MỘT SỐ HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY-HỌC GIỜ ÔN TẬP
1- Mục tiêu
1.1 Kiến thức (lý thuyết)
Hệ thống, củng cố, so sánh, liên kết lý thuyết về chủ đề đã học (cần phải ôn tập).
Lưu ý không nhất thiết phải nhắc lại hết đối với những phần người học đã nắm vững.
1.2 Kỹ năng ( quan niệm đơn giản là dạng bài tập trong chủ đề).
Hệ thống các dạng bài tập điển hình và kỹ năng xử lý (PP giải) chính
1.3 Chỉ ra những sai lầm, nhầm lẫn thường gặp khi vận dụng các vấn đề lý thuyết
(sai về kiến thức, về tư duy, về kỹ năng).
1.4 Mở rộng: bổ sung, nâng cao kiến thức(nếu có điều kiện đáp ứng được VD
năng lực người học, phương tiện hỗ trợ: tài liệu tham khảo, phần mềm định sẵn...)
1- Hình thức tổ chức 1: Sử dụng trong tiết 1 với mục tiêu chính là “Hệ thống, củng cố,
so sánh, liên kết lý thuyết đã học, Bổ sung, nâng cao (nếu có thể) kiến thức”
*Phương pháp chủ đạo: Dạy học hợp tác trong nhóm nhỏ
* Kỹ thuật: Xây dựng bản đồ tư duy.
a) Công tác chuẩn bị.
1- Chia nhóm
Tiết trước của tiết ôn tập giáo viên chia lớp thành các nhóm. Có rất nhiều cách chia nhóm
tùy thuộc vào tiêu chí đặt ra. Để thuận tiện cho hoạt động nhóm có hiệu quả ta nên chia
theo một trong hai cách sau:
Cách 1: Nhóm có học sinh giỏi hỗ trợ học sinh còn lại. (thường áp dụng khi tổ chức
ôn với mục tiêu “ôn kiến thức”)
GV cần làm rõ vai trò “hỗ trợ” của học sinh giỏi trong nhóm. Ví dụ: Bạn A là nhóm trưởng
thực hiện công việc sau:
1. Tổ chức họp nhóm
2. Thống nhất các nội dung công việc cần làm
3. Giao nhiệm vụ các cá nhân về nhà (độc lập)
4. Họp nhóm, tổng hợp ý kiến, cúng cả nhóm viết báo cáo hoặc làm sản phẩm.
5. Cử người của nhóm báo cáo (nên để một bạn khác bạn A báo cáo).
6. Thay mặt nhóm nhận xét, góp ý, phản biện các nhóm khác khi được yêu cầu.
Cách 2: Phân theo năng lực học tập.
(đây là điều rất quan trọng giúp cho HS kỹ năng tổ chức, hoạch định kế hoạch, tạo thói
quen khoa học và tính tổ chức cao), Công bố phần thưởng cho nhóm tích cực.
Hoạt động 2:
GV. Yêu cầu 01 đại diện lớp lên trình bày bản đồ tư duy của nhóm mình
Lưu ý: Bản đồ “chết” hoặc “sống”
( có thể lấy tinh thần xung phong, có thể thông qua một trò chơi ngắn, có thể coi đây là
quà tặng cho nhóm có bạn ngày sinh sắp đến gần ngày hôm nay nhất, có thể qua một
“cách chia Toán” ví dụ Thầy lật một trang sách (trang thứ x). Lấy x chia cho y (y là số
nhóm). Số dư tương ứng tên nhóm (0,1,2,3.. 0 là nhóm thứ y)
Mục đích của việc này là “Tạo ra không khí thân thiện lớp học- Tạo động lực học tập
cho học sinh”. Giáo viên cần kiểm soát thời gian (tính giờ), không được nhờ học sinh khác
theo dõi giờ!
HS. Nhóm 1 lên trình bày. GV lên khuyến khích nhiều bạn trong nhóm lên diễn
đàn, người trình bày chính không phải là nhóm trưởng (bạn học giỏi).
Cách tiến hành: (coi đây là diễn đàn của bạn).
- Người trình bày cần hiểu đối tượng nghe là các bạn trong lớp (không phải cho
GV). Có thể minh họa thêm ra bảng.
- Các bạn cùng nhóm hỗ trợ nếu cần.
- Khi gặp một vấn đề khó có thể “Bỏ ngỏ” hoặc “Cứu trợ” (người cứu trợ ưu tiên
Bạn rồi tới Thầy).
Hoạt động 3:
HS. Nhóm 2 lên trình bày. (tiến hành như nhóm 1 hoặc có thể trình bày nhanh các
ý tưởng giống nhóm 1)
Hoạt động 4:
GV. Yêu cầu các nhóm thảo luận về 02 bản đồ tư duy của 2 nhóm vừa nêu (Đồng
ý- Không đồng ý- Góp ý và Bổ sung). Thời gian là 3-5 phút. Sau đó GV chỉ định đại diện
các nhóm phát biểu
HS. Đại diện các nhóm phát biểu (đối tượng người nghe là 02 nhóm vừa trình bàykhông phải phát biểu cho GV). Hai bạn nhóm trưởng 2 nhóm vừa trình bày lắng nghe,
c.3- Tóm tắt tiến trình trên lớp
Hoạt động 1: Nhóm 3 trình bày bản đồ tư duy “con Bạch tuộc”. HS gắn bản đồ tư duy của
nhóm lên bảng và trình bày (3 học sinh tham gia)
Thời gian trình bày khoảng 6 phút.
Hoạt động 2: Nhóm 1 trình bày bản đồ tư duy “ Cây phương trình”. HS gắn bản đồ tư duy
của nhóm lên bảng và trình bày (4 học sinh tham gia).
Thời gian trình bày khoảng 6 phút.
Hoạt động 3: Đại diện các nhóm nhận xét, đánh giá bổ sung. 2 nhóm trưởng tranh luận, bổ
sung vào “bản đồ tư duy của mình”
Thời gian trình bày khoảng 10 phút.
Hoạt động 4: Cho 4 nhóm còn lại trưng bày sản phẩm (treo trong phòng), các nhóm quan
sát, phỏng vấn, bổ sung góp ý cho nhau.
- GV quan sát, tìm hiểu chung, chuẩn bị nhận định, đánh giá các nhóm. Tham gia
trực tiếp phỏng vấn nhóm 4.
- GV Tổng hợp, nhận xét chung, bổ sung.
- GV Yêu cầu cả lớp cho điểm báo cáo nhóm 1,2 và chấm điểm các “bản đồ tư
duy” (hình thức biểu quyết) .
Kết quả 1) Điểm về Bản đồ tư duy: Nhóm 3 với bản đồ tư duy “con Bạch tuộc” được 10
điểm (100%) nhất trí. Các nhóm 2,4,6 được 9 điểm. Nhóm còn lại được 8 điểm.
2) Danh hiệu “Nhà toán học” được tôn vinh trong giờ: Em Lê Hoàng Anh- nhóm
trưởng nhóm 3.
Hoạt động 5: GV. Trình bày “Bản đồ tư duy” của mình.
Vấn đề mở rộng (hoặc hướng nghiên cứu tiếp tục)
1) Giải phương trình có nhiều hơn 1 ẩn?
2) Phương trình có hệ số chứa chữ? Ví dụ mx-3=x-3m
Hoạt động 6: GV. Hướng dẫn về nhà chuẩn bị cho giờ học sau.
1) Tự hệ thống lý thuyết (bổ sung, chỉnh sửa…)
2) Kỹ năng cơ bản biến đổi giải PT.
2- Hình thức tổ chức 2: Sử dụng trong tiết 2 với mục tiêu chính là “Bồi dưỡng kỹ năng
giải toán, tổng kết kỹ năng giải bài toán cơ bản, chỉ ra các sai lầm thường gặp khi giải toán,
…
* Phương pháp chủ đạo: Dạy và học hợp tác trong nhóm nhỏ
* Kỹ thuật: kỹ thuật khăn trải bàn, kỹ thuật XYZ hoặc tổ chức trò chơi.
a) Công tác chuẩn bị
1- Chia nhóm Phân theo năng lực học tập.
Căn cứ vào năng lực học tập của học sinh, giáo viên chia lớp thành các nhóm (Tên gọi:
nhóm Đỏ, nhóm Vàng, nhóm Xanh tương ứng Giỏi, Khá, TB+yếu).
Cách phân nhóm này thuận lợi cho ôn tập với mục tiêu về “kỹ năng giải toán”. Ưu điểm rõ
rệt của cách chia nhóm này là các “dạy học sát đối tượng”, GV có điều kiện bồi dưỡng các
đối tượng TB, yếu trong lớp đồng thời phát huy được năng lực hoạt động độc lập, sáng tạo
của các em học sinh giỏi. Các nhóm này thường được GV chia từ trước.
Vai trò nhóm trưởng:
1. Tổ chức họp nhóm.
2. Thống nhất các nội dung công việc cần làm.
3. Giao nhiệm vụ các cá nhân
4. Họp nhóm, tổng hợp ý kiến, cúng cả nhóm viết báo cáo hoặc làm sản phẩm.
5. Cử người của nhóm báo cáo (nên để một bạn khác bạn A báo cáo).
6. Thay mặt nhóm nhận xét, góp ý, phản biện các nhóm khác khi được yêu cầu.
2. Phương tiện dạy học:
-Máy chiếu, máy tính, bút màu, bút chỉ bảng, phấn màu…
- Bảng nhóm hoặc giấy khổ lớn, phấn màu, bút màu, bút chỉ bảng, thiết bị gắn (treo)
sản phẩm của học sinh…
3.Địa điểm:
Bố trí phòng học với bàn ghế được sắp xếp theo các nhóm (kỹ thuật khăn trải bàn).
Học sinh ngồi (đứng) xung quanh.
4. Kiến thức chuẩn bị trước.
a) Đối với học sinh: Bản đồ tư duy (cá nhân) về:
1. Các dạng bài tập cơ bản (ứng dụng)
Bài X3
Đỏ
Vận dụng caosáng tạo
Bài Đ1=X3
Bài Đ2, Đ3
Bài D3
Bài D2
Bài V3
Bài V2
Bài x 3
Đỏ
Bài x 2
Vàng
Bài x 1
Xanh
Mẫu 2:
Chủ đề
kiến
thức
Chủ đề
Bài Đ2
Bài X2
Bài V2
Bài Đn
Bài Xn
Bài Vn
Lưu ý:
Thiết kế bài tập có độ “khó” tăng dần từ vài Vn Xn Đn theo chiều hướng:
- Tăng dần yêu cầu về kỹ năng
- Tăng dần yêu cầu về cấp độ tư duy, thao tác tư duy…
- Nếu có thể bài Xn được xây dựng từ chính bài Vn, bài Đn xây dựng từ bài Xn.
3. Hệ thống câu hỏi, “từ khóa”…
b) Cách thức tiến hành (tiến trình lên lớp)
Hoạt động 1:
GV. Xếp học sinh vào các nhóm, nghe phản ảnh về công tác chuẩn bị của các nhóm, nêu
yêu cầu cách thức tổ chức tiết ôn tập, công bố thời gian tổ chức từng hoạt động (đây là
điều rất quan trọng giúp cho HS kỹ năng tổ chức, hoạch định kế hoạch, tạo thói quen khoa
học và tính tổ chức cao), Công bố phần thưởng cho nhóm tích cực. GV phát phiếu học tập
cho các nhóm đồng thời công khai nội dung yêu cầu các nhóm (Bằng máy chiếu hoặc
bảng phụ)
Lưu ý: GV cần bố trí hệ thống câu hỏi phù hợp với tư duy và kỹ năng của đối tượng HS.
Tăng cường bài tập tổng hợp. Bắt buộc giờ ôn tập phải có câu hỏi hướng tới việc “hệ thống
kỹ năng và các sai lầm thường gặp”. (xem ví dụ phần sau)
Hoạt động 2: Tổ chức hoạt động nhóm qua kỹ thuật “Khăn trải bàn”
HS (nhóm trưởng) tìm hiểu yêu cầu trong phiếu học tập, Tiến hành kỹ thuật “Khăn
trải bàn” :
*1. Mỗi học sinh nhận 01 nhiệm vụ và nhận “1 góc khăn” tức là “1 góc tờ giấy khổ
Câu 1: Giải phương trình sau và chỉ ra những sai lầm thường gặp khi giải các dạng phương
trình?
1) 2x-7=0
1 2x − 3
2)
−
=1
x-2 x − 2
3) ( 2 x − 3) ( 3 − 4 x ) = 0
Câu 2: Để đi hết đoạn đường đi từ A tới B thì xe máy cần 3 giờ còn xe ô tô cần 2 giờ. Biết
vận tốc trung bình của ô tô lớn hơn vận tốc trung bình của xe máy là 20 km/h. Tính vận tốc
của xe máy.
Câu hỏi phụ: Khi giải bài toán bằng cách lập phương trình em thường mắc sai lầm,
thiếu sót gì?
“Mong muèn cña nhãm em?”
b) Phiếu nhóm Vàng:
Câu 1: Giải phương trình sau và chỉ ra những sai lầm thường gặp khi giải các dạng phương
trình?
1
1
( x − 2) + 3 = x −1
3
6
1
3
x +1
2)
2)
+
+
=
+
( x − 1) ( x − 3) ( x − 3) ( x − 5) ( x − 5) ( x − 7 ) 7 − x 2
1)
3) x 4 + x 3 + x 2 + x + 1 = 0
Câu 2: Một người đi từ A dến B với vận tốc 40km/h. Đi đến C cách A là 10 km người đó
gặp một ô-tô đi từ B đến với vận tốc trung bình 50km/h. Ô-tô đến A rồi trở về B ngay và
gặp người đi xe máy tại D cách B 30km. Tính quãng đường CD
Câu hỏi phụ: Khi giải bài toán bằng cách lập phương trình em thường mắc sai lầm, thiếu
sót gì?
“Mong muốn của nhóm em?”
c.3- Tiến trình trên lớp
Hoạt động 1: GV. Xếp học sinh vào các nhóm, nghe phản ảnh về công tác chuẩn bị của
các nhóm, nêu yêu cầu cách thức tổ chức tiết ôn tập.
- Công bố thời gian tổ chức từng hoạt động : Tối đa là 18 phút.
Công bố phần thưởng cho nhóm tích cực.
- GV phát phiếu học tập cho các nhóm
- Công khai nội dung yêu cầu các nhóm (máy chiếu).
Hoạt động 2: Tổ chức hoạt động nhóm qua kỹ thuật “Khăn trải bàn”
HS (nhóm trưởng - Trách nhiệm của nhóm trưởng đã được phổ biến từ tiết trước)
nhận phiếu học tập từ GV.
- Các nhóm làm việc
+ Thầy cung cấp thêm đề tự luyện.
+ Muốn được học theo cách này nhiều hơn trong giờ luyện tập.
Hoạt động 5: Dặn dò, hướng dẫn học ở nhà, chuẩn bị tiết học sau…
c.4- Đánh giá kết quả giờ dạy (Theo các tiêu chí)
1- Đảm bảo mục tiêu đề ra.
2- HS hoạt động tích cực, đa số học sinh tham gia vào bài học.
3- Không khí lớp học cuốn hút học sinh, học sinh được thể hiện bản thân trên lớp, được
đánh giá nhau, tự học nhau, thể hiện tính sáng tạo của bản thân.
4- Hoạt động giờ học chủ yếu do học sinh thực hiện và tổ chức.
5- Đa số học sinh tự hệ thống được kiến thức.
c.5- Đánh giá chung khi thực hiện cách thức tổ chức trên:
*) Ưu điểm
- Bám sát đối tượng học sinh về KT, KN và TD
- Khai thác tốt về các kỹ năng giải toán của học sinh.
- Phát huy tốt tính tích cực của học sinh.
- Phát triển tính tự lực, sáng tạo, năng lực xã hội: khả năng cộng tác làm việc, thái độ
đoàn kết của HS, phát triển năng lực giao tiếp, tăng cường sự tự tin của HS
- Vấn đề “tổng kết, bổ sung” đến với học sinh một cách tự nhiên, theo nhu cầu của
HS chứ không áp đặt, Tự học sinh “tổng kết” và “bổ sung” cho nhau.
- Lớp học thân thiện giữa Trò-Trò-Thầy-Trò.
*) Nhược điểm
- Công việc chuẩn bị của GV rất vất vả, mất nhiều thời gian đặc biệt khi soạn hệ
thống câu hỏi, bài tập đảm bảo yêu cầu “bậc thang” và “độ mịn” khi phân chia câu hỏi.
- Thời gian trình bày của các nhóm dài, lặp lại hạn chế hưng phấn của nhóm khác
khi nghe.
- Có những nhóm chỉ có ít HS làm việc, những em còn lại không tham gia. Nguyên
nhân: những em HS đó thiếu tự tin về khả năng của mình, Em
nhóm trưởng độc đoán.
Tự chuẩn bị-Tự nghiên cứu-Tự thể hiện-Tự đánh giá !
4. Hình thức tổ chức đa dạng, phong phú trong mỗi giờ ôn tập.