu nhập và việc
làm, l i ch của nó đư c phân phối rộng r i trong nền kinh tế quốc gia, L đòi h i
đầu tư kết cấu h tầng mà l i ch của nó l i k ch th ch các ngành công nghiệp khác,
điểm nối L còn thúc đẩy tiếp thị...
Công trình: The Role of the Tourism Sector in expanding economic
opportunity” (Vai trò của ngành L trong việc mở rộng cơ hội kinh tế) của tác giả
Carolline Ashley, Peter e rine và cộng sự. Các tác giả đ phân t ch các tác động
11
của L đến sự phát triển của các nền kinh tế đang phát triển. L là một ngành cung
cấp đa d ng các sản phẩm độc đáo cho khách hàng, lôi k o các ngành kinh tế khác
phát triển, t o việc làm và thu nhập; đây c ng là l nh vực c nh tranh khốc liệt không
ch trong nước mà còn trân ph m vi quốc tế với sự đa d ng của các công ty lớn và
rất nhiều công ty nh . iểm mấu chốt là làm thế nào để kết h p thực tế thương m i
với t ng cư ng tác động phát triển L để ảo đảm cho các công ty trong nước th ch
ứng ho t động kinh doanh của họ theo những cách mà có ý ngh a thương m i lâu
dài và cung cấp lớn hơn l i ch cho nền kinh tế. Công trình c ng đ tập trung phân
tích chiến lư c kinh doanh
L cho mở rộng cơ hội kinh tế ao g m phát triển
ngu n nhân lực và xây dựng thể chế. T đó rút ra ài học về phát triển cho Ch nh
phủ và cho ngành L[101 .
Nghiên cứu: “Sustainable tourism: Contribution to economic growth and
sustainable development” ( u lịch ền vững: óng góp vào kinh tế t ng trưởng và
12
1.1.2. Nghiên cứu về tài nguyên và sản phẩm du lịch trong hội nhập kinh
tế quốc tế
Công trình: The Role of ICT In Tourím Industry” (Vai trò của công nghệ
thông tin truyền thông trong ngành
L) của Anand ethapudi. Tác giả cho r ng
công nghệ thông tin truyền thông (ICT) đóng một vai trò quan trọng trong ngành
L. Việc t ch h p ICT trong ngành công nghiệp
thành công của doanh nghiệp
L là yếu tố quan trọng cho sự
L. ICT t o điều kiện cho một cá nhân để truy cập
vào các thông tin sản phẩm L t
ất cứ nơi nào ất cứ lúc nào. doanh nghiệp L
c ng có thể đ t đư c các khách hàng mục tiêu trên toàn cầu thông qua công nghệ
này. Công trình c ng ch ra tin ảnh hưởng của những khoảng trống giữa các doanh
nghiệp L và công nghệ thông tin và đề xuất giải pháp chiến lư c để kết h p ICT
với L [100].
Công trình nghiên cứu: Prospects and Problems in Promoting Tourism in
South Asia” (Triển vọng và những vấn đề trong việc thúc đẩy
L ở Nam Á) của
hệ thống toàn cầu mà họ có t kiểm soát. Ngành công nghiệp L quốc tế là một sản
phẩm của các công ty đa quốc gia có các k n ng vư t trội về kinh doanh, ngu n
lực và sức m nh thương m i, chi phối nhiều điểm L thế giới thứ a. Tác giả phân
t ch các động lực của quá trình này, đặc iệt là trong ối cảnh của các nước Nam
Thái ình
ương.
ây c ng là một cảnh ảo quan trọng để lựa chọn ch nh sách
phát triển L ở nước đang phát triển trong ối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế không
cân sức hiện nay.
Công trình: Traditions of sustainability in tourism studies” (Truyền thống
của phát triển ền vững trong các nghiên cứu L) của Jarkko Saarinen trong cuốn
iên niên sử về Nghiên cứu
u lịch” (2006). Theo tác giả, t nh ền vững đ trở
thành một vấn đề ch nh sách quan trọng trong ngành
L, nó đ trở thành chủ đề
thảo luận, phê ình, và một nhu cầu ngày càng t ng để hiểu ản chất của các giới
h n của t ng trưởng. Trong đó, tác giả phân t ch cách thức các giới h n này đư c
tiếp cận và đánh giá trong các cuộc thảo luận về quy mô địa phương. Mục đ ch là để
nhận ra những cách hiểu khác nhau và các ch nh sách riêng iệt về phát triển L ở
các nước tiếp cận theo hướng phát triển ền vững về
L. Công trình nghiên cứu
(Trung Quốc, Lào, Thái Lan và Myanmar), Tam giác” (Indonesia, Malaysia và
Thái Lan)... [124].
Việc nghiên cứu l nh vực ho t động
L đư c nhiều tác giả trong và ngoài
nước quan tâm, nghiên cứu. Các khái niệm L đư c đưa ra liên quan đến sự phát
triển
L đ đư c tranh luận trên nhiều luận án, ài áo, t p ch khoa học trên thế
giới... Cụ thể:
- Công trình: Kinh tế DL và du học” của
ổng Minh Ngọc, Vương Lôi
ình (Trung Quốc) là công trình nghiên cứu khoa học có hệ thống về ho t động L
t thực tiễn của Trung Quốc để rút ra các ài học kinh nghiệm trong phát triển dịch
vụ L. Cuốn sách này rất gần với thực tế ho t động kinh doanh L ở Việt Nam mà
chứng ta có thể tham khảo như: Về sự tham gia của công chúng, các l i ch địa
phương, ngu n tài nguyên và ảo t n môi trư ng, quản lý L ền vững, gia t ng sự
hài lòng của khách
L. Các ộ phận quản lý
L ền vững bao g m thúc đẩy sự
tham gia của cộng đ ng, các nội dung của lộ trình ho t động phát triển DL, t o
dựng sự phát triển
15
- Công trình: "Leisure and Tourism" (Giải tr và
L) của các tác giả John
Ward, Phil Higson và William Camp ell, NX Stanley Thornes Ltd, xuất ản n m
1994 [117 . Nội dung nghiên cứu về ngành công nghiệp
L và giải tr đư c thực
hiện thông qua việc phân t ch các hình m u và xu hướng, các sản phẩm và L trong
ngành L và giải tr c ng như tác động của nó đến nền kinh tế, x hội, v n hóa hay
môi trư ng. Ngoài ra, nội dung nghiên cứu còn đề cập đến vấn đề tiếp thị, cung cấp
các dịch vụ thông tin quản lý, việc lên kế ho ch và đánh giá các sự kiện c ng như
các ngu n cơ sở h tầng cho các dự án L và giải tr . ây là một trong những yếu
tố quan trọng góp đưa ngành L địa phương phát triển trong xu thế hội KTQT.
- Công trình: "The Economics of Leisure and Tourism" (Kinh tế học về Giải
trí và DL) của tác giả John Tri e, đư c NX
utterworth Heinemann Ltd xuất ản
vào n m 1995. Nội dung công trình xoay quanh các vấn đề về tổ chức và quảng á
ho t động Giải tr và
L; Giải tr và
L tương quan với môi trư ng quốc tế; tác
16
L t i khu vực nông thôn, trong đó tác giả phân t ch về vấn đề tài ch nh c ng như
quảng á cho L t i khu vực nông thôn, đ ng th i nêu ra một số hình m u t i các
nước như M , Canada, Trung Quốc, ức, Úc, Niu ilan... và một số tác động đối
với việc phát triển lo i hình L t i khu vực này.
- Công trình: “Managing Tourism" (Quản lý L) đư c giáo sư S.Medlik viết
vào n m 1991, đư c tái xuất ản vào n m 1995 ởi NX
utterworth - Heinemann
Ltd. Nghiên cứu tập trung vào những nội dung ch nh sau: Tương lai - Phân tích Kế ho ch”, trong đó tác giả phân t ch và trả l i các câu h i về khả n ng đóng góp
của các cuộc nghiên cứu tương lai đối với ch nh sách về L, vòng đ i của khu vực
L liệu có thể đư c kiểm soát? Tác giả đ cho r ng: Trong L, các ch nh sách phải
dựa trên một kết h p chặt ch của kinh tế, ch nh trị, x hội và các đối tư ng về
không gian. Những đối tư ng này phải đư c đặt vào một khuôn khổ mang t nh
quyết định mà chức n ng ch nh của nó là việc đ t đư c mục tiêu với những ý ngh a
cụ thể trong một khoảng th i gian nhất định. Thiết lập ch nh sách trong L không
phải là một nhiệm vụ phức t p với ch nh phủ, mà là việc phát triển thông qua sự
cộng tác với các tổ chức L và ngành công nghiệp L. Ngoài ra, công trình còn đề
cập về khái niệm sản phẩm, sự c nh tranh trong ngành hàng không, sự quảng á sản
phẩm và điểm đến, sự quản lý L, giới h n c ng như thách thức đối với ngành L.
Các kết quả nghiên cứu trên s góp phần minh chứng cần thiết để phát triển
L ở Việt Nam nói chung và góp phần định hướng phát triển L t nh
ng Tháp
nói riêng trong hội nhập KTQT.
1.2. Các công trình nghiên cứu ở trong nước liên quan đến phát triển du
ch nh sách qua các giai đo n và sự tác động của chúng tới sự phát triển của dịch vụ
lữ hành L; t đó, rút ra những nhận x t về kết quả t ch cực và những h n chế đối
với sự phát triển của dịch vụ lữ hành L trong quá trình HNKTQT; (ii) Qua nghiên
cứu sự tác động t ch nh sách cuả Nhà nước tới phát triển ngành L, trong đó có
dịch vụ lữ hành L, luận án đ đưa ra 7 ài học thành công về chiến lư c phát triển,
marketing, cung cấp dịch vụ, xây dựng kết cấu h tầng, đảm ảo an ninh, phát triển
ngu n nhân lực và ảo vệ môi trư ng.
Tác giả luận án đ phân t ch thực tr ng phát triển ngành L của Việt Nam,
ch ra những thành tựu, h n chế và nguyên nhân trong l nh vực dịch vụ lữ hành L.
T đó, đề xuất một số giải pháp cơ ản và kiến nghị về ch nh sách phát triển dịch vụ
lữ hành L cho Việt Nam trong điều kiện HNKTQT hiện nay.
- ề tài cấp ộ (2006): “Nghiên cứu đề xuất các giải pháp đầu tư phát triển
khu du lịch”, của nhiều tác giả do Viện NC&PT u lịch chủ trì, ThS. Lê V n Minh
làm chủ nhiệm. ề tài tập trung nghiên cứu hệ thống các khái niệm về L, vai trò
của đầu tư phát triển các khu L. Phân t ch thực tr ng về hệ thống các cơ chế, ch nh
sách của
ảng và Nhà nước trong l nh vực đầu tư
L nói riêng và phát triển
L
của Việt Nam và đề xuất 10 giải pháp nh m hoàn thiện ch nh sách đầu tư ao g m:
(i) Giải pháp về công tác tổ chức, quản lý các khu L; (ii) Giải pháp về xây dựng,
quản lý và thực hiện quy ho ch các khu L; (iii) Giải pháp về quyền sử dụng đất
đai ở các khu L; (iv) Giải pháp về đầu tư phát triển các khu L; (v) Giải pháp về
18