Đánh giá hiệu quả kinh tế ba mô hình nuôi tôm vùng ảnh hưởng mặn tại huyện u minh thượng, tỉnh kiên giang - Pdf 45

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH

DƯƠNG QUỐC KHỞI

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ BA MÔ HÌNH
NUÔI TÔM VÙNG ẢNH HƯỞNG MẶN TẠI
HUYỆN u MINH THƯỢNG, TỈNH KIÊN GIANG

Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã sổ: 60340410

LUẬN VÃN THẠC sĩ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. NGUYỀN HOÀNG BẢO

TP. HỒ CHÍ MINH - NĂM 2017


LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đề tài nghiên cứu “Đánh giá hiệu quả kinh tế của ba mô hình nuôi
tôm vùng ảnh hưởng mặn tại huyện

u Minh Thượng, tỉnh Kiên Giang” là công trình

nghiên cứu của chính bản thân tôi.
Các số liệu và kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố
trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác.
Ngày 25 tháng 07 năm 2017
Tác giả

2.2.2. Yeu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất nông nghiệp của hộ gia đình .......10
2.2.3. Các mô hình nuôi tôm ở Đồng bằng sông Cửu Long ................................ 11
2.2.4. Đặc điểm của nghề nuôi tôm .......................................................................13
2.3. CÁC NGHIÊN cứu LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI ...........................................16
2.3.1. Nghiên cứu về hiệu quả nuôi tôm trong những năm vừa qua .................... 16
2.3.2. Nguyên nhân thay đổi lợi nhuận hay rủi ro trong canh tác các mô hình tôm
chuyên và lúa - tôm ................................................................................................ 19
2.4. TÓM TẮT CHƯƠNG 2 ............................................................................... 21
Chuơng 3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu ........................................................... 22
3.1................................................................................................................
THIẾT KẾ NGHIÊN cứu....................................................................................... 22
3.1.1.............................................................................................................
Khung phân tích ..................................................................................................... 22
3.1.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế của mô hĩnh nuôi tôm ................... 22
3.1.3. Nghiên cứu định luợng .............................................................................. 23


3.2. Dữ LIỆU NGHIÊN cứu................................................................................... 23
3.2.1. Dữ liệu thứ cấp .......................................................................................... 23
3.2.2. Dữ liệu sơ cấp............................................................................................ 23
3.2.3. Phuơng pháp phân tích số liệu ................................................................... 28
3.3.

TÓM TẮT CHƯƠNG 3 ............................................................................ 29

Chuơng 4. KẾT QUẢ NGHIÊN cứu VÀ THẢO LUẬN ....................................... 31
4.1. TỒNG QUAN ĐỊA BÀN NGHIÊN củu ...................................................... 31
4.1.1.............................................................................................................
Kinh tế - xã hội huyện u Minh Thuợng .................................................................. 31
4.1.2.............................................................................................................

5.2.

KHUYẾN NGHỊ CHÍNH SÁCH .............................................................. 62

5.2.1. về triển khai cánh đồng mẫu lớn ................................................................ 62
5.2.2. về thủy lợi và quy hoạch vùng nuôi ........................................................... 63
5.2.3. về ứng dụng khoa học kỹ thuật .................................................................. 64
5.2.4............................................................................................................. về
tiếp cận vốn vay...................................................................................................... 65
5.2.5. về đầu tư cơ sở hạ tầng............................................................................... 65
5.3. HẠN CHẾ CỦA ĐÈ TÀI VÀ HƯỚNG NGHIÊN cứu TIÉP THEO ........... 66
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC 1: PHIÉU ĐIỀU TRA NÔNG HỘ
PHỤ LỤC 2: KẾT QUẢ PHÂN TÍCH SỐ LIỆU


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

ĐBSCL

Đồng bằng sông Cửu Long

GDP

Tổng sán phẩm quốc nội

NSNN
OLS
UBND


Bảng 4.16: Mức độ thuận lợi của nông hộ trong quá trình canh tác....................... 44
Bảng 4.17:Chi phí sản xuất tôm quảng canh cải tiến.............................................. 44
Bảng 4.18: Doanh thu mô hình tôm quảng canh cải tiến........................................ 45
Bảng 4.19: Chi phí, doanh thu, lợi nhuận của mô hình tôm quảng canh cải tiến.... 46
Bảng 4.20: Chi phí sản xuất tôm thâm canh ........................................................... 47
Bảng 4.21: Doanh thu mô hình tôm thâm canh ...................................................... 48
Bảng 4.22: Chi phí, doanh thu, lợi nhuận của mô hình tôm thâm canh.................. 48
Bảng 4.23: Chi phí sản xuất tôm - lúa .................................................................... 49


Bảng 4.24: Doanh thu mô hình tôm - lúa ................................................................50
Bảng 4.25: Chi phí, doanh thu, lợi nhuận của mô hình tôm - lúa ............................51
Bảng 4.26: Ket quả kiểm định t-test từng cặp mô hình ...........................................52
Bảng 4.27: So sánh 3 mô hình Tôm quảng canh cải tiến, Tôm - lúa, Tôm thâm
canh.54 Bảng 4.28: Ket quả phân tích hồi quy các yếu tố ảnh hưởng đến lợi nhuận56


DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 2.1: Tính kinh tế quy mô ................................................................................7
Hình 2.2: Thiết kế mương nuôi tôm ........................................................................14
Hình 2.3: Lịch thời vụ sản xuất lúa và nuôi tôm xen canh ..................................... 15
Hình 3.1: Khung nghiên cứu do tác giả đề xuất ..................................................... 22
Hình 4.1: Bản đồ huyện u Minh Thượng, tỉnh Kiên Giang .....................................31
Hình 4.2: Cơ cấu chi phí mô hình nuôi tôm quảng canh cải tiến............................ 45
Hình 4.3: Cơ cấu chi phí mô hình nuôi tôm thâm canh .......................................... 47


1

Chương 1. GIỚI THIỆU

Minh Thượng trở nên cấp thiết, là cơ sờ để tác giả chọn đề tài

“Đảnh giá hiệu quả kinh tế của ba mô hình nuôi tôm vùng ảnh hưởng mặn tại
huyện u Mỉnh Thượng, tỉnh Kiên Giang ” làm luận văn thạc sĩ.
1.2.

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1. Mục tiêu chung
So sánh hiệu quả tài chính và các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất của ba
mô hình nuôi tôm (tôm kết hợp với lúa, nuôi tôm quảng canh cải tiến và nuôi tôm thâm
canh) vùng ảnh hưởng mặn tại huyện u Minh Thượng, tỉnh Kiên Giang.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
Mục tiêu 1: Phân tích hiệu quả kinh tế ba mô hình nuôi tôm (tôm kết họp với lúa,
nuôi tôm quảng canh cải tiến và nuôi tôm thâm canh) vùng ảnh hưởng mặn tại huyện u
Minh Thượng, tỉnh Kiên Giang.
Mục tiêu 2: Xác định các yếu tố kinh tế, xã hội và kỹ thuật sản xuất ảnh hưởng đến
hiệu quả sản xuất mô hình nuôi tôm của hộ gia đinh trong vùng ảnh hưởng mặn.


3

Mục tiêu 3: Khuyến nghị các chính sách nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế của
nghề nuôi tôm vùng ảnh hưởng mặn tại huyện u Minh Thượng, tỉnh Kiên Giang.
1.3. CÂU HỞI NGHIÊN CỨU

Ba mô hình nuôi tôm (tôm kết hợp với lúa, nuôi tôm quảng canh cải tiến và nuôi
tôm thâm canh) vùng ảnh hưởng mặn tại huyện

u Minh Thượng, tỉnh Kiên Giang đạt



4
giá trị tỷ suất lợi ích/chi phí, lợi nhuận, doanh thu giữa ba mô hình nuôi tôm
vùng ảnh hưởng mặn.
Vận dụng phương pháp nghiên cứu định lượng được thông qua phân tích hồi quy
bội và kỹ thuật kiểm định mô hình hồi quy bội để đảm bảo độ tin cậy của mô hình hồi
quy nhằm xác định mối quan hệ giữa các yếu tố ảnh hưởng và hiệu quả sản xuất của
mô hình nuôi tôm vùng ảnh hưởng mặn.
1.6. BỐ CỤC CỦA LUẬN VĂN

Luận văn bao gồm 5 chương:
Chương 1: Giới thiệu. Chương này giới thiệu sự cần thiết nghiên cứu; mục tiêu,
đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
Chương 2: Tống quan cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu. Trình bày lý
thuyết về hiệu quả kinh tế; Đặc điểm sản xuất nông nghiệp và nghề nuôi tôm; Tình
hình các nghiên cứu trong và ngoài nước có liên quan đến đề tài.
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu bao gồm khung nghiên cứu, các chỉ tiêu đo
lường hiệu quả kinh tế; Mô tả dữ liệu, kỳ thuật phân tích dữ liệu.
Chương 4: Ket quả nghiên cứu và thảo luận. Chương này trình bày đặc điểm địa
bàn nghiên cứu. Thống kê mô tả về mẫu dữ liệu nghiên cứu; Đo lường hiệu quả kinh tế
giữa các mô hình nuôi tôm; Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất của mô hình
nuôi tôm của hộ gia đình trong vùng ảnh hưởng mặn.
Chương 5: Ket luận và các khuyến nghị chính sách. Trình bày tóm tắt kết quả
nghiên cứu đã thực hiện nhằm trả lời các câu hỏi nghiên cứu đã đặt ra; đề xuất các
chính sách nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế của nghề nuôi tôm vùng ảnh hưởng mặn tại
huyện

u Minh Thượng, tỉnh Kiên Giang. Đồng thời, chỉ ra những hạn chế của nghiên


mặc của con người (bản thân, gia đình, cộng đồng và xã hội).
Hệ thống canh tác là những hoạt động nông nghiệp của một nông hộ phù hợp với
điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội, môi trường và sinh thái của nông hộ nhằm tạo ra các
sản phẩm nông nghiệp, đáp ứng nhu cầu hiện tại nhưng không làm ảnh hưởng nguồn
tài nguyên của thế hệ sau.
Sản xuất: Sản xuất là quá trình làm ra sản phẩm để sử dụng, hay trao đổi trong
thương mại. Quyết định sản xuất dựa vào những vấn đề chính sau: sản xuất cái gì? Sán
xuất như thế nào? Sản xuất cho ai? Giá thành sản xuất và làm thế nào để tối ưu hóa
việc sử dụng và khai thác các nguồn lực cần thiết làm ra sản phẩm?
Hiệu quả là sử dụng tối ưu về mặt kinh tể và tập hợp các nguồn lực để đạt được
mức phúc lợi về mặt vật chất cao nhất cho người tiêu dùng của xã hội theo tập họp giá
nguồn lực và giá thị trường đầu ra nhất định. Hiệu quả theo nghĩa phổ thông là “kết
quả theo yêu cầu của việc làm mang lại hiệu quả” (Từ điển Tiếng Việt, 2002). Hiệu


6

quả bao gồm cả hiệu quả tài chính và hiệu quả kinh tế, chúng có mối quan hệ mật thiết
với nhau.
Hiệu quả sản xuất: Hiệu quả sản xuất được đo lường bằng sự so sánh kết quả sản
xuất kinh doanh với chi phí bỏ ra đế đạt được kết quả đó.
Hiệu quả kinh tế: Là sự kết hợp các yếu tố sản xuất (đất đai, vốn, lao động, kỳ
thuật sản xuất...) nhất định đế tạo ra lượng sản phâm đầu ra lớn nhất. Tiêu chí về hiệu
quả kinh tế thực ra là giá trị, nghĩa là khi sự thay đổi làm tăng giá trị thì sự thay đổi đó
có hiệu quả và ngược lại thì không có hiệu quả, phản ánh tương quan giữa kết quả đạt
được so với hao phí lao động, vật chất, tài chính. Là chỉ tiêu phản ánh trình độ và chất
lượng sử dụng các yếu tố sản xuất - kinh doanh, nhằm đạt được kết quả kinh tế tối đa
với chi phí tối thiểu.
Vốn, lao động sử dụng trong quá trình sản xuất: Theo thuật ngữ kinh tế, vốn và
lao động là hai nguồn lực sản xuất. Lao động được tính bằng thời gian hoặc số người

nghiệp, một nhà máy hay chỉ là hộ sản xuất. Ví dụ, một cơ sở sản xuất lớn được kì
vọng sẽ có chi phí trên mỗi đơn vị sản phẩm đầu ra thấp hơn so với một cơ sở sản xuất
nhỏ hơn, với điều kiện các yếu tố khác là như nhau.
Khái niệm kinh tế học này xuất phát từ Adam Smith với ý tưởng mong muốn thu
được lợi nhuận sản xuất lớn hơn từ việc phân công lao động (Sullivan và cộng


sự 2003). Kinh tế quy mô thường vẫn còn một số hạn chế; Ví dụ như khi vượt
qua điểm tối ưu, nơi mà chi phí cho mỗi đơn vị gia tăng bắt đầu tăng lên.
2.1.3.

Các chỉ tiêu đo lường hiệu quả

2.1.3.1.

Hiệu quả sản xuất

Một số chỉ tiêu tài chính đánh giá hiệu quả sản xuất:
Lợi nhuận trên 1 đơn vị diện tích = Doanh thu trên 1 đơn vị diện tích - Tổng chi
phí sản xuất trên 1 đơn vị diện tích. Trong đó:
Doanh thu trên 1 đơn vị diện tích = Giá bán sản phẩm X Sản lượng trên 1 đơn vị
diện tích canh tác.
Tổng chi phí sản xuất trên 1 đơn vị diện tích là tổng các chi phí phát sinh trong
quá trình sản xuất trên 1 đơn vị diện tích đó. Cụ thể, chi phí sản xuất tôm bao gồm: con
giống, thức ăn, thuốc phòng trị bệnh, lao động, nhiên liệu, khấu hao công cụ dụng cụ,
chi phí vận chuyển, lãi vay,...
2.1.3.2.

Hiệu quả kinh tế


tất nhiên, một mặt của một hiện tượng trong cùng thời điểm có thể có lợi cho người
này, ngành này nhưng bất lợi cho người khác, ngành khác.
Yeu tố tự nhiên tác động đến tất cả các lĩnh vực, mức độ chịu tác động khác
nhau, nằm ngoài tầm kiểm soát của con người như: Khí hậu, thời tiết, nắng, gió, mưa,
lũ, thủy triều, chất đất, thổ nhưỡng, vị trí địa lý, ...côn tràng gây hại, dịch bệnh. Tác
động có lợi và bất lợi trong quá trình sản xuất, đặc biệt là sản xuất nông nghiệp, do đó
nông hộ tận dụng tối đa mặt có lợi và có biện pháp hạn chế đến mức thấp nhất mặt bất
lợi trong sản xuất để mang lại hiệu quả cao nhất.
Theo Đinh Phi Hổ (2008) trong nông nghiệp mộng đất là tư liệu sản xuất đặc
biệt. Việc bảo tồn quỹ đất và không ngừng nâng cao độ phì nhiêu của đất là vấn đề
sống còn của sản xuất nông nghiệp. Đối tượng của sản xuất nông nghiệp là những cây
trồng và vật nuôi, chúng là những sinh vật. Sinh vật nông nghiệp phát trien tùy thuộc
vào: những quy luật sinh học riêng có của chúng (yếu tố sinh học); sự phát triển sinh
vật nông nghiệp lại phụ thuộc vào môi trường tự nhiên nhất định: đất, nước, khí hậu,
thời tiết (yếu tố ngoại vi). Tổng thể mối quan hệ giữa quy luật sinh học riêng có gắn
với môi trường tự nhiên thích ứng chính là các hệ sinh thái nông nghiệp. Cũng từ đặc
điểm này, phát triển nông nghiệp đòi hỏi phải theo hệ sinh thái thích ứng sê khai thác
được cả ưu thế tự nhiên và ưu thế kinh tế cao.
Trong sản xuất nông nghiệp, sự hoạt động của lao động và tư liệu sản xuất có
tính thời vụ. Do vậy, trong nông nghiệp cần phải tiến hành chuyên môn hóa kết họp
với đa dạng sản xuất và sự can thiệp của Nhà nước đối với thị trường nông nghiệp. Sản
xuất nông nghiệp được tiến hành trên một địa bàn rộng lớn và mang tính khu vực. Xuất
phát từ đặc điểm này, phải có chính sách kinh tế-xã hội thích ứng với từng khu vực.
Đối tượng của sản xuất nông nghiệp là sinh vật học, mỗi loại cây trồng vật nuôi thích
nghi trong điều kiện tự nhiên nhất định. Điều đó không cho phép đồng nhất một con
vật nuôi, một cây trồng nào đó sản xuất được ở nơi này thì cũng sản xuất được ở nơi
khác. Con người hiểu biết và có thể can thiệp ở mức độ vào quá trình sinh trưởng phát
triển mà hoàn toàn không theo ý muốn chủ quan.



vốn tài chính cho sản xuất là yếu tố quan trọng cần thiết cho quá trình sản xuất
nông nghiệp của nông hộ. Ngày nay, vốn tài chính đầu tư sản xuất được xem là yếu tố
đầu vào quan trọng trong sản xuất nông nghiệp, là cơ sở để nông hộ mở rộng sản xuất.
Nghiên cứu của Lê Văn Dũng và Nguyễn Quang Trường (2011) chỉ ra rằng diện tích


11

canh tác có tác động cùng chiều đến hiệu quả tài chính của nông hộ. Ngoài ra, các yếu
tố khác như mô hình cây trồng, vật nuôi cũng có ảnh hưởng tích cực đến hiệu quả sản
xuất.
Nghiên cứu của Lê Xuân Thái (2014) cho thấy các yểu tố ảnh hưởng lên thu
nhập bình quân người/hộ gồm: (1) số người trong hộ; (2) Tuổi chủ hộ; (3) số năm đi
học của chủ hộ; (4) Diện tích đất canh tác; (6) Chi phí sản xuất; (7) Tham gia tổ chức
chính trị xã hội; (8) Được hỗ trợ của chính quyền địa phương.
2.2.3. Các mô hình nuôi tôm ở Đồng bằng sông Cửu Long

Ở Việt Nam, Phạm Xuân Thủy và Phạm Xuân Yến (2005) phân biệt 4 hình thức
nuôi tôm thương phẩm như sau:
Quảng canh: Diện tích ao không thống nhất, có nơi chỉ 0,5 - 1 ha nhưng có nơi
lên đến 40 ha. Mỗi ao có 1 hoặc 2 cống để lấy nước, lấy giống và xổ nước khi thu
hoạch. Mực nước trong ao thay đổi lớn tùy theo thủy triều. Kỳ thuật nuôi đơn giản và
đầu tư rất ít. Nguồn giống và thức ăn phụ thuộc vào thiên nhiên, do vậy năng suất thấp.
Mô hình nuôi quảng canh hiện còn rất ít ở nước ta.
Quảng canh cải tiến: Là hình thức nuôi dựa trên cơ sở ao nuôi quảng canh có cải
tạo ao và đầu tư. Có diệt tạp đầu vụ và bổ sung thêm con giống với mật độ 2 - 3
con/m2. Thường cho thêm thức ăn nhân tạo hay cá tươi 1-2 lần/ngày. Diện tích mỗi ao
trung bình 1 - 2 ha và năng suất đạt khoảng 300 kg/ha. Mô hình này khá phổ biến ở
nước ta hiện nay.
Bán thâm canh: Hình thức này phát trien nhanh chóng thời gian qua ở các tỉnh

kinh tế

Diện tích ruộng (ha)
Diện tích mặt nước (%)
Con giống

Mật độ (con/m2)

Mô hình nuôi tôm sú
Lủa-tôm

Quảng canh cải Thâm canh, Bán
tiến
thâm canh

1-3

1-4

60-70
70-75
Tự nhiên, có thả Giống nhân tạo
thêm tôm sú
giống
6-7 con (vụ 1) và 15-45
1-2 con

1-2
70-75
Giống nhân tạo

1) và 3-5%
(vụ 2)

39% (vụ 1) và
27% (vụ 2)

10-33%

Năng suất bình quân
(kg/ha/vụ)

195

1-3 tấn (BTC)
và 5-7 tấn (TC)

300- 450

Tổng chi (triệu/ha/năm)

5,4

100-150

10-15

Tông thu (triệu/ha/năm)
11,3
250-300
Lợi nhuận (triệu/ha/năm)


14

khoảng 4-5 giờ thì vỏ cứng hắn.
Thiết kế mô hình nuôi trong ruộng lúa (hình 2.2) phải đáp ứng các yêu cầu sau:
Cơ cấu đất phải giữ được nước, gần nguồn nước có thể trao đổi nước theo thuỷ triều,
độ pH của nước từ 6,5%o trở lên, không bị ảnh hưởng bởi nước thải công nghiệp và
nước bẩn.

Diện tích ruộng nuôi dao động từ 0,5-5,0 ha tuỳ theo từng điều kiện cụ thể.
Ruộng phải có mương bao rộng 3,0 - 4,0 m, sâu 0,8-1 m so với mặt ruộng. Mặt đáy của
mương bao có độ nghiêng về phía cống thoát nước. Diện tích mương bao chiếm
khoảng 20 - 30% tổng diện tích ruộng.
Dạng ruộng nuôi với 4 mương bao xung quanh: Sau khi thu hoạch lúa, dọn sạch
rơm rạ, cỏ trên mộng lúa; sên vét lóp bùn đáy ở mương bao, cho nước vào ngập ruộng
ngâm vài ngày rồi xả bỏ. Những ruộng có hệ thống mương bao mới đào thì cần lấy
nước vào ngâm vài lần để rửa phèn. Bón vôi, sử dụng vôi nung (CaO) 10 -15
kg/100m2. Bón vôi sau khi đáy mương bao đã được tát cạn, vôi được rải khắp mương
và bờ mộng.
Mùa vụ nuôi thường tận dụng vụ lúa hè - thu để nuôi tôm. Lúc này nước nhiều và
thời gian ngập nước trong ruộng kéo dài, tôm có điều kiện ăn được thức ăn trên mộng.
Nuôi tôm tốt nhất nên nuôi trên các ruộng luá cấy đế tôm có thể bơi xen giữa lúa ăn
được thức ăn trên mộng. Neu nuôi trên lúa sạ thì nên sạ lúa thưa hơn sạ hình thường.
Thả giống tốt nhất khi cây lúa 2 tuần sau khi sạ hay 1 tuần sau khi cấy. Lịch thời vụ 2


15

lúa + 1 tôm.
2.2.4.2. Kỹ thuật nuôi tôm trên ruộng lúa


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status