Giới thiệu tổng quát về plc - Pdf 45

Trờng đại học bách khoa hà nội Khoa đIện tử viễn thông
Ch ơng I : Giới thiệu tổng quát về plc
1.1 Hệ thống điều khiển là gì :
Tổng quát , một hệ thống điều khiển là tập hợp những dụng cụ , thiết bị điện tử ,
đợc dùng ở những hệ thống cần đảm bảo tính ổn định , sự chính xác , sự chuyển đổi
nhịp nhàng của một qui trình hoặc một hoạt động sản xuất . Nó thực hiện bất cứ
yêu cầu nào của dụng cụ , từ cung cấp năng lợng đến một thiết bị bán dẫn . Với
thành quả của sự phát triển nhanh chóng của công nghệ thì việc điều khiển những
hệ thống phức tạp sẽ đợc thực hiện bởi một hệ thống điều khiển tự động hoá hoàn
toàn, đó là PLC , nó đợc sử dụng kết hợp với máy tính chủ . Ngoài ra , nó còn giao
diện để kết nối với các thiết bị khác ( nh là : bảng điều khiển, động cơ , contact ,
cuộn dây,.....) . Khả năng chuyển giao mạng của PLC có thể cho phép chúng phối
hợp xử lý, điều khiển những hệ thống lớn . Ngoài ra , nó còn thể hiện sự linh hoạt
cao trong việc phân loại các hệ thống điều khiển. Mỗi một bộ phận trong hệ thống
điều khiển đóng một vai trò rất quan trọng. Từ hình 1.1 ta thấy: PLC sẽ không nhận
biết đợc điều gì nếu nó không đợc kết nối với các thiết bị cảm ứng . Nó cũng không
cho phép bất kỳ các máy móc nào hoạt động nếu ngõ ra của PLC không đợc kết nối
với động cơ. Và tất nhiên , vùng máy chủ phải là nơi liên kết các hoạt động của một
vùng sản xuất riêng biệt.
Hình 1.1 Hệ thống điều khiển PLC
2
Hiển
thị
Cơ cấu
Chấp
hành
plc
Cảm biến xử lý
Điều khiển
Trờng đại học bách khoa hà nội Khoa đIện tử viễn thông
1.2 Vai trò của PLC.

4
Trờng đại học bách khoa hà nội Khoa đIện tử viễn thông
1.4 Bộ điều khiển lập trình đ ợc PLC là gì ?
PLC là bộ điều khiển logic theo chơng trình bao gồm : bộ xử lý trung tâm gọi
là CPU (Central Procesing Unit ) chứa trơng chình ứng dụng và các modul giao
diện nhập xuất . Nó đợc nối trực tiếp đến các thiết bị I/O. Vì thế, khi tín hiệu nhập,
CPU sẽ xử lý tín hiệu và gởi tín hiệu đến thiết bị xuất.
Bus
Lựa chọn Lựa chọn
I/O Tín hiệu điều khiển I/O
RF
Tín hiệu đIều khiển
Dữ liệu vào Dữ liệu ra
Hình 1.2 Cấu trúc phần cứng của PLC với các khối nhớ vào và ra
5
Khôí
đầu
vào
LU
RAM
G1
En
1D
C1
En
G1
RAM
Khối
đầu
ra

6
Trờng đại học bách khoa hà nội Khoa đIện tử viễn thông
theo yêu cầu của công nghệ. Khi đó ta chỉ cần thay đổi chơng trình của nó, điều
này nói lên tính năng điều khiển khá linh động của PLC.
1.6 Cấu trúc phần cứng của PLC :
Cấu trúc phần cứng của tất cả các PLC đều có các bộ phận sau: bộ xử lý,
bộ nhớ, bộ nhập, xuất.
1.6.1 Đơn vị xử lý trung tâm (CPU ) :
Là bộ vi xử lý, liên kết với các hoạt động của hệ thống PLC , thực hiện ch-
ơng trình, xử lý tín hiệu nhập xuất và thông tin liên lạc với các thiết bị bên ngoài.
1.6.2 Bộ nhớ ( Memory ) :

Có nhiều loại bộ nhớ khác nhau. Đây là nơi lu gữi trạng thái hoạt động của
hệ thống và bộ nhớ của ngời sử dụng. Để đảm bảo cho PLC hoạt động, phải cần có
bộ nhớ để lu giữ chơng trình, đôi khi cần mở rộng bộ nhớ để thực hiện các chức
năng khác nh:
+ Vùng đệm tạm thời lu trữ trạng thái của các kênh xuất / nhập đợc gọi là
Ram xuất nhập.
+ Lu trữ tạm thời các trạng thái của các chức năng bên trong : Time,
counter, relay.
Bộ nhớ gồm có những loại sau :
+ Bộ nhớ chỉ đọc (Rom: Read Only Memory ): Rom không phải là bộ nhớ
khả biến, nó có thể lập trình chỉ một lần. Do đó không thích hợp cho việc điều
khiển "mềm "của PLC . Rom ít phổ biến so với các loại bộ nhớ khác.
+ Bộ nhớ ghi đọc (Ram : Random Access Memory ): Ram là một bộ nhớ
thờng đợc dùng để lu trữ dữ liệu và chơng trình của ngời sử dụng . Dữ liệu trong
Ram sẽ bị mất đi nếu nguồn điện bị mất . Tuy nhiên vấn đề này đợc giải quyết bằng
cách gắn thêm vào Ram nguồn điện dự phòng . Ngày nay , trong kỹ thuật phát triển
PLC , ngời ta dùng CMOSRAM nhờ sự tiêu tốn năng lợng khá thấp của nó và cung
cấp pin dự phòng cho các Ram này khi mất nguồn .Pin dự phòng có tuổi thọ ít nhất

chất nh vậy đợc gọi là vùng nhớ non-votatile .
512 từ đơn đợc lu dữ liệu trong đó có 100 từ nhớ đọc/ghi thuộc miền nhớ non
-volatile .
8 cổng vào logic và 6 cổng ra logic .
Có thể ghép nối 2 module để mở rộng số cổng vào/ra , bao gồm cả 2 module
tơng tự (analog)
Tổng số cổng logic vào /ra cực đại là 64 cổng vào và 64 cổng ra.
64 bộ tạo thời gian trễ (time ) trong đó có 2 time có độ phân giải 1ms , 8time có độ
phân giải 10 ms và 54 time có độ phân giải 100ms.
64 bộ đếm (counter ) chia làm 2 loại bộ đếm chỉ đếm tiến và loại bộ đếm vừa đếm
tiến vừa đếm lùi
368 bít nhớ đặc biệt sử dụng làm các bit trạng thái hoặc các bit đặt chế độ
làm việc.
8
Trờng đại học bách khoa hà nội Khoa đIện tử viễn thông
Có các chế độ ngắt và xử lý tín hiệu khác nhau bao gồm ngắt truyền thông
ngắt theo sờn lên hoặc xuống . Ngắt theo thời gian và ngắt báo hiệu của bộ đếm tốc
độ cao (2khz)
Bộ nhớ không bị mất dữ liệu trong khoảng thời gian 50 giờ khi PLC bị mất
nguồn nuôi
3- Cấu trúc CPU 214
CPU 214 bao gồm 14 ngõ vào và 10 ngõ ra có khả năng mở rộng thêm bằng
7 module mở rộng.
2048 từ đơn (4kbyte ) thuộc miền nhớ đọc /ghi non - volatile để lu chơng trình
(dùng nhớ có giao diện EEPROM ).
2048 từ đơn (4kbyte) thuộc kiểu đọc /ghi để lu dữ liệu (trong đó có 512 từ đầu
thuộc miền EEPROM ).
IO .O ,QO .O ,VO .O, SMO.1.
Tổng số cổng vào /ra cực đại là 64 cổng vào và 64 cổng ra.
Có 14 ngõ vào từ IO.O IO.1 và I1.O I1.5

Trờng đại học bách khoa hà nội Khoa đIện tử viễn thông
+ TERM : cho phép máy lập trình tự quyết định chế độ hoạt động cho PLC hoặc
Run hoặc Stop
II :Cấu trúc bộ nhớ :
Bộ điều khiển lập trình S7 -200 đợc chia thành 4 vùng nhớ. Với 1 tụ có
nhiệm vụ duy trì dữ liệu trong thời gian nhất định khi mất nguồn bộ nhớ S7
-200 có tính năng động cao ,đọc và ghi đợc trong phạm vi toàn vùng loại trừ
các bít đặc biệt SM (Special Memory) chỉ có thể truy nhập để đọc
C
Hình II -1 : Bộ nhớ trong và ngoài của S7 -200
1 - Vùng ch ơng trình : Là vùng bộ nhớ chỉ đợc sử dụng để lu trữ các lệnh
chơng trình vùng này thuộc bộ nhớ trong độc và ghi đợc.
2 -Vùng tham số : Là vùng lu dữ các tham số nh : từ khoá, địa chỉ
trạm ...cũng giống nh vùng chơng trình thuộc bộ nhớ trong đọc và ghi đợc.
10
Vùng chơng trình
Vùng tham số
Vùng dữ liệu
Vùng đối tợng
Chơng trình

Tham số

Dữ liệu
Chơng trình
Tham số
Dữ liệu
EEPROM Bộ nhớ ngoài
Trờng đại học bách khoa hà nội Khoa đIện tử viễn thông
3 - Vùng dữ liệu : Là vùng nhớ động đợc sử dụng cất các dữ liệu của ch-

(main program) sau đó đến các chơng trình con và các chơng trình xử lý ngắt.
- Chơng trình chính đợc kết thúc bằng lệnh kết thúc chơng trình (End) .
- Chơng trinh con là một bộ phận của chơng trình . Các chơng trình con
phải đợc viết sau lệnh kết thúc chơng trình chính đó là lệnh (End) .
- Các chơng trình con đợc nhóm lại thành một nhóm ngay sau chơng trình
chính sau đó đến ngay các chơng trình xử lý ngắt bằng cách viết nh vậy
cấu trúc chơng trình đợc rõ ràng và thuận tiện hơn trong việc đọc chơng
trình có thể trộn lẫn các chơng trình con và chơng trình xử lý ngắt đằng
sau chơng trình chính.
Thực hiện trong một vòng quét
11
Main program
.
.
.
End {Stop}
Trờng đại học bách khoa hà nội Khoa đIện tử viễn thông

Thực hiện khi đợc chơng trình chính
gọi
Thực hiện khi có tín hiệu báo
ngắt
IV Ph ơng pháp lập trình :
S7 -200 biểu diễn một mạch logic cứng bằng một dãy các lệnh ch-
ơng trình bao gồm một dãy các lệnh .
S7 -200 thực hiện chơng trình bắt đầu từ lệnh nhập đầu tiên và kết
thúc ở lệnh lập trình cuối trong một vòng . Một vòng quét nh vậy là dòng
quét (scan) .
Một vòng quét (Scan cycle ) đợc bắt đầu bằng việc đọc trạng thái của
đầu vào và sau đó thực hiện chơng trình, vòng quét kết thúc bằng việc thay

bản dùng để biểu diễn lệnh logic nh sau :
- Tiếp điểm : là biểu tợng (symbol) mô tả các tiếp điểm rơle cvác tiếp
điểm có thể thờng đóng , thờng mở

- Cuộn dây (coil) : là biểu tợng mô tả rơ le mắc theo
chiều dòng điện cung cấp cho rơle .
- Hộp (box) : là biểu tợng mô tả các hàm khác nhau nó làm việc khi có
dòng điện chạy đến hộp thờng là các bộ thời gian (time), bộ đếm
(counter) và các hàm toán học.
- Mạng LAD : là đờng nối các phần tử thành một mạch hoàn thiện , đi từ
đờng nguồn bên trái sang nguồn bên phải dòng điện chạy từ trái qua tiếp
điểm đến các cuộn dây hoặc các hộp trở về bên phải nguồn.
2 - Ph ơng pháp liệt kê lệnh STL : Phơng pháp liệt kê (STL) là phơng
pháp thực hiện chơng trình dới dạng tập hợp các câu lệnh . Mỗi câu lệnh
trong chơng trình kể cả những lệnh hình thức biểu diễn một chức năng
của PLC
Để tạo một chơng trình dạng STL ngời lập trình cần phải hiểu rõ phơng
pháp sử dụng của ngăn xếp logic của S7- 200 (S0 S8).
Ngăn xếp logic là một khối gồm 9 bit chồng lên nhau. Tất cả các thuật
toán liên quan đến ngăn xếp , đều chỉ làm việc với bit đầu tiên hoặc với bit
đầu và bit thứ hai của ngăn xếp (S0 S1) giá trị logic mới đều có thể đợc
gửi vào ngăn xếp.
V.Cú pháp lệnh cơ bản trong S7 -200
13


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status