SKKN một số hình thức tổ chức hoạt động cho học sinh nhằm nâng cao chất lượng dạy khá học môn sinh lớp 10 - Pdf 40

Giỏo viờn Nguyn Th Thm

THPT s 2 TP Lo Cai

PHN I. T VN
Ngh quyt Trung ng 2 khoỏ VIII, Ban chp hnh Trung ng ng Cng
sn Vit Nam ó ra nhim v: "i mi mnh m phng phỏp giỏo dc, khc
phc li truyn th mt chiu, rốn luyn thnh np t duy sỏng to cho ngi hc.
Tng bc ỏp dng cỏc phng phỏp tiờn tin v phng tin hin i vo quỏ
trỡnh dy hc, m bo thi gian t hc t nghiờn cu cho hc sinh"
Luật giáo dục, điều 28.2 ghi : Ph-ơng pháp giáo dục phổ thông phải phát
huy tính tích cực, tự giác, chủ động sáng tạo của học sinh; phù hợp với đặc điểm
từng lớp học, môn học; bồi d-ỡng ph-ơng pháp tự học, rèn luyện kỹ năng vận dụng
kiến thức vào thực tiễn, tác động đến tình cảm đem lại niềm vui, hứng thú học tập
cho học sinh.
Với mục tiêu giáo dục phổ thông là : Giúp học sinh phát triển toàn diện về
đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mĩ và các kỹ năng cơ bản, phát triển năng lực cá
nhân, tính năng động và sáng tạo, hình thành nhân cách con ng-ời Việt Nam xã
hội chủ nghĩa, xây dựng t- cách và trách nhiệm công dân; chuẩn bị cho học sinh
tiếp tục học lên hoặc đi vào cuộc sống lao động, tham gia xây dựng và bảo vệ Tổ
quốc. Ch-ơng trình giáo dục phổ thông ban hành kèm theo Quyết định số 16/
2006/ QĐ - BGDĐT ngày 5/5/2006 của Bộ tr-ởng Bộ giáo dục và Đào tạo cũng đã
nêu : Phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh; phù
hợp với đặc tr-ng môn học, đặc điểm đối t-ợng học sinh, điều kiện của từng lớp
học; bồi d-ỡng cho học sinh ph-ơng pháp tự học, khả năng hợp tác; rèn luyện kỹ
năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động đến tình cảm mang lại niềm vui,
hứng thú và trách nhiệm học tập cho học sinh. Có thể nói cốt lõi của đổi mới dạy
và học là h-ớng tới hoạt động học tập chủ động, chống lại thói quen học tập thụ
động. Từ dạy và học thụ động sang dạy và học tích cực, GV không còn đóng vai trò
đơn thuần là ng-ời truyền đạt kiến thức, GV trở thành ng-ời thiết kế, tổ chức,
h-ớng dẫn các hoạt động độc lập hoặc theo nhóm nhỏ để học sinh tự lực chiếm lĩnh

2. Trò t tìm ra tri thức.
3. Thầy áp đặt những kiến thức có 3. Đối thoại giữa trò với trò; giữa trò với
sẵn.
thầy (trò đưa ra câu hỏi).
4. Trò cùng với thầy khẳng định kiến thức
lĩnh hội được. Hình thành các phương
4. Trò h c thuộc lòng kiến thức.
pháp h c, tư duy và giải quyết các vấn đề
cụ thể.
5. Thầy độc quyền đánh giá cho
5. Trò t đánh giá, t điều chỉnh, để thầy
điểm.
cho điểm.
Th c hiện chương trình dạy h c theo quan điểm dạy h c lấy h c sinh làm
trung tâm thì hoạt động của thầy và trò tương ứng như sau: Người h c khai phá tri
thức, t nghiên cứu - Thầy chỉ hướng dẫn và cung cấp thông tin; Trò t trả lời thắc
mắc do chính mình đặt ra, t kiểm tra mình - Thầy là tr ng tài; Trò t hành động,
t kiểm tra, t điều chỉnh - Thầy làm cố vấn.
Để th c hiện được quá trình dạy h c theo quan điểm lấy h c sinh làm trung
tâm, người thầy phải làm gì? Vai trò của người thầy không thể bị mờ nhạt mà trái
lại còn rõ nét hơn, người thầy vẫn là "linh hồn" của giờ h c sinh động và sáng tạo.
Bởi vì có thể làm người hướng dẫn, cung cấp thông tin, tr ng tài, cố vấn… người
thầy phải hiểu biết sâu sắc những kiến thức cơ bản của môn h c mà mình đảm
nhiệm, đồng thời phải t bổ sung vốn kiến thức của mình thường xuyên và có định
hướng rõ ràng qua các kênh thông tin. Người thầy phải nắm vững bản chất và các
quy luật của quá trình dạy h c để có thể tìm ra hoặc ứng dụng những phương pháp
dạy h c phù hợp với đối tượng của mình nhất.
Một vấn đề quan tr ng là, nhiều giáo viên nhận thức được s cần thiết phải
đổi mới phương pháp nhưng rất khó từ bỏ các phương pháp đã quen dùng. Do đó,
muốn th c hiện đổi mới phương pháp, thì trước hết bản thân mỗi thầy, cô phải ý

địn ướng tương đố rõ r ng, n ưng đó c ỉ l gợ ý c o oạt động của t ầy. Vấn
đề cơ bản l k soạn g ảng ngườ t ầy p ả b ến s gợ ý đó t n oạt động cụ
t ể của mìn sao c o p ù ợp vớ đố tượng m mìn tr c t ếp tác động để oạt
động c của c s n đạt kết quả cao, trán s k cứng, ìn t ức óa v sáo
rỗng. Đặc b ệt v ệc tổ c ức oạt động c tập c o c s n ở một số t ầy c còn tỏ
ra lúng túng trong quá trìn t c ện.
Trong mỗ năm c Sở G áo dục v đ o tạo đã tổ c ức các lớp bồ dưỡng
t ay sác g áo k oa, ộ t ảo đổ mớ p ương p áp trong dạy c... c o các t ầy
c tr c t ếp đứng lớp v cán bộ quản lý. N trường đã trang bị sác g áo k oa,
sác g áo v n, sác t ết kế b g ảng t eo ướng đổ mớ . Từ k ến t ức t ếp t u
được qua các lớp tập uấn, k a t ác trong t l ệu, kết ợp vớ v ệc t ảo luận trong
s n oạt n óm c uy n m n, d g ờ t ăm lớp t eo c uy n đề, dạy t ử ng ệm b
k ó để rút k n ng ệm. Tất cả các oạt động đó đều g úp c o từng t ầy c rất
n ều trong v ệc soạn b v l n lớp. N ưng k bước v o l m cụ t ể lạ mắc p ả
n ững băn k oăn sau
- Hìn t ức oạt động n óm t ế n o c o ệu quả? T c tế ìn t ức n y có
oạt động, được n ều t ầy c t c ện, n ưng ệu quả c ưa cao, c ưa k a t ác,
p át động s n ệt tìn t am g a của tất cả các t n v n trong n óm c s n .
Một số t n v n trong n óm t ường "ngồ d g ờ", ỉ lạ v o các bạn k ác. H ện
tượng n y lặp đ , lặp lạ qua n ều t ết c, n n s p ân óa trong n óm ng y c ng
rõ một số t n v n o ứng tíc c c, c ủ động tìm tò k ến t ức, số k ác ỉ lạ ,
bị động, lườ tìm tò ểu b ết n n ng y c ng yếu đ . Vậy l m t ế n o để oạt động
n óm t c s có ệu quả? Kíc t íc m t n v n trong n óm cùng tíc c c
oạt động trong g ờ c?
- Còn ạn c ế trong v ệc p át uy k ả năng tư duy oạt động cá n ân, do
vậy ạn c ế kỹ năng xử lý t ng t n. Nguy n n ân của ạn c ế n y? C ín l do
k ả năng tạo tìn uống của ngườ t ầy.
- Hầu ết các b trong sác g áo k oa mớ có k ố lượng k ến t ức k á
n ều, n n các t ầy c lu n có tâm lý sợ t ếu t ờ g an, đây l nỗ ám ản của
p ương p áp dạy c cũ, n n t ường c ỉ đ v o g ảng g ả m ít tổ c ức oạt động

+ Kích thích giao tiếp, tạo điều kiện cho h c sinh lười nhát có cơ hội hoạt
động.
+ Khuyến khích tất cả các thành viên trong nhóm tham gia h c hỏi.
Tạo hứng thú đầu giờ h c và trong quá trình h c: Trong mỗi giờ h c, người
thầy nên nói với h c sinh theo cách thân mật: Hãy nói chúng ta. Liên hệ những
hoạt động ban đầu với những gì h c sinh đã biết hoặc đã được h c. Đảm bảo h c
sinh có cảm giác nếu mình chú ý bài hôm nay mình sẽ hiểu bài. Gây tò mò cho h c
sinh về nội dung sắp h c. Sau đây là một số ví dụ minh h a
Ví dụ 1:
Trò chơi ghép hình với tên g i: Chúng mình đi tìm bài học hôm nay!
Để tạo hứng thú khi vào chương I. Thành phần hóa h c của tế bào – Sinh
h c 10
Thầy chuẩn bị sẵn: 2 tấm bìa lớn hình tế bào giống hệt nhau.
Tấm bìa lớn thứ nhất cắt thành 5 miếng nhỏ có hình dạng ngộ nghĩnh khác
nhau:
- Miếng bìa 1 có tên chương I: Thành phần hóa h c của tế bào.
- Miếng bìa 2 có tên bài 3: Các nguyên tố hóa h c và nước.
- Miếng bìa 3 có tên bài 4: Cacbohyđrat và lipit.
- Miếng bìa 4 có tên bài 5: Prôtêin
- Miếng bìa 5 có tên bài 6: Axit nuclêic.
Lưu ý: 5 miếng nhỏ đã được che kín
Tấm bìa lớn thứ 2 được đính lên bảng. Giáo viên yêu cầu 1 h c sinh đại diện
cho nhóm lên bảng ghép 5 tấm bìa nhỏ lên trên tấm bìa lớn thứ 2 (đã được đính lên
bảng) sao cho trùng khít các tấm bìa nhỏ với nhau và với tấm bìa lớn thứ 2 trong
thời gian 10s. Nếu h c sinh ghép đúng được thầy ghi tên vào danh sách biểu dương
trên bảng (h c sinh này vẫn đứng ở trên bảng). H c sinh cho biết trong 5 hình,
hình nào chứa thông tin tên bài hôm nay? H c sinh các nhóm khác xung phong
-4-



(tế bào th c vật).
Hình thức chơi:
- Các nhóm có 2 phút nghiên cứu các hình nói trên trong sác g áo k oa.
- Mỗi đội cử lần lượt từng thành viên lên bảng điền chú thích vào 1 cấu tạo
của tế bào (thành viên này th c hiện xong thành viên khác mới lên th c hiện).
- Thời gian th c hiện: 3 phút.
- Nhóm hoàn thành tốt nhất sẽ được thầy ghi danh và danh sách biểu dương
trên bảng.
Ví dụ 3: Bài 19. Gi
phân.
Phần II. Quá trình giảm phân
Đây là nội dung kiến thức h c sinh đã được h c ở cấp II (kiến thức theo chu
kỳ đồng tâm), vì vậy để tạo hứng thú trong h c tập thầy tổ chức trò chơi sau đây
với tên g i: Bạn hỏi - mình tr l i.
Hình thức chơi:
- Dùng mô hình nh a mà nhà trường đã được trang bị (mỗi mô hình tương
ứng với 1 kỳ phân bào).
- Mỗi nhóm cử 1 thành viên lên bảng ch n và xếp một mô hình vào vị trí
phù hợp với s sắp xếp của thành viên trước đó.
- Sau khi các nhóm xếp xong, các nhóm lần lượt ra câu hỏi và yêu cầu nhóm
bạn trả lời: thành viên của nhóm này ch n một mô hình bất kỳ và yêu cầu 1 thành
viên nhóm khác trả lời về trạng thái của tế bào, của NST của kỳ phân bào đó và so
-5-


Giáo viên Nguyễn Thị Thơm

THPT số 2 TP Lào Cai

sánh với kỳ phân bào tương đương của lần phân bào kia. Ví dụ: Một thành viên

VD 3: Cơ chế tác động của enzim lên cơ chất?
- Mục đích yêu cầu đưa thông tin, giúp người nghe mở
rộng suy nghĩ, khơi gợi ý kiến, dẫn dắt thảo luận…
3. Câu hỏi khơi gợi
- Là câu hỏi trong đó bao hàm thông tin dẫn đến câu trả
lời cụ thể. Câu hỏi này được sử dụng để khai thác thêm
thông tin nếu câu trả lời chưa đầy đủ.
4. Câu hỏi hùng biện
- Là câu hỏi đặt ra nhưng không cần câu trả lời.
- Dùng để lôi cuốn s chú ý của h c sinh vào một chủ
đề nào đó.
- Chú ý:
+ Không nên dừng lâu sau câu hỏi hùng biện, nếu
không h c sinh sẽ trả lời và câu hỏi sẽ không còn là
câu hỏi hùng biện nữa.
+Thường được dùng để vào bài mới hoặc chuyển ý
trong giờ dạy
VD 1: Sau khi h c xong bài 7 "Tế bào nhân sơ" để vào
bài 8 chúng ta đặt câu hỏi hùng biện như sau:
-6-


Giáo viên Nguyễn Thị Thơm

THPT số 2 TP Lào Cai

Vậy tế bào nhân th c khác gì so với tế bào nhân sơ?
VD 2: Để chuyển ý từ mục "Vận chuyển thụ động"
sang mục "Vận chuyển chủ động" chúng ta có thể hỏi:
Vậy những chất có kích thước lớn hơn lỗ màng có đi

+ Thảo luận trong nhóm thống nhất ý kiến để hoàn
thành nội dung của phiếu h c tập.
2.2. Kỹ thuật đ a ra câu hỏi
- Đưa ra câu hỏi cho cả lớp/cả nhóm: Cho các h c sinh có thời gian suy
nghĩ. Thời gian ngừng phụ thuộc vào độ khó dễ của câu hỏi
- G i h c sinh trình bày.
- Đánh giá câu trả lời.
+ Khen những câu trả lời chính xác, trả lời hay.
+ Nếu cần, chỉ rõ phần chính xác của câu trả lời.
Tránh thói quen lặp đi lặp lại 1 loại câu hỏi. Giáo viên nên nhắc lại và nhấn
mạnh những câu trả lời đúng để tăng mức độ tiếp thu của h c sinh. Không nên t
-7-


Giáo viên Nguyễn Thị Thơm

THPT số 2 TP Lào Cai

trả lời câu hỏi của mình - trừ đó là câu hỏi hùng biện. Giữ gi ng nói bình thường,
thân thiện. Tránh việc h c sinh trả lời đồng thanh...
2.3. Một số điểm cần l u ý khi sử dụng câu hỏi
Đặc điểm của một câu hỏi tốt: Ngắn g n, rõ ràng, diễn đạt 1 ý/1 nội dung
(hỏi), phù hợp với nội dung đang cần truyền đạt cho h c sinh, phù hợp với trình độ
của h c sinh. Câu hỏ phả tạo được s quan tâm của h c sinh, ngôn ngữ thông
dụng, dễ hiểu phù hợp với h c sinh, nhấn mạnh vào điểm chính.
Lưu ý khi đặt câu hỏi: Nói to, rõ, đảm bảo h c sinh nghe và hiểu câu hỏi.
Giáo viên nên dành thời gian cho h c sinh suy nghĩ. Nên đặt câu hỏi tiếp theo để
khai thác thêm thông tin. Thái độ người thầy phải vui vẻ cởi mở, khuyến khích h c
sinh suy nghĩ để trả lời.
3. Nên kiểm tra đầ

Hình thức truyền thống: Câu hỏi t luận
Câu hỏi dành cho h c sinh trung bình:
Câu 1. Mô tả tóm tắt diễn biến các kỳ của giảm phân I
Câu hỏi dành cho h c sinh khá, giỏi:
-8-


Giáo viên Nguyễn Thị Thơm

THPT số 2 TP Lào Cai

Câu 2. Hiện tượng cá NST tương đồng bắt đ i có ý nghĩa gì?
Câu 3. Nêu s khác biệt giữa nguyên phân và giảm phân.
Hình thức trả lời câu hỏi trắc nghiệm
Câu hỏi dành cho h c sinh trung bình:
Câu 1. Giảm phân là hình thức phân bào xảy ra ở loại tế bào nào?
A. Tế bào sinh dưỡng
B. *Tế bào sinh dục chín.
C. Tế bào giao tử.
D. Tế bào sôma.
Câu 2. Giảm phân có mấy lần phân bào?
A. 1
B. *2.
C. 3
D. 4.
Câu 3. Ở kỳ đầu I có hiện tượng
A. NST tự nhân đôi.
B. các NST kép bắt đôi với nhau theo từng cặp tương đồng.
C. có thể xảy ra trao đổi đoạn giữa các crômatit của cặp NST kép tương đồng.
D. Cả B và C.

Nhóm cụm từ 2 (dành cho học sinh thứ 2)
a. kỳ trung gian; b. thoi phân bào; c. NST kép; d. 1 giao tử cái; e. NST kép xếp
thành 1 hàng
Lưu ý:
- Có thể dùng hình thức rút thăm để h c sinh ch n nhóm cụm từ.
-9-


Giáo viên Nguyễn Thị Thơm

THPT số 2 TP Lào Cai

- Câu gợi ý trong phạm vi bài h c.
Đáp án: h c sinh có thể gợi ý cho bạn theo nội dung sau (có thể gợi ý bằng nội
dung khác)
Nhóm cụm từ 1 (dành cho h c sinh thứ 1)
- Các NST kép bắt đ i với nhau theo từng cặp tương đồng là diễn biến NST
ở kỳ nào? Đáp án Kỳ đầu I.
- Sau khi tiếp hợp và bắt chéo các NST trong từng cặp tương đồng dần dần
đẩy nhau ra, quá trình này có thể xảy ra hiện tượng gì làm biến đổi cấu trúc NST?
Đáp án l ện tượng trao đổi chéo.
- Trước khi tập trung lên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào, NST có
hiện tượng? Đáp án l xoắn c c đại.
- Kết thúc giảm phân 2 từ 1 tế bào sinh dục đ c chín, các tế bào con đã phân
hóa thàn … Đáp án l p ân oá t n 4 giao tử đ c.
- Kết thúc giảm phân 2 từ 1 tế bào sinh dục cái chín, các tế bào con đã phân
hóa thành 1 trứng và các…Đáp án l các tế bào thể c c
* Nhóm cụm từ 2 (dành cho h c sinh thứ 2)
- Tại kỳ này các NST t nhân đ i? Đáp án l kỳ trung gian
- Giúp các NST phân ly đều đặn về 2 c c của tế bào là nhờ vai trò của…(


Giáo viên Nguyễn Thị Thơm

THPT số 2 TP Lào Cai

III. Hoạt động lên lớp
1. Ổn định tổ chức, k ểm tra sĩ số.
2. Kiểm tra bài cũ ( 5 phút)
Hình thức: Trò với trò
N óm cụm từ 1
N óm cụm từ 2
a. virus.
a. cấu trúc k ố
b. capsit
b. capsôme.
c. vỏ ngo
c. nuclêôcapsit.
d. cấu trúc xoắn.
d. cấu trúc k ố
e. cấu trúc ỗn ợp
Đáp án:
H c sinh có thể th c hiện theo đáp án sau hoặc đáp án khác (nhưng phải đúng
yêu cầu)
Nhóm cụm từ 1
- Th c thể chưa có cấu tạo tế bào và có kích thước siêu nhỏ được g i là…
a. virus.
- Vỏ prôtêin của virus được g i là
b. capsit
- Một số virus có thêm một vỏ bên ngoài vỏ capsit được g i là
c. vỏ ngoài


Giáo viên Nguyễn Thị Thơm

THPT số 2 TP Lào Cai

Thầy yêu cầu:
- 2 hoặc 3 nhóm một cùng nghiên cứu 1
giai đoạn trong quá trình nhân lên của
virus
- Viết tóm tắt ra bảng phụ
Y/c h c sinh:
- Đ c sác g áo k oa phần: I. Chu trình
nhân lên của vi rút
- Kết hợp hình 30 sác g áo k oa (thầy
treo lên bảng)
- Thảo luận thống nhất ý kiến
- Thư ký thay mặt nhóm ghi ra bảng phụ
- Thầy g i ngẫu nhiên 5 nhóm ứng với
nghiên cứu 5 giai đoạn treo bảng phụ trên
bảng và trình bày trước lớp kết quả
nghiên cứu của nhóm mình.
- Các nhóm nhận xét, bổ sung.
- Thầy nhận xét, đánh giá hoạt động của
các nhóm và đưa ra đáp án đúng (máy
chiếu) để h c sinh theo dõi t sửa chữa.
*Sau khi kết thúc, thầy yêu cầu trả lời các
câu hỏi sau:
1. Tại sao mỗi loại vi rút chỉ nhiễm vào
một loại tế bào vật chủ nhất định?
(Gai glicôprôtêin của vi rút đặc hiệu với

1.3 Giai đoạn sinh tổng h p
- Virus tổng hợp axit nuclêic và prôtêin
cho mình nhờ enzim và nguyên liệu của tế
bào chủ (có 2 loại prôtêin : prôtêin enzim
và prôtêin vỏ capsit)
1.4. Giai đoạn lắp ráp
- Lắp axit nuclêic vào vỏ prôtêin để tạo
rivion
1.5. Giai đoạn phóng thích
* Cách 1: Phá vỡ tế bào chui ra ồ ạt làm
cho tế bào chết ngay (g i là quá trình sinh
tan)
* Cách 2: vi rút chui ra từ từ theo lối nảy
chồi  tế bào vẫn sinh trưởng bình thường
(g i là quá trình tiềm tan)

Hoạt động II. Tìm hiểu HIV/AIDS (10 phút)
H c s n gấp sác , qua t ng t n t c 2. HIV/AIDS
tế m em b ết, n u n ững ểu b ết của 2.1. Khái niệm
mìn về HIV qua các câu ỏ gợ ý.
- Là vi rút gây suy giảm miễn dịch ở
(Các h c sinh đều phả trả lờ 1 vấn đề người.
- 12 -


Giáo viên Nguyễn Thị Thơm

THPT số 2 TP Lào Cai

t ch n theo các gợ ý)

- Sống lành mạnh, chung thủy một vợ
một chồng.
- Loại trừ tệ nạn xã hội.
- Vệ sinh y tế theo quy trình nghiêm
ngặt.

4. Củng cố
Để củng cố nội dung này thầy tổ chức trò chơi "Ghép giai đoạn nhân lên của
virus". Cách chơi như sau:
- Đại diện 1 nhóm lên gắn các hình ảnh quá trình nhân lên của vi rút trên bảng.
- Đại diện các nhóm khác lên gắn các ô chữ: tên và giải thích giai đoạn tương
ứng.
H c sinh đ c kết luận cuối bài.
5. Câu hỏi về nhà
Các câu 1, 2, 3, 4 và 5 trang 121 sác g áo k oa
IV. HIỆU QUẢ CỦA SÁNG KIẾN
Qua một năm th c hiện những nội dung trên vào giảng dạy chương trình
sinh h c 10, tôi thấy mình đã thu được những kết quả nhất định, được thể hiện
thông qua kết quả các lớp đều đạt đ ểm tổng kết khá cao, trong các g ờ c c
s n ứng t ú c tập, k ng căng t ẳng m
ểu b ngay tạ lớp, nâng cao c ất
lượng các g ờ l n lớp.

- 13 -


Giáo viên Nguyễn Thị Thơm

THPT số 2 TP Lào Cai


đúng đắn, kết hợp hài hòa các kỹ thuật dạy h c nhằm đạt hiệu quả cao phụ thuộc
rất nhiều vào trình độ, vào khả năng sư phạm và lòng yêu nghề của mỗi thầy cô
giáo. Không thể có một khuôn mẫu sẵn cho một bài cụ thể, một đơn vị kiến thức cụ
thể mà hoàn toàn phụ thuộc vào mỗi thầy cô giáo. Các cơ quan quản lý g áo dục
cũng n n t ường xuy n tổ c ức các lớp tập uấn để bồ dưỡng ng ệp vụ g ảng dạy
c o g áo v n, tăng cường g ảng dạy t eo ướng mở để các g ờ c k ng còn bị
gò bó. ộ G áo dục v đ o tạo, các n xuất bản k c o xuất bản n ững t l ệu về
p ương p áp g ảng dạy cũng cần đề cập n ều ơn đến các ìn t ức tổ c ức g ờ
l n lớp để g áo v n có t m k n t ng t n t am k ảo v t c n c o mìn n ững
ìn t ức p ù ợp.
Do thời gian và năng l c có hạn chắc chắn nội dung tôi trình bày ở trên có
nhiều thiếu sót. Rất mong n ận được n ững ý k ến đóng góp từ đồng ng ệp để đề
t hoàn thiện ơn.
Xin chân thành cảm ơn./.

- 14 -


Giáo viên Nguyễn Thị Thơm

THPT số 2 TP Lào Cai

TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Sác g áo k oa v sác b tập, sác g áo v n S n
c lớp 10 cơ bản, nâng cao.
2. Kĩ thuật dạy h c Sinh h c - NXB GD.
3. Tài liệu bồ dưỡng giáo viên - NXB GD 2007.

- 15 -


THPT số 2 TP Lào Cai

ĐÁNH GIÁ XẾP LOẠI
Xác

củ

ổc



ô :

..................................................................................................................................... ..........................................................................

.................................................................................................................................................................................... ...........................

...................................................................................................... ........................................................................................................

............................................................................................................................. ................................................................................

............................................................................................................................. ................................................................................

Xác nh

củ b

á




............................................................................................................................................................................ .................................

.............................................................................................................................................................................................................

- 17 -




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status